• Các NHTW bên cạnh việc hướng đến mục tiêu lạm phát và lỗ hổng sản lượng, có phản ứng lại với các thông tin chứa đựng trong giá tài sản và các biến số tài chính hay không khi thiết lập
Trang 1CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHTW CÓ THỂ ĐƯỢC MÔ TẢ BỞI MỘT QUY TẮC TAYLOR TUYẾN TÍNH HAY BỞI MỘT QUY TẮC PHI TUYẾN (MỞ
Trang 2Giới thiệu Tổng quan lý thuyết Phương pháp nghiên cứu Kết quả nghiên cứu
Trang 3Mục tiêu NC-Câu hỏi NC
2 1.3
Trang 41.1 Đặt vấn đề
Quy tắc Taylor được đưa ra lần đầu tiên năm
1993 bởi Taylor, là quy tắc của CSTT.
Từ khi thành lập, bởi Taylor (1993), quy tắc này
đã chỉ rõ cách mà FED điều chỉnh quỹ liên bang của nó nhắm đến mục tiêu lạm phát và lỗ hổng sản lượng hiện tại.
4
Trang 51.1 Đặt vấn đề
5
Quy tắc Taylor tuyến tính (mở
rộng)?
NHTW điều hành chính sách tiền tệ như thế nào?
Quy tắc Taylor phi tuyến (mở
rộng)?
Trang 71.3 Mục tiêu NC- Câu hỏi NC
Clarida (1998) đề nghị sử dụng phiên bản forward-looking của quy tắc Taylor.
Mở rộng: xem xét ảnh hưởng của các biến khác trong việc điều hành CSTT, bao gồm giá tài sản và các biến tài chính trong quy tắc.
7
Trang 8• Các NHTW bên cạnh việc hướng đến mục tiêu lạm phát và lỗ hổng sản lượng, có phản ứng lại với các thông tin chứa đựng trong giá tài sản và các biến số tài chính hay không khi thiết lập lãi suất?
Ước lượng quy tắc Taylor tuyến tính forward-looking cho Khu vực Châu Âu , Mỹ và Anh bằng cách bổ sung thêm một chỉ số điều kiện tài chính, tập hợp các thông tin kinh tế liên quan được chứa đựng trong một vài biến số tài chính.
• CSTT của các NHTW thực sự được mô
tả bởi một quy tắc Taylor tuyến tính hay quy tắc phi tuyến tính ?
• Nếu CSTT của NHTW được mô tả bởi một quy tắc Taylor phi tuyến tính thì các NHTW theo đuổi một điểm mục tiêu lạm phát hay một biên độ mục tiêu lạm phát?
Kiểm tra sự hiện diện của tính phi tuyến trong CSTT và ước lượng quy tắc Taylor phi tuyến forward-looking cho Khu vực Châu Âu, Mỹ và Anh.
1.3 Mục tiêu NC- Câu hỏi NC
8
Trang 102.1 Quy tắc Taylor tuyến tính
10
Trong trạng thái cân bằng i*=r +
π*
Trang 112.1 Quy tắc Taylor tuyến tính
Phiên bản looking-forward của quy tắc Taylor:
Trang 122.1 Quy tắc Taylor tuyến tính
Kiểm soát sự tự tương quan của lãi suất:
Giả định ngân hàng trung ương không điều chỉnh lãi suất đến mức mong muốn ngay lập tức mà sẽ quan tâm đến việc làm mượt lãi suất (interest rate smoothing).
Nếu ngân hàng trung ương điều chỉnh dần dần lãi suất về mức mong muốn,
sự linh động trong việc điều chỉnh lãi suất hiện tại tiến gần tới lãi suất mục tiêu được thể hiện qua phương trình:
Trong đó:
• ∑ρ j thể hiện mức độ làm mượt lãi suất
• j thể hiện cho độ trễ12
Trang 132.1 Quy tắc Taylor tuyến tính
Trang 142.1 Quy tắc Taylor tuyến tính
- PT (5) được ước lượng bằng phương pháp GMM
- Để thực hiện phương pháp này, điều kiện trực giao được thiết lập
Trong đó: vt là vectơ của các biến công cụ, vectơ này trực giao với sai số εt
Trang 152.1 Quy tắc Taylor tuyến tính
PT Taylor tuyến tính forward-looking sử dụng để ước
lượng trong nghiên cứu:
Trong đó quan hệ của các tham số vectơ:
Trang 162.2 Quy tắc Taylor phi tuyến
Một mô hình STR chuẩn cho quy tắc Taylor phi tuyến tinh được xác định như sau:
Trang 172.2 Quy tắc Taylor phi tuyến
Hàm chuyển tiếp G(η, c, st ) là một hàm logistic bậc một (LSTR1):
Trong đó
• Hàm chuyển đổi này là một hàm tăng của st
• Tham số độ dốc η cho thấy tốc độ của sự chuyển tiếp
• Tham số c cho biết vị trí mà quá trình chuyển tiếp xảy ra
G( η , c, st )= [ 1+exp { - η ( st –c) }] -1 , η >0 (13)
Mô hình STR tương ứng với một mô hình tuyến tính với hệ số tương quan
ngẫu nhiên trong mọi thời điểm và như vậy, nó có thể được viết lại như sau:
it= [ ψ’+ ω ’ G( η , c, st ) ] zt+ ε t ↔ it= ζ ’zt+ ε t , t=1,…, T (14)
Tham số ζ sẽ dao động giữa ψ và ψ+ ω và thay đổi đơn điệu như là một hàm của st biến chuyển đổi di chuyển qua bên kia ngưỡng, G( η , c, st ) sẽ tiến về 1, và tham số ζ
sẽ tiến gần về ψ+ ω , một cách tương tự, st đạt đến ngưỡng xa hơn, c, hàm chuyển đổi
sẽ tiến gần về 0 và tham số ζ sẽ tiến gần về ψ
Trang 182.2 Quy tắc Taylor phi tuyến
Hàm chuyển tiếp G(η, c, st ) là một hàm logistic bậc hai (LSTR2):
Trang 192.2 Quy tắc Taylor phi tuyến
Kiểm định tính phi
tuyến của mô hình: Ho: η =0
H1: η >0 Terasvirta (1998) và van Dijk và cộng sự (2002) đề xuất thay thế hàm chuyển tiếp G( η , c, st ) bằng một hàm xấp xỉ Taylor bậc 3 xung quanh giả thiết Ho Sau khi được đơn giản hóa và xác định lại tham
số, cho ra mô hình hồi quy phụ trợ như sau:
H01: β1= β2= β3=0
H11: “Có ít nhất một βj- ≠ 0, j=1,2,3
Kiểm định LM có thể sử dụng để kiểm định giả thuyết này
Trang 202.2 Quy tắc Taylor phi tuyến
Lựa chọn dạng hàm chuyển tiếp: LSTR1 hay STR2
Trang 212.3 Các nghiên cứu trước đây
Quy tắc Taylor giả định rằng các NHTW sử dụng các giá
trị quá khứ hoặc hiện tại của lạm phát và lỗ hổng sản lượng để thiết lập lãi suất
Clarida et al (1998, 2000), Fourcans và Vranceanu
(2004) và Sauer và Sturm (2007) đề nghị sử dụng một phiên bản TR forward-looking trong đó NHTW sử dụng lạm phát và lỗ hổng sản lượng kỳ vọng để thiết lập lãi suất
Fendel và Frenkel (2006) và Surico (2007b) đã xem xét
vai trò của cung tiền trong các hàm phản ứng của ECB
và kết luận rằng tổng cung tiền không ảnh hưởng đến hành vi của ECB một cách trực tiếp, nhưng nó là một công cụ tốt để dự đoán lạm phát tương lai
Trang 222.3 Các nghiên cứu trước đây
Giá tài sản
Cecchetti và các cộng sự (2000), Borio và Lowe (2002),
Goodhart và Hofmann (2002), Sack và Rigobon (2003), Chadha và các cộng sự (2004) và Rotondi & Vaciago (2005) cho rằng các NHTW nên xem xét đến các giá tài sản
Bernanke & Gerler (1999, 2001) và Bullard & Schaling
(2002) cho rằng các NHTW không nên xem xét đến các giá tài sản
Trang 232.3 Các nghiên cứu trước đây
Driffill và các cộng sự (2006) phân tích sự tương tác
giữa CSTT và thị trường giao sau trong khuôn khổ của một hàm phản ứng tuyến tính
Montagnoli và Napolitano (2005) xây dựng và sử dụng
một chỉ số điều kiện tài chính bao gồm tỷ giá hối đoái, giá cổ phiếu và giá nhà ở trong ước lượng quy tắc Taylor cho một số NHTW Kết quả cho thấy chỉ số này
có thể hữu ích trong việc mô hình hóa các hành vi của chính sách tiền tệ
Trang 242.3 Các nghiên cứu trước đây
Surico (2007b) nghiên cứu sự hiện hữu của quy tắc phi
tuyến trong CSTT của ECB cho thời kì từ 1/1999 đến 12/2004 Ông ta tìm thấy thu hẹp của sản lượng dẫn đến những phản ứng của CSTT lớn hơn so với mở rộng sản lượng ở cùng một quy mô, nhưng không có phản ứng bất cân xứng nào được tìm thấy ở lạm phát
Martin và Milas (2004) ứng dụng một mô hình logistic
bậc hai phi tuyến cho CSTT của BOE Họ tập trung vào phân tích chính sách lạm phát mục tiêu thiết lập vào năm
1992 và tìm thấy các bằng chứng của sự phi tuyến trong điều hành chính sách tiền tệ suốt thời kì 1992 – 2000
Trang 252.3 Các nghiên cứu trước đây
Petersen (2007) đã tiếp cận một mô hình hồi quy chuyển tiếp trơn logistic (smooth transition) đơn giản đối với CSTT của FED cho thời kì 1985-2005, sử dụng TR cơ bản và tìm thấy sự hiện diện của tính phi tuyến: khi lạm phát gia tăng đến một ngưỡng nhất định, FED bắt đầu phản ứng với mạnh với lạm phát.
Trang 27kỳ gọi là “Giảm phát Volcker”.
10/1992 - 12/2007 thời kỳ BOE hoạt động với CS lạm phát mục tiêu
Dữ liệu theo tháng từ số liệu thống kê được công bố bởi 3 NHTW là ECB (khu vực Euro), Fed (Mỹ) và BOE (Anh)
3.1 Nguồn dữ liệu
Trang 283.2 Các biến của mô hình
28
Eurozone (01/1999- 12/2007) (10/1992- 12/2007) Mỹ (10/1992- Anh
12/2007)
Lãi suất
Eonia Fedrate Treas rate Euribor3m Libor3m OfficRate KeyIR
Lạm phát
Inflation Inflation Inflation
Corelnfl RPI_Infl
RPIX Chênh lệch sản lượng OutpGap OutpGap OutpGap
Các chỉ số điều kiện tài chính
Trang 293.2 Các biến của mô hình
SRIR Lãi suất thực ngắn hạn REER Tỷ giá hối đoái thực
RStock Giá cổ phiếu thực
RHPI Chỉ số giá nhà thực
Cresprd Chênh lệch lãi suất tín dụng
∆Futsprd Chênh lệch lãi suất kì hạn
EFCI
FCI
Trang 314 Kết quả nghiên cứu
Trang 34Output gap thể hiện biến động vừa đủ trong ba nền
kinh tế
Lạm phát ở khu vực Châu Âu và Anh biến động thấp
có thể là do hành vi của ECB và BOE
EFCI cũng biến động thấp trong ba nền kinh tế
???
Trang 354 Kết quả nghiên cứu
Trang 364 Kết quả nghiên cứu
Đối với khu vực Châu Âu, do thời gian mẫu nhỏ nên
ko thể bác bỏ đơn vị gốc ở một số biến
Tuy nhiên kiểm định KPSS đã cho thấy hầu hết tất cả các biến đều có tính dừng
Trang 374 Kết quả nghiên cứu
Trang 384 Kết quả nghiên cứu
π* là ước lượng đối với lạm phát mục tiêu theo đuổi của ECB
Cột 1: kết quả của quy tắc Taylor cơ bản ko phù hợp
Cột 2: ước lượng của quy tắc Taylor forward-looking
chỉ ra phản ứng có ý nghĩa của ECB đối với lạm phát
Cột 3: Thêm biến M3ECB ko nhắm đến M3
Cột 4 và 5: thêm biến FCI và EFCIECB đang nhắm
mục tiêu ko chỉ lạm phát và các điều kiện kinh tế mà còn phản ứng với các điều kiện tài chính khi hoạch định chính sách
Trang 394 Kết quả nghiên cứu
Cột 6 cung cấp kết quả của một hồi quy bao gồm các thành
phần của EFCI π * là rất cao và không có ý nghĩa
Cột 7 thêm biến US_output gap(lỗ hổng sản lượng của Mỹ)
như một đại diện cho chu kỳ kinh tế thế giới có ý nghĩa
Cột 8 thay biến Eonia bằng Euribor 3 thángcho thấy việc
sử dụng Eonia là một lựa chọn hợp lý
Cột 9 thay outputGap bằng UR-gap ECB không chỉ đơn
giản là nhắm mục tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn xem xét đến tình trạng thất nghiệp khi quyết định chính sách và ngay cả khi sử dung FCI thay vì EFCI thì kết quả cũng ko khác nhau đáng kể (cột 10)
Trang 404 Kết quả nghiên cứu
Cột 11 và 12: sử dụng dữ liệu thời gian thực cho lạm
phát và lỗ hổng sản lượng thay vì dữ liệu đã điều chỉnh
Cột 13 sử dụng độ trễ của lãi suất ngắn hạn (Eonia)
trong tập hợp các công cụ thay vì độ trễ của Yield10yr
Cột 14 sử dụng độ trễ của cả hai biến trong bộ công
cụ
kết quả không khác nhau đáng kể
Trang 414 Kết quả nghiên cứu
Trang 42Bảng 3 cho kết quả tương tự đối với Mỹ và Anh
Cột 1: Kết quả khá tốt với Mỹ nhưng ko ấn tượng cho
UK (hệ số β <1) Tuy nhiên, cả 2 hồi quy đều bị vấn đề
tương quan (xem DW)
Cột 2: để khắc phục hiện tượng tương quan, tác giả sử
dụng hai độ trễ của lãi suất trong hồi quy 2
có ý nghĩa thống kê
Cột 3 và 4: Các hệ số không có ý nghĩa thống kê trên FCI
và EFCI cho cả hai NH Hai NHTW này dường như không phản ứng với điều kiện tài chính
Trang 434 Kết quả nghiên cứu
UK6: thêm biến US_outpGap dường như BOE cũng
xem xét đến các điều kiện kinh tế quốc tế trong các quyết định
US6 và UK7: thay outpGap thành UR_gap FED và
BOE không quan tâm đến tỷ lệ thất nghiệp
UK8 : sử dụng một biến khác cho lạm phát (RPIX)
vẫn phù hợp với Taylor
US7: ước lượng một hồi quy trong giai đoạn Greenspan
là Chủ tích Fed kết quả không khác nhau đáng kể
43
Trang 444 Kết quả nghiên cứu
US8 và UK9: ước lượng một hồi quy cho Mỹ và Anh
sử dụng dữ liệu cho giai đoạn của khu vực Châu Âu
để so sánh 3 NH Mỹ khá giống với Châu Âu, còn Anh thì ko
44
Trang 454 Kết quả nghiên cứu
Trang 464 Kết quả nghiên cứu
Trang 474 Kết quả nghiên cứu
Tóm lại, chính sách tiền tệ của ba NHTW có thể được
mô tả bởi một quy tắc Taylor tuyến tính forward-looking, riêng đối với châu Âu thì có thể mở rộng thêm một chỉ số tổng hợp của các biến số tài chính Tuy nhiên, một câu
hỏi quan trọng vẫn là: là chính sách tiền tệ của các ngân
hàng trung ương có thực sự được mô tả bởi một quy tắc Taylor tuyến tính hay có thể được đặc trưng bởi một quy tắc phi tuyến phức tạp hơn? Phần tiếp theo được dành để
trả lời câu hỏi này
47
Trang 484 Kết quả nghiên cứu
48
Trang 495 Kết luận
Quy tắc Taylor phi tuyến, mở rộng với các chỉ số tài chính
trong nghiên cứu này, là nguyên tắc chính sách phù hợp nhất với hành vi tiền tệ của ECB và ECB theo đuổi một mục tiêu điểm khoảng 2,5% trong lạm phát
Quy tắc Taylor phi tuyến ước lượng cho BOE cho thấy rằng
ngân hàng trung ương này đang theo đuổi một mục tiêu phạm vi 1,8-2,4% đối với lạm phát chứ không phải là mục tiêu điểm là 2%
Hành vi của FED được mô tả tốt bởi một quy tắc Taylor
tuyến tính forward-looking
49
Trang 50THANK YOU
50