1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Phan biet day after day day to day va day by day

3 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi nói một việc xẩy ra hằng ngày đều đặn, có thể nhàm chán, ngày này qua ngày khác, ngày nào cũng thế, dùng day after day, ngày ngày.. Day after day she waited in vain for him to teleph[r]

Trang 1

Phân biệt day after day, day to day và day by day

 In

 Email

 Chia sẻ:

x

Trang 2

Tin liên hệ

 Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt normality và normalcy

 Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt conservation và conservancy

 Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt bonus, allowance và commission

 Hỏi đáp Anh ngữ: Phân biệt ratio, rate, proportion

 Hỏi đáp Anh ngữ: Qui luật phát âm đuôi -tion và đuôi -se

CỠ CHỮ - +

Phạm Văn

20.10.2012

Hỏi: Xin VOA giải đáp cho em, có sự khác nhau nào giữa “day after day,” “day to day” và “day

by day” không ạ? Em xin cám ơn

Chào bạn,

Bạn hỏi nghĩa khác nhau của ba idioms day after day, day to day và day by day

Trả lời:

I Day after day: every day, daily, each day repeatedly, something tedious, một việc làm hằng

ngày có vẻ buồn chán

He wears the same clothes day after day = Anh ta vẫn mặc một bộ quần áo, ngày này qua ngày khác

She visits her husband in the hospital day after day = Ngày ngày bà ta thăm ông chồng trong nhà thương

She hates doing the same work day after day = Bà ta ghét làm một công việc hết ngày này qua ngày khác

The same exercises can get boring if you do them day after day = Việc luyện tập có thể trở nên nhàm chán nếu phải tập cùng một bài hết ngày này qua ngày khác

II Day to day: hàng ngày, daily.

Students’ homework should be checked on a day-to-day basis = Nên kiểm soát bài vở của học

sinh hàng ngày

The day-to-day running of the company is the job of the administrative director = Việc trông coi công việc trong sở hàng ngày là việc của ông giám đốc hành chính

Live a day-to-day existence = Sống trong tình trạng được ngày nào biết ngày đó.

Trang 3

* Nếu day-to-day dùng làm tính từ thì có dấu nối hyphen.

III Day by day: slowly and gradually, từ từ và đều đặn, từng ngày.

The patient got better day by day = Bịnh nhân khá dần dần.

Một gia đình có người thân nằm bịnh viện vì tai nạn; khi có người hỏi thăm tình trạng bịnh nhân,

họ trả lời: We take it day by day = Chúng tôi được ngày nào biết ngày đó (Hôm nay khá nhưng

không biết hôm sau có nặng thêm không)

Tóm lại:

Ba idioms nghĩa gần như nhau, nhưng:

1 Khi nói một việc xẩy ra hằng ngày đều đặn, có thể nhàm chán, ngày này qua ngày khác, ngày

nào cũng thế, dùng day after day, ngày ngày.

Day after day she waited in vain for him to telephone her = Ngày này qua ngày khác, cô uổng công chờ anh gọi điện thoại cho cô

2 Cũng nghĩa “ngày ngày” hay “ngày lại ngày,” “từng ngày” dùng day by day.

Day by day she learned more about her job = Ngày lại ngày, cô hiểu thêm về công việc của mình

3 Nếu chỉ việc mưu sinh trong cảnh khó khăn, làm ngày nào biết ngày đó, không rõ tương lai

ra sao, ngày một ngày hai, dùng day to day Còn khi nói hằng ngày với nghĩa từ từ, dần dần từng

ngày một, thí dụ day by day

Thí dụ: Day by day he began to feel better

Chúc bạn mạnh tiến

* Quý vị có thể nêu câu hỏi/ ý kiến/ thắc mắc bằng cách: Gửi email đến địa chỉ:

info@123doc.org

Ngày đăng: 09/06/2021, 12:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w