Tổng quan về kinh tế lao động
Trang 1Ebook.VCU www.ebookvcu.com
CH ƯƠ NG 1 T ng quan v kinh t ổ ề ế
lao ng độ
1 Mục tiêu nghiên cứu môn học
“Sự quan tâm lớn nhất trong đời là kiếm sống” (Ihara Saikaku).
Điều này đã thúc đẩy nhiều nhà kinh tế nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động của thị trường lao động : Cơ chế hoạt động, những đặc trưng của thị trường lao động …
Mục tiêu nghiên cứu môn học : “Tìm hiểu cách thức hoạt động của thị trường lao động”
Trang 22 Các đối tượng nghiên cứu của TTLĐ
2.1 Người lao động
- NLĐ quyết định : Làm việc?, làm bao
nhiêu giờ?, cần có kỹ năng nào ? Khi nào nghỉ việc ?, chọn ngành nghề nào ?, có
tham gia nghiệp đoàn hay không ….
-Cộng tất cả quyết định của hàng triệu
người lao động sẽ tạo ra cung lao động
cho các doanh nghiệp và cả nền kinh tế
- Mục tiêu NLĐ : Tối đa hóa phúc lợi còn gọi là “độ thỏa dụng”
Trang 3Ebook.VCU www.ebookvcu.com
2.2 Doanh nghiệp
-Mỗi DN phải quyết định quy mô, cơ cấu
và chất lượng lao động cần thuê mướn
cũng như phải sa thải, Thời gian làm việc, vốn sử dụng…
-Cộng tất cả quyết định của tất cả DN sẽ
tạo ra cầu lao động cho các doanh nghiệp và cả nền kinh tế
- Quan điểm DN : Người tiêu dùng là vua
- Mục tiêu DN : Tối đa hóa lợi nhuận
Quan điểm và mục tiêu trên là nền tảng
của mọi quyết định về việc thuê mướn hoặc sai thải nhân công của các doanh nghiệp
Trang 4Đường cung lao d0ộng
Cầu lao dộng
Trang 5Ebook.VCU www.ebookvcu.com
2.3 Chính phủ.
Các quyết định, chính sách của chính phủ có thể ảnh hưởng đến quyết định làm việc của người lao động cũng như quyết định
thuê mướn nhân công của các doanh
nghiệp.
Mỗi SV tự cho 1 ví dụ về các chính sách,
hay các quyết định cụ thể của chính phủ có tác động đến cung cầu lao động
Trang 6Thông thường NLĐ và DN tham gia vào
thị trường lao động với những lợi ích mâu thuẫn nhau Nhiều người muốn tham gia thị trường LĐ khi tiền lương cao nhưng ít doanh nghiệp muốn thuê mướn họ Ngược lại, ít người chịu làm việc với mức lương
thấp nhưng nhiều doanh nghiệp cần tuyển thêm Khi tham gia thị trường lao động
những ước muốn mâu thuẫn của người lao động và doanh nghiệp sẽ “được cân bằng” Trong KTTT tự do cân bằng khi cung =
cầu
Trang 7Ebook.VCU www.ebookvcu.com
3 Nội dung nghiên cứu và cấu trúc
chương trình KTHLĐ hiện đại thường xem xét các vấn đề sau:
-Cách thức NLĐ quyết định tham gia vào thị trường lao động.
-Tìm hiểu quyết định thuê mướn lao động của các DN
-Mốâi quan hệ tương tác giữa cung và cầu trên thị trường lao động
Trang 8-Trình độ học vấn có liên quan gì với thu
nhập?
-Tại sao tỷ lệ tham gia LLLĐ của phụ nữ có
xu hướng gia tăng?
-Những chương trình phúc lợi có giảm động cơ làm việc?
cơ hội làm việc của NLĐ tại chỗ?
TTLĐ hiện đại …
Trang 9Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Bố cục môn học
Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về môn
KTHLĐ Chương 2 : Cung về lao động
Chương 3 : Cầu về lao động
Chương 4 : Cân bằng về TTLĐ
Chương 5 : Những đặc trưng của TTLĐ
hiện đại
Trang 10CHƯƠNG 2 : CUNG LAO ĐỘNG Cung lao động phụ thuộc vào :
- Quyết định của những người lao động hiện tại (1).
- Mức gia tăng dân số của những thế hệ trước (Quy mô dân số hiện tại) (2).
Phạm vi nghiên cứu : (1)
Mục tiêu nghiên cứu : Tại sao người lao động tham gia làm việc và làm bao nhiêu giờ, Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cung
Trang 11Ebook.VCU www.ebookvcu.com
4 Điều kiện tiên quyết
-SV nắm các nguyên lý cơ bản về KTH vi mô, nhất là các đường cung, cầu, các khái niệm về đường bàng quan, đường ngân
sách, hàm sản xuất, độ dốc
-Kỹ năng phân tích kinh tế lượng
Trang 12Phương pháp nghiên cứu :
Hệ thống cơ bản dùng để phân tích hành
vi cung về lao động là mô hình tân cổ điển về sự lựa chọn lao động – nhàn rỗi
Trang 13Ebook.VCU www.ebookvcu.com
2.1 Các khái niệm, chỉ tiêu cơ bản
• Độ tuổi lao động
Nguồn nhân lực
Quy mô dân số (P)
Người có việc làm (E)
Người thất nghiệp (U)
lực lượng lao động
Trang 14Lực lượng lao động LF = U + E
-Tỷ lệ thất nghiệp =
LF
Trang 15Ebook.VCU www.ebookvcu.com
2.2 Sở thích của người lao động
Nghiên cứu sở thích của NLĐ nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng quyết định của NLĐ có làm việc hay không và làm bao
nhiêu giờ?
-Mức độ thỏa mãn tiêu dùng hàng hóa (C)
-Mức độ thỏa mãn thời gian nhàn rỗi (L)
Trang 162.2.1 Hàm thỏa dụng
Khái niệm về sự thỏa mãn của 1 người về tiêu dùng hàng hóa và thời gian nhàn rỗi được mô tả bằng hàm thỏa dụng :
U = [C,L] ; U = C.L (2-1)
U :Chỉ số độ thỏa dụng, phản ảnh mức độ thỏa mãn hay hạnh phúc của người đó
U càng lớn mức độ thỏa mãn hay hạnh phúc
càng cao (500 USD x 100 giờ = 50.000).
Trang 17Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Mục tiêu của người lao động là muốn chọn 1 kết
2.2.2 Đường bàng quan (đường đẳng dụng)
Với một mức độ thỏa dụng nhất định chúng ta có nhiều kết hợp giữa C và L.
Nếu phải lựa chọn giữa những kết hợp này NLĐ sẽ cảm thấy bàng quan.
Quỹ tích của những điểm kết hợp này gọi là
đường bàng quan
Trang 18450
500
Z Y
H 1
Trang 19Ebook.VCU www.ebookvcu.com
Các tính chất của đường bàng quan :
+ Đường bàng quan dốc xuống
+ Đường bàng quan càng cao, độ thỏa dụng càng lớn
+Đường bàng quan lồi về gốc tọa độ
+ Các đường bàng quan không cắt nhau
Trang 21Ebook.VCU www.ebookvcu.com
2.2.3 Độ thỏa dụng biên
- Độ thỏa dụng biên tiêu dùng (MU C )
Là sự thay đổi độ thỏa dụng khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị giá trị hàng hóa và giữ
nguyên số giờ nhàn rỗi
U
MU C =
C L
(2.2)
Trang 22- Độ thỏa dụng biên của nhàn rỗi (MU L )
Là sự thay đổi độ thỏa dụng khi một người sử dụng thêm 1 giờ nhàn rỗi và giữ nguyên mức tiêu dùng hàng hóa
U
MU L =
L C
(2 – 3)
Trang 23Ebook.VCU www.ebookvc u.com
Tiêu
dùng
Giờ nhàn rỗi
50.000 50.125 50.400
125
400 Bảng tính độ thỏa dụng biên
Trang 25Ebook.VCU www.ebookvcu.com
2.2.4 Độ dốc đường bàng quan
Độ dốc của đường bàng quan phản ánh người lao động có thêm bao nhiêu giá trị hàng hóa tiêu dùng nếu người ấy bớt đi
thời gian nhàn rỗi.
Khi di chuyển lượng thời gian nhàn rỗi từ điểm X đến điểm Y, người ấy bớt đi một
lượng thời gian nhàn rỗi là L Vì vậy độ thỏa dụng bị mất khi di chuyển từ X
đến Y là: L x MU L
Trang 26Mặc khác khi di chuyển từ điểm X đến
điểm Y, người ấy tăng thêm C giá trị
hàng hóa tiêu dùng Vì vậy độ thỏa dụng
tăng thêm khi di chuyển từ X đến Y là:
Trang 27Ebook.VCU www.ebookvcu.com
C MU L
L MU C Giá trị tuyệt đối của độ dốc đường bàng quan còn gọi là tỷ lệ thay thế biên trong tiêu dùng.
Giá trị tuyệt đối của độ dốc đường bàng quan có xu hướng giảm và tỷ lệ thay thế biên trong tiêu dùng có xu hướng giảm dần
(2-5)
Trang 282.3 Giới hạn thời gian và ngân sách.
Các ký hiệu.
T : Giới hạn thời gian
C : Giới hạn ngân sách
h : Số giờ dành cho thị trường lao động
W : Mức lương giờ (Giả định không đổi)
V : Là thu nhập ngoài lao động
Trang 30Đường ngân sách
H 4
Đường ngân sách là đường biên của tập hợp cơ hội của NLĐ
Trang 31Ebook.VCU www.ebookvcu.com
2.4 Làm việc hay không làm việc
Một người tham gia thị trường lao động ? Thực chất là có đồng ý trao đổi giữa việc Giảm bớt thời gian rãnh rỗi để tăng thêm tiêu dùng ?
Do vậy điều kiện trao đổi là mức độ tiêu dùng tăng thêm so với lượng thời gian
rãnh rỗi bị mất có làm cho người LĐ
tăng thêm mức độ thỏa mãn ?
ĐKTĐ : Mức lương trên thị trường
Trang 32.
Độ dốc - W Cao
Độ dốc - W Thấp
Độ dốc - W TB
H 5
Trang 33Mức lương giới hạn được xác định = độ
dốc đường bàng quan tại điểm tự có.
Trang 342.5 Aûnh hưởng của chi phí đi lại với W gh
Chi phí đi lại càng cao sẽ làm cho mức lương giới hạn càng cao và do vậy làm giảm khả năng tham gia thị trường lao động
Trang 35Ebook.VCU www.ebookvc u.com
H 6
Trang 362.4 Số lượng thời gian làm việc.
Khi mức lương thị trường cao hơn mức lương giới hạn NLĐ sẽ tham gia vào thị trường lao động Nhưng họ sẽ tham gia bao nhiêu thời gian ?
Người lao động sẽ quyết định số giờ làm việc sao cho với mức lương hiện hành
trên thị trường họ sẽ đạt độ thỏa dụng cao nhất
Trang 37Ebook.VCU www.ebookvc u.com
Trang 38Đối với NLĐ Tiêu dùng hàng hóa và thời gian nhàn rỗi tối ưu được xác định bởi
tiếp điểm giữa đường ngân sách và đường bàng quan.
Điều kiện tiếp xúc : Tại điểm tối ưu P,
đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan hay nói cách khác độ dốc của đường bàng quan bằng với độ dốc của đường
ngân sách (Tỷ eệ thay thế biên bằng với
mức lương thị trường)
MU L
= w
(2 – 10)
Trang 39Kết hợp các phương trình 2-10, 2-11, 2-12
chúng ta xác định thời gian người lao
động tham gia vào thị trường lao động
Phương trình này gọi là hàm cung LĐ
Trang 402.6 Gợi ý 1 số vấn đề SV tự nghiên cứu:
- Giờ làm việc sẽ như thế nào nếu thu nhập ngoài lao động thay đổi?
- Tác động của thu nhập ngoài lao động đối với mức lương giới hạn
- Giờ làm việc sẽ ra sao nếu mức lương thay đổi
- Các chương trình phúc lợi và động cơ làm việc