1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng quan về kinh tế lao động

40 497 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về kinh tế lao động
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin - Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế lao động
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 322,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về kinh tế lao động

Trang 1

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

CH ƯƠ NG 1 T ng quan v kinh t ổ ề ế

lao ng độ

1 Mục tiêu nghiên cứu môn học

“Sự quan tâm lớn nhất trong đời là kiếm sống” (Ihara Saikaku).

Điều này đã thúc đẩy nhiều nhà kinh tế nghiên cứu, tìm hiểu về hoạt động của thị trường lao động : Cơ chế hoạt động, những đặc trưng của thị trường lao động …

Mục tiêu nghiên cứu môn học : “Tìm hiểu cách thức hoạt động của thị trường lao động”

Trang 2

2 Các đối tượng nghiên cứu của TTLĐ

2.1 Người lao động

- NLĐ quyết định : Làm việc?, làm bao

nhiêu giờ?, cần có kỹ năng nào ? Khi nào nghỉ việc ?, chọn ngành nghề nào ?, có

tham gia nghiệp đoàn hay không ….

-Cộng tất cả quyết định của hàng triệu

người lao động sẽ tạo ra cung lao động

cho các doanh nghiệp và cả nền kinh tế

- Mục tiêu NLĐ : Tối đa hóa phúc lợi còn gọi là “độ thỏa dụng”

Trang 3

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

2.2 Doanh nghiệp

-Mỗi DN phải quyết định quy mô, cơ cấu

và chất lượng lao động cần thuê mướn

cũng như phải sa thải, Thời gian làm việc, vốn sử dụng…

-Cộng tất cả quyết định của tất cả DN sẽ

tạo ra cầu lao động cho các doanh nghiệp và cả nền kinh tế

- Quan điểm DN : Người tiêu dùng là vua

- Mục tiêu DN : Tối đa hóa lợi nhuận

Quan điểm và mục tiêu trên là nền tảng

của mọi quyết định về việc thuê mướn hoặc sai thải nhân công của các doanh nghiệp

Trang 4

Đường cung lao d0ộng

Cầu lao dộng

Trang 5

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

2.3 Chính phủ.

Các quyết định, chính sách của chính phủ có thể ảnh hưởng đến quyết định làm việc của người lao động cũng như quyết định

thuê mướn nhân công của các doanh

nghiệp.

Mỗi SV tự cho 1 ví dụ về các chính sách,

hay các quyết định cụ thể của chính phủ có tác động đến cung cầu lao động

Trang 6

Thông thường NLĐ và DN tham gia vào

thị trường lao động với những lợi ích mâu thuẫn nhau Nhiều người muốn tham gia thị trường LĐ khi tiền lương cao nhưng ít doanh nghiệp muốn thuê mướn họ Ngược lại, ít người chịu làm việc với mức lương

thấp nhưng nhiều doanh nghiệp cần tuyển thêm Khi tham gia thị trường lao động

những ước muốn mâu thuẫn của người lao động và doanh nghiệp sẽ “được cân bằng” Trong KTTT tự do cân bằng khi cung =

cầu

Trang 7

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

3 Nội dung nghiên cứu và cấu trúc

chương trình KTHLĐ hiện đại thường xem xét các vấn đề sau:

-Cách thức NLĐ quyết định tham gia vào thị trường lao động.

-Tìm hiểu quyết định thuê mướn lao động của các DN

-Mốâi quan hệ tương tác giữa cung và cầu trên thị trường lao động

Trang 8

-Trình độ học vấn có liên quan gì với thu

nhập?

-Tại sao tỷ lệ tham gia LLLĐ của phụ nữ có

xu hướng gia tăng?

-Những chương trình phúc lợi có giảm động cơ làm việc?

cơ hội làm việc của NLĐ tại chỗ?

TTLĐ hiện đại …

Trang 9

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

Bố cục môn học

Chương 1 : Giới thiệu tổng quan về môn

KTHLĐ Chương 2 : Cung về lao động

Chương 3 : Cầu về lao động

Chương 4 : Cân bằng về TTLĐ

Chương 5 : Những đặc trưng của TTLĐ

hiện đại

Trang 10

CHƯƠNG 2 : CUNG LAO ĐỘNG Cung lao động phụ thuộc vào :

- Quyết định của những người lao động hiện tại (1).

- Mức gia tăng dân số của những thế hệ trước (Quy mô dân số hiện tại) (2).

Phạm vi nghiên cứu : (1)

Mục tiêu nghiên cứu : Tại sao người lao động tham gia làm việc và làm bao nhiêu giờ, Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cung

Trang 11

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

4 Điều kiện tiên quyết

-SV nắm các nguyên lý cơ bản về KTH vi mô, nhất là các đường cung, cầu, các khái niệm về đường bàng quan, đường ngân

sách, hàm sản xuất, độ dốc

-Kỹ năng phân tích kinh tế lượng

Trang 12

Phương pháp nghiên cứu :

Hệ thống cơ bản dùng để phân tích hành

vi cung về lao động là mô hình tân cổ điển về sự lựa chọn lao động – nhàn rỗi

Trang 13

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

2.1 Các khái niệm, chỉ tiêu cơ bản

Độ tuổi lao động

Nguồn nhân lực

Quy mô dân số (P)

Người có việc làm (E)

Người thất nghiệp (U)

lực lượng lao động

Trang 14

Lực lượng lao động LF = U + E

-Tỷ lệ thất nghiệp =

LF

Trang 15

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

2.2 Sở thích của người lao động

Nghiên cứu sở thích của NLĐ nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng quyết định của NLĐ có làm việc hay không và làm bao

nhiêu giờ?

-Mức độ thỏa mãn tiêu dùng hàng hóa (C)

-Mức độ thỏa mãn thời gian nhàn rỗi (L)

Trang 16

2.2.1 Hàm thỏa dụng

Khái niệm về sự thỏa mãn của 1 người về tiêu dùng hàng hóa và thời gian nhàn rỗi được mô tả bằng hàm thỏa dụng :

U = [C,L] ; U = C.L (2-1)

U :Chỉ số độ thỏa dụng, phản ảnh mức độ thỏa mãn hay hạnh phúc của người đó

U càng lớn mức độ thỏa mãn hay hạnh phúc

càng cao (500 USD x 100 giờ = 50.000).

Trang 17

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

Mục tiêu của người lao động là muốn chọn 1 kết

2.2.2 Đường bàng quan (đường đẳng dụng)

Với một mức độ thỏa dụng nhất định chúng ta có nhiều kết hợp giữa C và L.

Nếu phải lựa chọn giữa những kết hợp này NLĐ sẽ cảm thấy bàng quan.

Quỹ tích của những điểm kết hợp này gọi là

đường bàng quan

Trang 18

450

500

Z Y

H 1

Trang 19

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

Các tính chất của đường bàng quan :

+ Đường bàng quan dốc xuống

+ Đường bàng quan càng cao, độ thỏa dụng càng lớn

+Đường bàng quan lồi về gốc tọa độ

+ Các đường bàng quan không cắt nhau

Trang 21

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

2.2.3 Độ thỏa dụng biên

- Độ thỏa dụng biên tiêu dùng (MU C )

Là sự thay đổi độ thỏa dụng khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị giá trị hàng hóa và giữ

nguyên số giờ nhàn rỗi

U

MU C =

C L

(2.2)

Trang 22

- Độ thỏa dụng biên của nhàn rỗi (MU L )

Là sự thay đổi độ thỏa dụng khi một người sử dụng thêm 1 giờ nhàn rỗi và giữ nguyên mức tiêu dùng hàng hóa

U

MU L =

L C

(2 – 3)

Trang 23

Ebook.VCU www.ebookvc u.com

Tiêu

dùng

Giờ nhàn rỗi

50.000 50.125 50.400

125

400 Bảng tính độ thỏa dụng biên

Trang 25

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

2.2.4 Độ dốc đường bàng quan

Độ dốc của đường bàng quan phản ánh người lao động có thêm bao nhiêu giá trị hàng hóa tiêu dùng nếu người ấy bớt đi

thời gian nhàn rỗi.

Khi di chuyển lượng thời gian nhàn rỗi từ điểm X đến điểm Y, người ấy bớt đi một

lượng thời gian nhàn rỗi là L Vì vậy độ thỏa dụng bị mất khi di chuyển từ X

đến Y là: L x MU L

Trang 26

Mặc khác khi di chuyển từ điểm X đến

điểm Y, người ấy tăng thêm C giá trị

hàng hóa tiêu dùng Vì vậy độ thỏa dụng

tăng thêm khi di chuyển từ X đến Y là:

Trang 27

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

C MU L

L MU C Giá trị tuyệt đối của độ dốc đường bàng quan còn gọi là tỷ lệ thay thế biên trong tiêu dùng.

Giá trị tuyệt đối của độ dốc đường bàng quan có xu hướng giảm và tỷ lệ thay thế biên trong tiêu dùng có xu hướng giảm dần

(2-5)

Trang 28

2.3 Giới hạn thời gian và ngân sách.

Các ký hiệu.

T : Giới hạn thời gian

C : Giới hạn ngân sách

h : Số giờ dành cho thị trường lao động

W : Mức lương giờ (Giả định không đổi)

V : Là thu nhập ngoài lao động

Trang 30

Đường ngân sách

H 4

Đường ngân sách là đường biên của tập hợp cơ hội của NLĐ

Trang 31

Ebook.VCU www.ebookvcu.com

2.4 Làm việc hay không làm việc

Một người tham gia thị trường lao động ? Thực chất là có đồng ý trao đổi giữa việc Giảm bớt thời gian rãnh rỗi để tăng thêm tiêu dùng ?

Do vậy điều kiện trao đổi là mức độ tiêu dùng tăng thêm so với lượng thời gian

rãnh rỗi bị mất có làm cho người LĐ

tăng thêm mức độ thỏa mãn ?

ĐKTĐ : Mức lương trên thị trường

Trang 32

.

Độ dốc - W Cao

Độ dốc - W Thấp

Độ dốc - W TB

H 5

Trang 33

Mức lương giới hạn được xác định = độ

dốc đường bàng quan tại điểm tự có.

Trang 34

2.5 Aûnh hưởng của chi phí đi lại với W gh

Chi phí đi lại càng cao sẽ làm cho mức lương giới hạn càng cao và do vậy làm giảm khả năng tham gia thị trường lao động

Trang 35

Ebook.VCU www.ebookvc u.com

H 6

Trang 36

2.4 Số lượng thời gian làm việc.

Khi mức lương thị trường cao hơn mức lương giới hạn NLĐ sẽ tham gia vào thị trường lao động Nhưng họ sẽ tham gia bao nhiêu thời gian ?

Người lao động sẽ quyết định số giờ làm việc sao cho với mức lương hiện hành

trên thị trường họ sẽ đạt độ thỏa dụng cao nhất

Trang 37

Ebook.VCU www.ebookvc u.com

Trang 38

Đối với NLĐ Tiêu dùng hàng hóa và thời gian nhàn rỗi tối ưu được xác định bởi

tiếp điểm giữa đường ngân sách và đường bàng quan.

Điều kiện tiếp xúc : Tại điểm tối ưu P,

đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan hay nói cách khác độ dốc của đường bàng quan bằng với độ dốc của đường

ngân sách (Tỷ eệ thay thế biên bằng với

mức lương thị trường)

MU L

= w

(2 – 10)

Trang 39

Kết hợp các phương trình 2-10, 2-11, 2-12

chúng ta xác định thời gian người lao

động tham gia vào thị trường lao động

Phương trình này gọi là hàm cung LĐ

Trang 40

2.6 Gợi ý 1 số vấn đề SV tự nghiên cứu:

- Giờ làm việc sẽ như thế nào nếu thu nhập ngoài lao động thay đổi?

- Tác động của thu nhập ngoài lao động đối với mức lương giới hạn

- Giờ làm việc sẽ ra sao nếu mức lương thay đổi

- Các chương trình phúc lợi và động cơ làm việc

Ngày đăng: 12/12/2013, 14:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính độ thỏa dụng biên - Tổng quan về kinh tế lao động
Bảng t ính độ thỏa dụng biên (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w