1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

slide bài giảng môn kinh tế vùng - chương 3: phân công lao động theo lãnh thổ và sự hình thành của vùng kinh tế

17 1,6K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 436,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vùng sẽ CMH ở những lĩnh vực hoạt động ngành mà thu nhập từ lĩnh vực ngành đó là lớn nhất p CMH của một vùng: là sản xuất hàng hóa với khối lượng lớn, chất lượng tốt, chi phí thấp nh

Trang 1

Giảng viên: PGS.TS Lê Thu Hoa E-mail: hoalethu@neu.edu.vn ;

hoalethu@yahoo.com

Tel 04 35651971; Mob: 0913043585

Chương III Phân công lao động theo lãnh thổ và sự hình thành

Vùng kinh tế

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng

p Nguyên tắc về CMH theo lãnh thổ

Một vùng sẽ thực hiện CMH “trong 1 phạm vi giới hạn”

các hoạt động sản xuất nếu điều đó đem lại lợi ích cho

vùng và quốc gia Các vùng sẽ CMH ở những lĩnh vực

hoạt động (ngành) mà thu nhập từ lĩnh vực (ngành) đó là

lớn nhất

p CMH của một vùng: là sản xuất hàng hóa với khối lượng

lớn, chất lượng tốt, chi phí thấp nhằm đáp ứng nhu cầu

bên ngoài vùng là chính sau khi đã thoả mãn nhu cầu

nội vùng

p CMH hình thành trên cơ sở lợi thế của vùng lãnh thổ

Trang 2

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng

p Lợi thế tuyệt đối

Giả thiết:

Ø Nền kinh tế quốc gia gồm hai vùng A và B có nhu cầu

tiêu dùng hai mặt hàng là gạo và chè

Ø Chi phí sản xuất được tính bằng đơn vị nguồn lực (đại

diện cho hao phí về vốn, đất đai, nguyên liệu, lao

động ) cần để sản xuất ra sản phẩm

Ø Mỗi vùng có 100 đơn vị nguồn lực dùng để sản xuất gạo

hoặc chè

Ø Mỗi vùng đều sử dụng 50% nguồn lực để sản xuất mỗi

sản phẩm

I Phân công lao động theo lãnh thổ

100 đơn vị nguồn lực 100 đơn vị nguồn lực Chi phí sản xuất chè

(ĐVNL/ SP)

Chi phí sản xuất gạo

(ĐVNL/ SP)

Mỗi vùng đều sử dụng 50% nguồn lực để sản xuất mỗi sản phẩm khi không có

trao đổi hàng hóa giữa các vùng

Vùng A Vùng B (A + B)

èSản xuất và tiêu dùng khi không có trao đổi hàng hóa giữa hai vùng:

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng/ Lợi thế tuyệt đối

Trang 3

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng/ Lợi thế tuyệt đối

p Nhận xét:

Ø Có sự chênh lệch tuyệt đối về chi phí sản xuất ở 2 vùng

Ø Chi phí sản xuất gạo ở vùng A thấp hơn nhiều so với CPSX gạo

ở vùng B (4/10)

Ø Ngược lại, CPSX chè ở vùng B thấp hơn nhiều so với CPSX ở

vùng A (5/20)

Ø Vùng A có lợi thế tuyệt đối về SX gạo à nên CMH vào

SX gạo

Ø Vùng B có lợi thế tuyệt đối về SX à nên CMH SX chè

Ø 2 vùng sẽ trao đổi sản phẩm cho nhau

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng/ Lợi thế tuyệt đối

p Sản xuất CMH khi có có khả năng trao đổi hàng hóa

p Tiêu dùng khi có trao đổi hàng hóa (cân bằng thương mại, A giữ

nguyên mức tiêu dùng 12,5 tấn gạo)

èThể hiện đường giới hạn năng lực sản xuất & khả năng tiêu

Vùng A Vùng B (A + B)

Vùng A Vùng B (A + B)

Trang 4

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng

p Lợi thế so sánh: có thể đạt được hiệu quả cho các vùng

và quốc gia nếu các vùng chuyên môn hóa vào sản xuất

những sản phẩm mà vùng sản xuất hiệu quả hơn vùng

khác, không phụ thuộc vào lợi thế tuyệt đối

à Khái niệm về chi phí tương đối và sự chênh lệch giá cả

là cơ sở lý thuyết của nguyên lý lợi thế so sánh (lợi thế

tương đối): 1 vùng/ quốc gia sẽ CMH và xuất khẩu

những sản phẩm mà nó sản xuất được với chi phí tương

đối thấp nhất

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng

p Lợi thế so sánh

Giả thiết:

Ø Nền kinh tế quốc gia gồm hai vùng A và B có nhu cầu

tiêu dùng hai loại sản phẩm: sản phẩm công nghiệp

(TV), sản phẩm nông nghiệp (chè)

Ø Chi phí sản xuất được tính bằng đơn vị nguồn lực (đại

diện cho hao phí về vốn, đất đai, nguyên liệu, lao

động ) cần để sản xuất ra sản phẩm

Ø Mỗi vùng có 100 đơn vị nguồn lực dùng để sản xuất TV

hoặc chè

Ø Mỗi vùng đều sử dụng 50% nguồn lực để sản xuất mỗi

loại sản phẩm

Trang 5

Vùng A Vùng B

100 đơn vị nguồn lực 100 đơn vị nguồn lực Chi phí sản xuất chè

(ĐVNL/ SP)

Chi phí sản xuất TV

(ĐVNL/ SP)

Mỗi vùng đều sử dụng 50% nguồn lực để sản xuất mỗi sản phẩm khi không có

trao đổi hàng hóa giữa các vùng

Vùng A Vùng B (A + B)

èSản xuất và tiêu dùng khi không có trao đổi hàng hóa giữa hai vùng:

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng/ Lợi thế so sánh

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng/ Lợi thế so sánh

p Nhận xét:

Ø Có sự chênh lệch tương đối về CPSX ở 2 vùng

n Vùng A: CP tương đối của chè/ TV là 1/5 (1 chè đánh đổi 1/5

TV); CP tương đối của TV/ chè là 5/1 (1TV đánh đổi 5 chè)

n Vùng B: CP tương đối của chè/ TV là 1/2 (1 chè đánh đổi 1/2

TV); CP tương đối của TV/ chè là 2/1 (1TV đánh đổi 2 chè)

Ø Vùng A có lợi thế tương đối về SX chè so với vùng B

(1/5 so với ½) à nên CMH vào SX chè

Ø Vùng B có lợi thế tương đối về TV (2/1 so với 5/1) à

nên CMH vào SX TV

Ø 2 vùng sẽ trao đổi sản phẩm cho nhau

Trang 6

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng/ Lợi thế tương đối

p Sản xuất CMH và mức tiêu dùng khi có có khả năng trao đổi

hàng hóa (cân bằng thương mại, tỷ lệ trao đổi là 1 TV = 4 chè, giữ

nguyên mức tiêu dùng chè)

èThể hiện đường giới hạn năng lực sản xuất & khả năng tiêu

dùng của hai vùng???

Chè SX

Xuất/ Nhập

Chè tiêu dùng

100

100 - 50 50

0

0 + 50 50

100

100

TV SX

Xuất/ Nhập

TV tiêu dùng

0

0 + 12,5 12,5

50

50 - 12,5 37,5

50

50

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng

Lợi ích của việc CMH và trao đổi sản phẩm giữa các vùng

p Tạo cho tất cả các vùng khả năng phát huy được lợi

thế của mình, thoát khỏi sự hạn hẹp về nguồn lực và sử

dụng hàng hóa trong những tổ hợp nằm ngoài đường

giới hạn năng lực SX của vùng

p Sử dụng nguồn lực của quốc gia hiệu quả hơn : làm

tăng tối đa sản lượng toàn quốc (trong ví dụ trên, mức

sản xuất toàn quốc tăng từ 35 lên 50 TV trong khi vẫn

giữ nguyên sản lượng chè)

p Hiệu quả dài hạn: tăng năng suất lao động (thành thạo

hơn, không tốn thời gian di chuyển, cải tiến cách thức

lao động ) tiếp tục tăng sản lượng, tăng thu nhâp

Trang 7

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng

Tại sao chi phí tương đối lại khác nhau giữa các vùng???

n Sự sẵn có của các yếu tố đầu vào SX khác nhau

n Các yếu tố tương đối “dư thừa” so với các yếu tố khác sẽ có chi

phí thấp & ngược lại (vùng tương đối dư thừa lao động so với

đất đai/ TNTN và vốn à giá/ chi phí lao động giảm, CP vốn &

Đất đai/ TNTN sẽ tăng)

à Các vùng sẽ CMH SX những sản phẩm sử dụng nhiều

yếu tố đầu vào dư thừa (nhiều vốn: CN cơ khí, điện tử ; nhiều

lao động: giày da, may mặc; đất đai rộng: nông sản )

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.1 Chuyên môn hóa và lợi thế của các vùng

Vận dụng lý thuyết lợi thế trong thực tế:

p Có sự tham gia của nhiều vùng/ nhiều quốc gia

p Nhiều loại sản phẩm

p Không vùng/ quốc gia nào chỉ CMH 1 loại sản phẩm &

chỉ trao đổi hàng hóa với 1 vùng/ quốc gia khác

Để phát huy được lợi thế, thực hiện CMH có hiệu

quả, các vùng phải hợp tác với nhau trong sản

xuất và trao đổi sản phẩm, tức là phải thực hiện

phân công lao động theo lãnh thổ

Trang 8

1.2 Phân công lao động theo lãnh thổ

Phân công lao động xã hội:

Ø Một cá nhân không thể sản xuất ra 1 giá trị sử dụng hoàn chỉnh nhưng lại cần rất

nhiều giá trị sử dụng

Ø Tương tự, 1 vùng lãnh thổ không thể tự sản xuất để bảo đảm thoả mãn tất cả các

nhu cầu của cuộc sống con người trong vùng đó

è Cần có sự hợp tác và phân công lao động giữa các cá nhân, các vùng

lãnh thổ để đáp ứng các nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của

con người à phân công lao động xã hội

è PCLĐXH: phân bổ lao động xã hội cho các hoạt động có hiệu quả và

năng suất cá nhân cao nhất

è PCLĐXH tồn tại ở mọi hình thái kinh tế - xã hội với mức độ và tính

chất ngày càng tỉ mỉ

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.2 Phân công lao động theo lãnh thổ

PCLĐXH biểu hiện dưới 2 hình thức cơ bản:

Ø PCLĐ theo ngành: là sự phân chia lao động xã hội theo các dạng/

loại hoạt động khác nhau (nông nghiệp – trồng trọt, chăn nuôi…; công

nghiệp – khai khoáng, luyện kim, chế tạo…; dịch vụ….)

Ø PCLĐ theo lãnh thổ: là quá trình kinh tế - xã hội phức tạp phản ánh

sự diễn biến đồng thời của các hiện tượng sau:

Ø Sự phân chia LĐXH thành các dạng/ loại hoạt động khác nhau

Ø Sự biệt lập/ tách rời của các dạng/ loại hoạt động đó theo lãnh thổ (CMH theo lãnh

thổ)

Ø Sự liên kết, phối hợp và gắn bó của các dang/ loại hoạt động khác nhau trên các

lãnh thổ khác nhau trong 1 hệ thống kinh tế thống nhất tùy theo mức độ phát triển

của lực lượng sản xuất

Trang 9

1.3 Phân công LĐ theo lãnh thổ và sự hình thành các Vùng KT

p Vùng kinh tế:

Ø Là bộ phận kinh tế lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc gia

Ø Là 1 hình thức biểu hiện đặc biệt của phân công lao động theo lãnh

thổ trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa đã phát triển (SX hàng hóa

CMH à hình thành Vùng KT)

Ø Là sản phẩm tất yếu của phân công lao động theo lãnh thổ

Sản xuất XH càng phát triển à PCLĐ (ngành & lãnh thổ) càng phát

triển à khối lượng và giá trị các loại hàng hóa trao đổi giữa các vùng

càng tăng à khác biệt về vai trò, chức năng giữa các vùng

àkhi nào thì hình thành Vùng KT??? Mức độ rõ nét của VKT???

• Thời kỳ nguyên thủy

• Thời kỳ chiếm hữu nô lệ

• Thời kỳ phong kiến

• Thời kỳ công trường thủ công

• Thời kỳ sản xuất lớn CNTB & CNXH

I Phân công lao động theo lãnh thổ

1.3 Phân công LĐ theo lãnh thổ và sự hình thành các Vùng KT

p PCLĐ theo LT là yếu tố tạo vùng quan trọng nhất; sự thay đổi

trong PCLĐ sẽ dẫn dến thay đổi về nội dung, ranh giới các VKT

p Quá trình hình thành VKT diễn ra chậm và ổn định hơn PCLĐ

theo LT

p Khi đã hình thành, hệ thống VKT là cơ sở để thực hiện PCLĐ

theo LT trong nội bộ quốc gia

p PCLĐ theo LT, một mặt đã cá biệt hoá các vùng thông qua việc

lựa chọn các ngành, các phân ngành hoặc các hoạt động sản

xuất có lợi ích kinh tế cao cho mỗi vùng, mặt khác lại tạo điều

kiện cho các vùng đạt được trình độ phát triển không chênh

lệch nhau thông qua quá trình trao đổi sản phẩm hàng hóa,

dịch vụ và thông tin trong khuôn khổ 1 cơ cấu kinh tế, lãnh thổ

thống nhất

Trang 10

Thảo luận về vai trò và mối quan hệ của các yếu tố

đối với PCLĐLT

2.1 Môitrường tự nhiên và PCLĐLT

p Môi trường TN:

n Gồm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

n Tácđộng đến lợi thế của các vùng à đến PCLĐLT ???

p Tác động của PCLĐLT đến MTTN???

2.2 Dâncư/ lao động và PCLĐLT

p Vai trò của dân cư & lao động: phương diện cầu & cung

n Cácđặc điểm của dân cư/ LĐ tác động đến lợi thế của các vùng à đến

PCLĐLT ???

p Tác động của PCLĐLT đến dân cư/ lao động???

II Các yếu tố ảnh hưởng đến PCLĐLT

Thảo luận về vai trò và mối quan hệ của các yếu tố

đối với PCLĐLT

2.3 Giao thôngvận tải và PCLĐLT

p Vai trò của GTVT

p Sự phát triển của GTVT ảnh hưởng đến khả năng phát huy lợi

thế của các vùng

p Tác động của PCLĐLT đến GTVT ???

2.4 Tập trung hóa sản xuất và PCLĐLT

p Tập trung hóa: tăng quy mô, mật độ; tính kinh tế theo quy mô;

lợi ích ngoại ứng của tập trung hóa à tác động đến PCLĐLT

p Tác động của PCLĐLT đến tập trung hóa ???

Trang 11

3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về vùng

3.1.1 Chỉ tiêu về xuất nhập khẩu

CMH thể hiện mức độ tham gia của vùng nào PCLĐLT

Một vùng kinh tế trước hết là 1 vùng sản xuất hàng hóa CMH

àCác vùng xuất khẩu ra khỏi vùng & nhập về các hàng hóa khác

p X: giá trị của toàn bộ sản phẩm hàng hóa xuất ra khỏi vùng

(X thể hiện sức đẩy, ảnh hưởng lan toả của so với các vùng khác)

p N: Giá trị toàn bộ sản phẩm hàng hóa được nhập vào vùng

(N thể hiện sức hút của vùng đối với vùng khác)

III Các chỉ tiêu đánh giá CMH của vùng

3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về vùng

3.1.1 Chỉ tiêu về xuất nhập khẩu

Chỉ tiêu tương đối: D = X/ N

p D>1 → X>N: Vùng có vai trò ảnh hưởng lớn đối với nền kinh tế quốc

dân Đây thường là những vùng có tiềm lực kinh tế - xã hội và đã phát

triển hơn so với các vùng khác

p D<1 → X<N: Thường là những vùng chưa tham gia nhiều vào

PCLĐLT, có thể do nghèo tiềm năng hoặc chưa phát triển, chậm phát

triển hoặc những vùng trì trệ

p Lưu ý: Chỉ tiêu này chỉ so sánh tương đối giữa X và N, chưa thể hiện

Trang 12

3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về vùng

3.1.1 Chỉ tiêu về xuất nhập khẩu

Chỉ tiêu tuyệt đối: B = X - N

p B>0 → X>N: Vùng cung cấp nhiều hàng hóa cho vùng khác

p Nếu B <0 → X<N: Những vùng sử dụng nhiều sản phẩm được cung

cấp bởi các vùng khác, có sức thu hút đối với các sản phẩm từ các

vùng khác

p B = 0: hiếm xảy ra

p Lưu ý: trong dài hạn, khi tất cả các vùng phát triển cao, có trình độ

phát triển đồng đều, PCLĐ rất hoàn hảo → D = 1 và B = 0

III Các chỉ tiêu đánh giá CMH của vùng

3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về vùng

3.1.1 Chỉ tiêu về xuất nhập khẩu

p D, B có thể tính theo thời kỳ 3, 5 năm → so sánh tĩnh

p Muốn thấy được xu hướng thay đổi vị trí của các vùng

(quan trọng hay không, vị trí tăng / giảm) → phân tích sự

thay đổi của các chỉ tiêu trên theo thời gian, có thể tương

đối dài

Trang 13

3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chung về vùng

3.1.2 Độ mở của nền kinh tế vùng

% 0

GDP

N

X +

=

VKT TĐ Bắc Bộ

VKT TĐ Miền Trung

VKT TĐ Phía Nam

GDP (triệu $) 4.405,0 818,9 1.0459,8

Xuất khẩu

(triệu $)

2.324,0 620,0 1.0400,0

Nhập khẩu

(triệu $)

2.552,0 682,0 11.440,0

Độ mở (0) 101,7% 159% 208,8%

III Các chỉ tiêu đánh giá CMH của vùng

Trang 14

3.2 Chỉ tiêu đánh giá CMH cho từng ngành

3.2.1 Chỉ số CMH của 1 ngành

C = Cmx Ch

Cm: Chỉ số về mức độ CMH

Ch: Chỉ số về hiệu quả CMH

CNN CNV

IN IV

S S

C

/

/

=

Chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm i của cả nước

Ch =

-Chi phí sản xuất một đơn vị sản phẩm i của vùng

Vùng A Vùng B Cả nước (A+B) Sản lượng điện (tỉ kwh) 8 2 10

Tổng chi phí (tỉ đồng) 8 10 18

CPSX 1 kwh điện (đồng) 1 5 1,8

CAa= 0,7 x 1,8 = 1,26

CBa= 0,054

C > 1: ngành có CMHhiệu quả

C < 1: ngành khôngphải là CMH mà chỉ là ngành bổ trợ hoặc phục vụ

(Các chỉ số này cần được đánh giá xu hướng diễn biến theo thời gian)

Trang 15

3.2 Chỉ tiêu đánh giá CMH cho từng ngành

3.2.2 Vai trò và vị trí của ngành CMH trong nền kinh tế vùng

%

V

IV

GDP

S

E =

E –Giá trị đóng góp của ngành và đối với nền kinh tế của vùng → vai

trò của từng ngành CMH đối với vùng

àSo sánh chỉ tiêu E của các ngành khác nhau trong phạm vi 1 vùng để

tìm ra ngành CMH quan trọng nhất của vùng cũng như vị trí của các

ngành quan trọng khác trong nền kinh tế vùng

III Các chỉ tiêu đánh giá CMH của vùng

3.2 Chỉ tiêu đánh giá CMH cho từng ngành

3.2.3 Vai trò và vị trí của ngành CMH trong nền kinh tế vùng

%

V

IV

GDP

S

E =

E –Giá trị đóng góp của ngành và đối với nền kinh tế của vùng → vai

trò của từng ngành CMH đối với vùng

àSo sánh chỉ tiêu E của các ngành khác nhau trong phạm vi 1 vùng để

tìm ra ngành CMH quan trọng nhất của vùng cũng như vị trí của các

ngành quan trọng khác trong nền kinh tế vùng

Trang 16

3.2 Chỉ tiêu đánh giá CMH cho từng ngành

3.2.3 Vai trò và vị trí của ngành CMH vùng và CMH cả nước

hoặc

%

IN

IV

S

S

M =

IN

IV

Q

Q

So sánh chỉ tiêu M thường dùng cho 1 ngành nào đó

giữa các vùng khác nhau → phát hiện lãnh thổ CMH

quan trọng nhất về 1 ngành nào đó trong phạm vi

toàn quốc

III Các chỉ tiêu đánh giá CMH của vùng

3.2 Chỉ tiêu đánh giá CMH cho từng ngành

3.2.4 Chỉ số chuyên môn hoá địa phương LQ

L: số lượng lao động

LIV: số lượng lao động trong ngành i của vùng

LIN: số lượng lao động trong ngành i của toàn quốc

q LQi>1: vùng CMH ngành i

p LQi>>1: càng CMH so với toàn quốc, có vị trí quan trọng

trong phân công lao động theo lãnh thổ toàn quốc với ngành i

(hàng hóa xuất khẩu)

p LQi<1: Phải nhập khẩu sản phẩm ngành i từ các vùng khác

N IN

V IV l

L L

L L LQ

/ /

=

Trang 17

3.2 Chỉ tiêu đánh giá CMH cho từng ngành

3.2.5 Các chỉ tiêu khác

Chỉ tiêu về vốn đầu tư của 1 ngành nào đó trong vùng

Chỉ tiêu về hàng hóa sản xuất và xuất khẩu

Khác???

Lưu ý: Các chỉ tiêu đánh giá chỉ có tính tương đối

Cần phân tích xu hướng của chỉ tiêu theo thời gian

Kết hợp nhiều chỉ tiêu khác nhau

% 100

x V

V V IN IV

=

% 100

x Q X

IV IV

Ngày đăng: 22/05/2014, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w