Đáp án: + Tác dụng của phân bón đối với cây trồng: Giúp cho cây sinh trưởng và phát triển nhanh, cho năng suất cao và chất lượng nông sản tốt + Phân bón chia làm 3 nhóm: - Phân bón hữu c[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp: 7A1
PHẦNI: TRỒNG TRỌT Chương I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Tiết 1: Bài 1+2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
1 MỤC TIÊU
a, Về kiến thức
- Hiểu được vai trò của trồng trọt
- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
- Hiểu được đất trồng là gì? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng, đất trồnggồm những thành phần gì?
a, Chuẩn bị của Giáo viên
- Nghiên cứu nôi dung bài dạy
- Các loại tranh, ảnh sưu tầm được có liên quan đến bài học
b, Chuẩn bị của Học sinh
- Chuẩn bị bài ở nhà
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ
* Đặt vấn đề vào bài mới (1phút)
Nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân số sống ở nông thôn, 70% lao độnglàm việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Vì vậy trồng trọt có vai trò đặc biệtquan trọngtrong nền kinh tế quốc dân Để trồng trọt được chúng ta cần phải có đấttrồng Đất là tài nguyên thiên nhiên quý của quốc gia, là cơ sở cho sản xuất nông –lâm nghiệp
Vậy vai trò của trồng trọt trong nền kinh tế là gì? Đất trồng có vai trò gì và thànhphần của chúng như thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu tiết học này
b, Dạy nội dung bài mới
GV: Yêu cầu HS quan sát H1 sgk
? Nhìn vào khung hình thứ nhất, cho biết vai
trò của trồng trọt?
HS: Cung cấp thực phẩm cho con người
?Vai trò thứ hai, ba, tư là gì?
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
+ …thức ăn cho chăn nuôi
+ …nông sản để xuất khẩu
? Em hiểu ntn là cây lương thực, thực phẩm?
I Vai trò của trồng trọt (10 phút)
- Cung cấp lương thực, thực phẩm chocon người
- Cung cấp nguyên liệu cho CN
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nông sản để XK
Trang 2HS: Cây lương thực là cây cho chất bột: gạo, ngô,
khoai, sắn
Cây thực phẩm: rau, củ, quả, ….ăn kèm với thức
ăn cơ bản là lương thực
? Vậy ở địa phương em có những loại cây lt, tp nào?
HS: Nêu một số VD về các loại cây lt,tp ở địa
phương
? Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế ?
THMT: Như vậy ngoài các vai trò chính của tròng
trọt, trồng trọt còn làm cho môi trườn trở lên xanh
hơn có tác dụng rất lớn trong việc điều hoà không
khí và cải tạo môi trường.
? Dựa vào vai trò của trồng trọt, em hãy xác định
? Em hãy nêu nhiệm vụ chung của trồng trọt ?
II Nhiệm vụ của trồng trọt.
(10phút)
- Sản xuất nhiều lúa, ngô …
để đảm bảo đủ ăn và có dự trữ-Trồng cây rau, đậu làm thức ăncho con người
- Trồng cây mía cung cấpnguyên liệu cho nhà máyđường, cây ăn quả cung cấp chonàh máy chế biến hoa quả
- Trồng cây đặc sản: Chè, càphê, … để lấy nguyên liệu xuấtkhẩu
GV: Tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi (3 phút)
YC: Các nhóm điền bảng (sgk)
HS: Thảo luận - đại diện nhóm báo cáo
Các nhóm còn lại nhạn xét và bổ sung
Yc: HS hoàn thành vào vở bài tập
THMT: Đối với biện pháp khai hoang lấn biển,
chúng ta có nên chặt phá rừng phòng hộ và rừng
rậm để trồng trọt không?Vì sao?
HS: Thảo luận
GV: Rừng phòng hộ và rừng rậm làm cho môi
trường xanh, sạch, đồng thời bảo vệ cho cong
người tránh được các hiện tượng tự nhiên xấu.
Nếu khai hoang lấn biển bừa bãi sẽ làm mất cân
bằng sinh thái môi trường biển và vùng ven biển,
các hệ động vật, thực vật sẽ ngày càng cạn kiệt Do
đó khai hoang lấn biền phải phù hợp với diều kiện
tự nhiên
III Những biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt (5phút)
của môi trường đồng thời phát triển được trồng
trọt và tăng sản lượng nông sản
GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK
IV Khái niệm về đất trồng (10phút)
Tăng sảnlượngnông sản-Tăngnăng suấtcây trồng
Trang 3? Đất trồng là gì?
HS:ổTả lời được khái niệm đất trồng
? Lớp than tơi xốp có phải là đất trồng không ?
H: Không vì trên đó thực vật khong thể sinh sống
được
GV: Y/cu HS quan sát H2a và H2b
? Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với
cây trồng?
? Ngoài đất trồng cây trồng còn sinh sống được ở
môi trường nào?
HS: Môi trường nước
? Trồng cây ở môi trường đất và môi trường nước có
gì giống và khác nhau?
HS: + Giống: Có nước, ô xi và các chất dinh dưỡng
+ Khác: Trồng trong nước cần có giá đỡ
? Vy Vậy em hãy nêu vai trò của đất trồng?
THMT: Đất trồng có vai trò rất quan trọng, nếu đất
trồng bị ô nhiễm ( có nhiều chất độc hại, nhiều kim
loại nặng, nhiều vi sinh vật có hại…) sẽ ảnh hưởng
không tốt tới sự sinh trưởng và phát triển của cây
trồng, làm giảm năng suất, chất lượng nông sản, từ
đó ảnh hưởng gián tiếp tới vật nuôi và con người.
Vì vậy chúng ta phải bảo vệ môi trường đất tránh
để cho môi trường đất bị ô nhiễm.
1 Đất trồng là gì?
- Là lớp bề mặt tơi xốp của trái đất trên đó thực vật có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm
2 Vai trò của đất trồng
- Đất trồng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, ô xi cho cây và giúpcho cây đứng thẳng
GV: Giới thiệu sơ đồ 1
? Không khí trong đất chứa những chất nào?
HS: Ni tơ, ô xi, cacbonic
? Hãy so sánh lượng ô xi trong đất và trong không
khí?
HS: Trong khí quyển chứa nhiều ô xi hơn
? Hãy so sánh lượng cacbonic ở hai môi trường?
HS: Cacbonic ở trong đất lớn hơn hàng trăm lần
Cung cấp ô xi chocây hô hấp
Cung cấp chất d2cho cây
Cung cấp nc chocây
Thành phần vô cơ trong đất chiếm từ 92- 98 %, có
P, K, N thành phần hữu cơ gồm các sinh vật sống
và xác thực vật, đv, vi sinh vật tạo nên
GV: Cho hs thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Trang 4? Thành phần của đất có những vai trò gì đối với cây
trồng?
HS: Thảo luận – báo cáo – nx
GV: kết luận
c, Củng cố- luyện tập (3phút)
- GV hệ thống nội dung bài
- Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nd và nền kinh tế ở địa phương em?
- Cho hs đọc ghi nhớ sgk
d, Hướng dẫn học bài ở nhà (1phút)
- Về nhà học phần I, II, III
- Về nhà trả lời câu hỏi sgk T 6, 8
- C/bị bài sau (bài 3) – kẻ trước bảng trang 9 sgk
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––
Tiết 2: Bài 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
1 Mục tiêu
a, Về kiến thức
- Hiểu được thành phần cơ giới của đất là gì? thế nào là đất chua, đkiềm, và đất trung tính Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng, thế nào là độ phì nhiêu của đất
b, Về kĩ năng
- Biết phân biệt được thế nào là đất chua, đất kiềm…
c, Về thái độ
- Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất
2 Chuẩn bị.
a, Chuẩn bị của Giáo viên
- Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
b, Chuẩn bị của Học sinh
- Học bài cũ
- Nghiên cứu bài mới
3 tiến trình bài dạy
a, Kiểm tra bài cũ (4phút)
?Nêu vai trò của trồng trọt và của đất trồng?
Đáp án:
* Vai trò của trồng trọt:
+ Cung cấp lương thực và thực phẩm cho con người
+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Trang 5+ Cung cấp nông sản cho xuất khẩu
* Vai trò của đất trồng:
+ - Đất cung cáp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây đứng
thẳng
* Đặt vấn đề vào bài mới (1phút)
Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất Thành phần và tínhchất của đất ảnh hưởng tới tính chất và chất lượng nông sản Muốn sử dụng đát hợp lícần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất Bài học này chúng ta cùngnghiên cứu một số tính chất của đất
b, Dạy nội dung bài mới.
GV: Cho hs nghiên cứu thông tin SGK
? Phần rắn của đất bao gồm những thành phần
nào?
HS:- Phần rắn của đất hình thành từ chất vô cơ,
hữu cơ
? Phần vô cơ bao gồm các cấp hạt nào?
HS: Phần vô cơ bao gồm: hạt cát, li mon, sét.
? Đường kính nhỏ nhất là hạt gì?
HS:+ Hạt cát: 0,05 – 2 mm.
+ Li mon: 0,002 – 0,05 mm
+ Sét: < 0,002 mm
? Vậy thành phần cơ giới của đất là gì ?
HS: Trả lời được khái niệm thành phần cơ giới
của đất
GV: Dựa vào thành phần cơ giới của đất người ta
chia đất thành 3 nhóm: đất cát, thịt, sét
GV: Kết luận
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu các thông tin SGK
? Trong thực tế có những loại đất nào?
HS:Đất chua, mặn, kiềm.
? Độ pH dùng để đo đại lượng nào trong trồng
trọt?
HS; Đo độ chua, kiềm của đất.
GV: pH là phương tiện đo độ kiềm.
? Vậy chỉ số dao động trong phạm vi nào?
HS: Dao dộng từ 0 - 14
? Với giá trị nào của pH thì đất được gọi là đất
chua, kiềm, hay trung tính?
HS: Để có kế hoạch sử dụng và cải tạo đất
I Thành phần cơ giới của đất trồng là gì? (10phút)
*Là tỉ lệ % của các hạt tạo nên thành phần cơ giới của đất.
- Đất được chia làm 3 loại chính: đất cát, đất thịt, đất sét.
_ Tỷ lệ các hạt này trong đất gọi
là thành phần cơ giới của đất.
II Độ chua độ kiềm của đất (8phút)
Đất chua có độ pH < 6,5.
Đất kiềm có độ pH > 7,5.
Đất trung tính có độ pH =6,5 – 7,5.
Trang 6GV: Vì mỗi loại cây trồng sinh trưởng, phát triển
trong phạm vi pH nhất định XĐ độ pH của đất
giúp ta bố trí cây trồng phù hợp với đất
VD: Đối với đất chua cần bón vôi để cải tạo
Kết luận về độ chua, độ kiềm của đất
THMT: Qua đây chúng ta thấy độ pH của đất có
thể thay đổi, môi trường đất tốt lên hay xấu đi
tuỳ thuộc vào việc sử dụng đất như: Việc bón
vôi làm trung hòa độ chua của đất hoặc bón
nhiều, bón liên tục một số loại phan bón hoá
học làm tăng nồng độ Ion H + trong đất và làm
cho đất bị chua.
GV: Cho HS nghiên cứu thông tin.
? Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng?
GV: Cho hs thảo luận nhóm đôi (3phút)
* YC: Điền dấu (X) vào cột tương ứng về khả
năng giữ nước và chất dinh dưỡng của từng loại
đất
HS: Thảo luận – báo cáo – nhóm khác nhận xét
bổ xung …
G: Đưa ra đáp án – hs so sánh
* Trong đất có 3 loại hạt có kích thước khác nhau,
hạt càng bé thì khả năng giữ nước và chất dinh
dưỡng càng tốt
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu các thông tin SGK
? ở đất thiếu nước chất dinh dưỡng thì cây trồng
sinh trưởng và phát triển ntn?
HS: Cây trồng phát triển chậm và cho năng suất
thấp
? Ở đất đủ nc và chất d2 cây trồng phát triển ntn?
HS: Cây trồng phát triển nhanh và cho năng xuất
cao
? Vậy theo em độ phì nhiêu của đất là gì ?
HS: Nêu được độ phì nhiêu của đất
? Đất có đủ nước và chất dinh dưỡng đã là đất phì
nhiêu chưa?
GV: Ngoài độ phì nhiêu của đất còn có các yếu tố
giống tốt, thời tiết tốt và chăm sóc tốt
THMT: Hiện nay ở nước ta việc chăm bón
không hợp lí, hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi
gây ra sự rửa trôi, xói mòn làm cho đất bị giảm
độ phì nhiêu một cách nghiêm trọng Do vậy
chúng ta cần bảo vệ nguồn tài nguyên rừng để
đất không bị rửa trôi và xói mòn làm giảm độ
III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất (10phút)
x
Đấtthịt
x
Đất sét
x
IV Độ phì nhiêu của đất là gì?
(8phút)
Là khả năng cung cấp đủ nước, o
xi, chất dinh dưỡng.
+ Đất phì nhiêu phải đảm bảo cho năng xuất cao và không chứa các chất độc hại cho sinh trưởng và phát triển của cây.
Trang 7phì nhiêu của đất
c Củng cố - luyện tập (3phút)
- GV tổng kết lại nội dung bài
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
? Ở địa phương em gồm có những loại đất nào ? Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng là tốt hay kém?
d, Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1phút)
- Y/cầu HS về nhà học bài
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 cuối bài
- Đọc trước bài 6 /
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––
Tiết 3: Bài 4: THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (VÊ TAY)
1 MỤC TIÊU
a, Về kiến thức:
- Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay
b, Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thực hành
c, Về thái độ:
- Có ý thức lao động cẩn thận, chính xác
2 CHUẨN BỊ:
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án
- Mẫu một số loại đất trồng
- Các vật liệu và dụng cụ cần thiết cho bài thực hành
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị nội dung bài mới
- Các vật liệu, dụng cụ cho bài thực hành
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (3 phút)
? Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
ĐA: Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, nước và ô xi cho cây
Đặt vấn đềvào bài mới: (9 phút)
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài:
+Về nội dung, yêu cầu HS phải biết cách xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay
Trang 8+ Về vệ sinh: phải gọn gàng ngăn nắp, sạch sẽ, không làm mất trật tự ảnh hưởngđến giờ học của các lớp bên cạnh.
- GV nêu nội quy, quy tắc an toàn lao động và vệ sinh môi trường Nhắc HS khithực hnàh phải cẩn thận không để đất, nước vương ra bàn ghế, sách vở, quần áo
- Giới thiệu quy trình và gọi HS nhắc lại
b, Dạy nội dung bài mới
GV: - Kiểm tra việc chuẩn bị thực hành của HS về
các dụng cụ, vật liệu cần thiết
HS: Chuẩn bị các dụng cụ, vật liệu để GV kiểm tra
GV: Giới thiệu các dụng cụ thực hành
- Nhận xét về việc chuẩn bị thực hành của các thành
viên trong mỗi tổ
1 Chuẩn bị
( 5 phút)
GV: Hướng dẫn HS các bước thực hành
+ Bước 1: Lấy 1 ít đất bằng viên bi cho vào lòng bàn tay
+ Bước 2: Nhỏ vài giọt nước cho đủ ẩm ( khi cảm thấy mát
tay, nặn thấy dẻo là được)
+ Bước 3: Dùng hai bàn tay vê đất thành thỏi có đường kính
khoảng 3 mm
+ Bước 4: Uốn thỏi đất thành vòng tròn có đường kính
khoảng 3 cm
- Thao tác mẫu cho HS quan sát
HS: Quan sát GV thao tác mẫu nắm được quy trình thực
hành
GV: Cho HS các nhóm tiến hành thực hành
HS:- Các nhóm tiến hành thực hành nhận biết thành phần cơ
giới của đất theo các bước GV đã hướng dẫn
- So sánh trạng thái của đất sau khi vê với bảng 1 SGK:
Chuẩn phân cấp đất
- Hoàn thành bảng mẫu đất và loại đất xác định
Mẫu đất Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác định
Mẫu 1
Mẫu 2
Mẫu 3
GV: Hướng dẫn thường xuyên
+ Trong quá trình HS thực hành GV quan sát, theo dõi và
giải đáp các thắc mắc của HS
+ Uốn nắn HS trong khi thực hành, nhắc HS về an toàn lao
động và vệ sinh môi trường
2 Thực hành nhận biết thành phần cơ giới của đất
(5 phút)
Trang 9+ Sự chuẩn bị của HS ( tốt, đạt và chưa đạt yêu cầu)
+ Thực hiện quy trình ( đúng hay chưa đúng)
+ Về an toàn lao động và vệ sinh môi trường ( Tốt, đạt, và
chưa đạt yêu cầu)
+ Đánh giá cho điểm thực hành
c, Củng cố – luyện tập (2 phút)
- GV tổng kết lại toàn bộ nội dung tiết thực hành
- Nhắc lại cách xác định thành phần cơ giới của đất
d, Hướng dẫn Học sinh tự học ở nhà (1 phút)
- Dặn dò HS về nghiên cứu bài 5SGK và chuẩn bị trước bài 6 SGK
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 4: Bài 6: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG - CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT.
1 MỤC TIÊU
a, Về kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí
- Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
b, Về kĩ năng:
- Có kỹ năng sử dụng các biện pháp cải tạo đất vào thực tế
c, Về thái độ:
- Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất
2 CHUẨN BỊ:
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án, bảng phụ về biện pháp sử dụng đất và cải tạo đất
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (3 phút)
? Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
ĐA: Độ phì nhiêu của đất là khả năng cung cấp đủ các chất dinh dưỡng, nước và ô xi cho cây
Đặt vấn đềvào bài mới: (1phút)
Nhu cầu của con người là đất luôn luôn có độ phì nhiêu, nghĩa là đất có đủ các chất dinh dưỡng, nước, ô xi đồng thời không có chất độc hại cho cây trồng nhưng thực tế lại luôn luôn mâu thuẫn ngược lại, do thiên nhiên và canh tác mà đất luôn luôn bị rửa
Trang 10trôi xói mòn Mặt khác đất còn tích tụ lại các chất độc hại Vậy làm thế nào để cónăng xuất cao, mà độ phì nhiêu của đất ngày càng phát triển …
b, Dạy nội dung bài mới
GV: Cho học sinh nghiên cứu thông tin (1
phút)
? Đất có phải là nguồn tài nguyên vô hạn
không?
HS: Đất không phải là nguồn tài nguyên vô
hạn vì dân số ngày càng tăng, nhu cầu về
lương thực, thực phẩm tăng theo
THMT: Em hãy cho biết các nguyên nhân
làm cho đất ngày càng trở nên xấu và nguy
cơ diện tích đất xấu ngày càng gia tăng?
HS: Thảo luận
GV:Phân tích: Do tập quán canh tác lạc
hậu, không đúng quy trình kĩ thuật, đốt phá
rừng tràn lan, lạm dụng các loại phân bón
hoá học và thuốc bảo vệ thực vật… nên đất
trồng ngày càng trở nên xấu và có nguy cơ
gia tăng diện tích đất xấu.
? Vậy theo em chúng ta nên sử dụng đất như
- Vừa sử dụng, cải tạo đất
?THMT:Theo em những loại đất nào cần
cải tạo và bảo vệ?
HS: Các loại đất: đất chua, đất phèn, đất mặn
GV: Các loại đất sói mòn trơ sỏi đá, đất
xám bạc màu ngày càng tăng, do đó đất trơ
sỏi đá, đất xám bạc màu, đất mặn, đất phèn
là loại đất cần cải tạo.
GV: Cho lớp thảo luận nhóm đôi (3 phút)
Em hãy điền mục đích của các biện pháp vào
bảng:
I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
(19 phút)
Do diện tích đất có hạn, dân số pháttriển, nhu cầu về lương thực, thựcphẩm ngày càng tăng mà diện tích đấttrồng thì có hạn vì vậy phải sử dụng đấtmột cách hợp lí, có hiệu quả
Biện pháp sử dụng đất
Mục đích
- Thâm canh tăng vụ
- Không để đất trống, tăng lượng
SP thu được.
- Không bỏ đất hoang.
- Tiết kiệm đất tận dụng nguần lực.
- Chọn cây phù hợp với đất.
- Cây sinh trưởng
và phát triển tốt, cho năng xuất cao
- Vừa sử dụng, cải tạo đất
- Nâng cao độ phì nhiêu của đất, cho năng xuất cao
II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
(18 phút)
BP cải tạo Mục đích A/d cho
loại đấtCày sâu
bừa kỹbón phânhữu cơ
Tăng bềdày đấtcanh tác
Có tầngđất mỏngnghèodinhdưỡng (đấtbạc màu)
Trang 11HS: Thảo luận - Đại diện nhóm báo cáo –
nhóm khác nx
GV: Đưa ra đáp án đúng
? Sử dụng đất hợp lí, đúng biện pháp để làm
gì?
HS: Là để bảo vệ đất trồng, không gây tác hại
đến môi trường, bảo vệ môi trường
? Em hãy kể một số loại đất mà em biết?
HS: Đất phèn, chua, phù sa, đất đỏ, …
?Những loại đất (phèn, chua, phù sa) loại đất
nào cần phải cải tạo? loại đất nào không cần
cải tạo?
HS: Cần cải tạo: đất chua, đất phèn, …
Không cần cải tạo: đất phù sa
?Vì sao cần phải cải tạo đất?
HS: Vì đất xấu cây đã làm mất dinh dưỡng,
độ phì nhiêu và nghèo dinh dưỡng
GV: Nhân dân ta có nhiều cách cải tạo đất,
bảo vệ đất thường được sử dụnh
- Cho hs quan sát H3.4, 5(sgk – T14)
? Ông cha ta đã sử dụng những biện pháp nào
để cải tạo đất?
HS: Bón phân trâu, bò, làm ruộng bậc thang
GV: Vậy để thấy được mục đích của từng
biện pháp đó ntn chúng ta quan sát H3, 4, 5
và thông tin trong sgk để hoàn thành bài tập
nêu mục đích của các biện pháp cải tạo đất và
áp dụng các biện pháp đó cho từng loại đất:
- Cho hs thảo luận nhóm bàn (5 phút)
* YC: Điền vào phiếu học tập mục đích và áp
dụng cho loại đất nào?
HS: Thảo luận mục đích của các biện pháp và
áp dụng biện pháp cho từng loại đất
HS: Làm sạch môi trường sống, đồng thời ủ
thành phân hữu cơ sử dụng để cải tạođất,
tránh làm cho môi trường bị ô nhiễm
GV: Ở địa phương em thường sử dụng những
biện pháp nào để cải tạo đất?
GV: Vậy các em nên vận dụng các biện pháp
trên vào việc cải tạo đất ở địa phương
HS: Liên hệ thực tiễn.
Làm ruộngbậc thang
Hạn chếdòng nướcchảy sóimòn và rửatrôi
Đấtdốc( đồinúi)
Trồng xencây NNgiữa cácbăng câyphân xanh
Tăng độche phủcủa đất
Đất dốc vàcác vùngđất khác
để cảI tạođất
Cày nôngbừa sụcgiữ nướcliên tụcthay nướcthườngxuyên
Giảm độmặn củađất
Đất mặn(vùng venbiển)
Bón vôi Cải tạo
chua
Đất chua
Trang 12c, Củng cố – luyện tập (3phút)
- Qua bài các em cần nắm chắc nội dung KT cơ bản nào?
- Em hãy nêu biện pháp, mục đích của việc cải tạo đất?
- Cho hs đọc ghi nhớ sgk
d, Hướng dẫn Học sinh tự học ở nhà (1phút)
- Về nhà học phần I, II
+ Tr¶ lêi c©u hái 2, 3 sgk – T 15
- Chuẩn bị bài sau (bài 7)
* Nhận xét sau tiết dạy
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Ngày soạn: Ngày dạy: Lớp: 7A1 Ngày dạy: Lớp:7A2 Tiết 5: Bài 7: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT 1 MỤC TIÊU :
a, Về kiến thức:
- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón với đất, cây trồng
b, Về kĩ năng:
- HS có kỹ năng phân biệt được các loại cây
c, Về thái độ:
- Biết tận dụng các sản phẩm (thân, cành, lá) cây hoang dại làm phân bón
2 CHUẨN BỊ:
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Giáo án, phiếu học tập
- Một số mẫu phân bón thường dùng
b, Chuẩn bị của Học sinh:
-Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
a, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Có mấy biện pháp cải tạo đất? Vì sao phải cải tạo đất?
Đáp án: Có 5 biện pháp cải tạo đất:
+ Cày sâu bừa kĩ bón phân hữu cơ
+ Làm ruộng bậc thang
+ Trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh
+ Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên
+ Bón vôi
Phải cải tạo đất vì: đất xấu, thiếu độ phì nhiêu …
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút)
Trang 13Ngày xưa ông cha ta có câu “Nhất nước, nhì phân, tam cần tứ giống” Vậy câu tụcngữ đó nói lên điều gì? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vat trò củaphân bón đối với cây trồng như thế nào?
b, Dạy nội dung bài mới.
GV:Yêu cầu HS nghiên cứu các thông tin
SGK
?.Theo em phân bón là gì?
HS: Thảo luận
GV: Kết luận
? ở gia đình em thường dùng những loại phân
nào bón cho cây trồng?
HS: Phân trâu, bò, lợn, lân, đạm, …
?Dựa vào thông tin SGK, theo em phân bón
được chia làm mấy nhóm?
HS: Phân bón được chia là 3 nhóm: Phân hữu
cơ, phân hoá học, phân vi sinh
?Nhóm phân hữu cơ, hoá học, và phân vi sinh
gồm có những loại phân nào?
HS: + Phân hữu cơ: Phân chuồng, phân bắc,
phân xanh, …
+ Phân hoá học: Phân đạm, lân, kali, phân đa
nguyên tố, phân vi lượng
+ Phân vi sinh: Phân có chứa vi sinh vật chuyển
hoá đạm, Phân có chứa vi sinh vật chuyển hoá
lân
GV: Kết luận về phân loại phân bón
GV: - Chia lớp thành 4 nhóm hoạt động trong
thời gian 3 phút
- Yêu cầu HS phân loại các loại phân bón vào
các nhóm phân bón dựa vào các câu a,b,c…
VD:Câu a thuộc nhóm phân hữu cơ (điền a)
? Phân bón có tác dụng ntn đối với sự sinh
trưởng, năng suất cây trồng?
? Phân bón có tác dụng ntn đến chất lượng sản
phẩm? Cho VD?
HS: Bón phân làm tăng chất lượng nông sản.
VD: Trồng đậu tương không bón phân hàm
lượng prôtêin thấp Bón phân hàm lượng prôtêin
- Phân bón được chia làm 3 nhóm:+ Phân hữu cơ
a, b, e, g, k, l,m
Trang 14GV:Lấy thêm một số ví dụ VD: Cam thiếu phân
bón quả nhỏ, ít nước, ăn nhạt, …
- Phân bón có tác dụng đến năng suất, chất lượng
nông sản gián tiếp thông qua độ phì nhiêu của
đất Nhờ phân bón đất phì nhiêu hơn, có nhiều
chất dinh dưỡng hơn nên cây trồng sinh trưởng,
phát triển tốt, cho năng suất cao và phẩm chất
tốt
?Theo em sử dụng phân bón ntn là hợp lí?
HS: Thảo luận về việc sử dụng phân bón
GV: Bón phân hợp lí, cây trồng mới sinh trưởng
phát triển tốt, cho năng suất cao và phẩm chất
tốt
- Ngược lại nếu bón phân quá liều lượng , sai
chủng loại, không cân đối giữa các loại phân dẫn
đến năng suất cây trồng giảm
- Kết luận về cách bón phân hợp lí
THMT: Phân bón có tác dụng cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây trồng Nhưng sử dụng
phân bón phải căn cứ vào tính chất và các đặc
điểm của từng loại phân sao cho hợp lí tránh
bón vào đất quá nhiều, bón sai chủng loại
không cân đối giữa các thành phần của đất gây
ô nhiễm nguồn đất đồng thời có thể làm cho
đất trở lêm trai cứng, mất tác dụng của phân
bón.
- Bón đúng liều lượng, đúng thời kì, đúng chủng loại, đúng tỉ lệ, phù hợp với đất và cây
c Củng cố – luyện tập ( 3 phút)
- GV tổng kết lại nội dung bài học
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Câu hỏi trắc nghiệm
?Theo em câu nào đúng nhất?
a, Phân bón gồm 3 nhóm: phân xanh, đạm, vi lượng
b, Phân bón gồm 3 nhóm: đạm, lân, kali
c, Phân bón gồm 3 nhóm: Phân hữu cơ, phân hoá học, phân vi sinh
d Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Về nhà ôn lại bài
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 – T17 sgk
- Chuẩn bị bài sau: Mỗi nhóm chuẩn bị (3 cốc thuỷ tinh, than củi, 1 bao diêm,
1 chai nước sạch./
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––
Trang 15Ngày dạy: Lớp:7A2
Tiết 6: Bài 8: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN BÓN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài dạy
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt, thìa, diêm, mẫu phân
- Làm thí nghiệm trước khi lên lớp
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Mỗi nhóm: nước, than, diêm, 3 mẫu phân khác nhau
- Mẫu báo cáo thực hành
3.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
? Phân bón có tác dụng gì đối với cây trồng? Có mấy loại phân bón?
Đáp án:
+ Tác dụng của phân bón đối với cây trồng:
Giúp cho cây sinh trưởng và phát triển nhanh, cho năng suất cao và chất lượngnông sản tốt
+ Phân bón chia làm 3 nhóm:
- Phân bón hữu cơ
- Phân bón hoá học
- Phân bón vi sinh
*Đặt vấn đề vào bài mới (1phút)
Để phân biệt được các loại phân bón hoá học thường dùng trong nông nghiệp Hômnay chúng ta sẽ cùng nhau thực hành phân biẹt một số phân bón hoá học thôngthường
b, Dạy nội dung bài mới
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu các thông tin SGK
? Muốn thực hiện được nội dung kiến thức của
bài ta cần chuẩn bị những vật liệu và dụng cụ
nào?
HS: Đọc SGK nêu các dụng cụ cần có để thực
hành
?Để thực hành tốt bài này chúng ta dựa vào đâu
mà phân biệt được các tính chất của phân hoá
I Chuẩn bị (10 phút)
-Vật liệu và dụng cụ+ Mẫu phân hoá học+ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốcthuỷ tinh loại nhỏ
+Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắpthan,thìa nhỏ, diêm hoặc bật lửa,nước sạch
Trang 16GV: Hướng dẫn HS cách thực hành phân biệt
phân bón theo các bước SGK
+Bước 1: Lấy một lượng phân bón bằng hạt ngô
cho vào ống nghiệm
+ Bước 2: Cho 10 đến 15ml nước sạch vào và lắc
GV: Hướng dẫn HS cách thực hành phân biệt
phân bón theo các bước SGK
+Bước 1: Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi
nóng đỏ
+ Bước 2: Lấy 1 ít phân bón khô rắc lên cục than
củi đã nóng đỏ
Nhận xét:
*Nếu có mùi khai là phân đạm
*Nếu không có mùi khai đó là phân kali
HS: Tiến hành thực hành theo sự chỉ dẫn của
giáo viên
- Hoàn thiện báo cáo thực hành
GV: Hướng dẫn HS phân biệt theo quan sát màu
sắc
+ Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc trắng
xám như xi măng đó là phân lân
+ Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột đó là
vôi
HS: Tiến hành phân biệt nhóm phân bón bằng
cách quan sát
- Hoàn thiện báo cáo thực hành
GV: Hướng dẫn thường xuyên
II Quy trình thực hành
(20 phút)
1.Phân biệt nhóm phân bón hoà tan
và nhóm ít hoặc không hoà tan + Nếu thấy hoà tan: Đó là phânđạm và phân kali
+ Nếu không hoặc ít hoà tan làphân lân và phân vôi
2 Phân biệt trong nhóm phân bónhoà tan
Nếu không có mùi khai là phânkali
Nếu có mùi khai (amôniăc) đó làphân đạm
3 Phân biệt các nhóm phân bón íthoặc không hoà tan
+ Nếu có màu nâu sẫm hay trắngsám (xi măng) đó là phân lân
+ Nếu phân bón có dạng bột màutrắng đó là vôi
Trang 17Trong quá trình HS thực hànhGV quan sát theo
dõi và giúp đỡ HS các thao tác khó trong thực
hành
- Giải đáp các thắc mắc cúa HS
- Chú ý cho HS an toàn lao động trong quá trình
thực hành
GV: Hướng dẫn HS đánh giá hoặc tự đánh giá
bài thực hành của mình theo mục tiêu bài học về
kiến thức, kĩ năng, thái độ tham gia
III Đánh giá (5 phút)
c, Củng cố – luyện tập (3 phút)
- Nhận xét về sự chuẩn bị …
- Thực hiện quy trình và an toàn lao động, vệ sinh môi trường chưa
- Kết quả của các nhóm
? Em hãy nêu lại quy trình phân biệt nhóm phân bón hoà tan, ít hoặc không hoà tan?
d, Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Về nhà thực hiện lại quy trình để phân biệt một số loại phân hoá học ở gia đình em
- Đọc trước bài 9 sgk
+ Kẻ trước bảng ưu nhược điểm của từng cách bón (H7, 8, 9, 10) sgk
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 7: Bài 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
1 MỤC TIÊU :
a, Về kiến thức:
- Hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường
b, Về kĩ năng:
- Biết cách sử dụng, bảo quản các loại phân
c, Về thái độ:
- Có ý thức tiết kiệm phân bón và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón
2 CHUẨN BỊ:
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu nôi dung bài dạy
- Tranh vẽ các hình 7, 8, 9, 10 sgk
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới
Trang 18- Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản phân bón ở gia đình và địa phương
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
a, Kiểm tra bài cũ
(Khônng kiểm tra)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1 phút)
Trong các bài 7 và 8 chúng ta đã được làm quen với một số loại phân bón thườngdùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phânbón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt vàtiết kiệm đợc phân bón
Sau khi học xong bài này yêu cầu các em cần phải biết được cách bón phân và cách
sử dụng các loại phân bón thông thường
b, Dạy nội dung bài mới.
GV: Cho hs nghiên cứu thông tin sgk (1’)
? Căn cứ vào thời kì bón, người ta chia làm
đối với cây trồng?
HS:+ Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng
cho cây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ
+ Bón thúc nhằm cung cấp kịp thời nhu cầu
dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo cho
cây sinh trưởng và phát triển tốt
GV: Bón phân trực tiếp vào đất thì có thể bón
được một lượng phân lớn Tuy nhiên cách bón
này phân có thể bị đất giữ chặt hoặc bị chuyển
hoá thành chất khó tan cây không hấp thụ được
hoặc bị nước mưa rửa trôi gây lãng phí
- Bón theo hàng, hốc và phun lên lá cây trồng
dễ hấp thu hơn so với cách bón vãi
GV: Cho hs thảo luận nhóm đôi (4’)
+ Cho hs quan sát H7, 8, 9, 10 Hãy cho biết
Trang 19GV: Cho hs nghiên cứu thông tin SGK
? Phân hữu cơ có những đặc điểm gì?
HS: Phân hữu cơ có nhiều chất dinh dưỡng,
các chất dinh dưỡng thường ở dạng khó tiêu
(không hoà tan) cây trồng không sử dụng được
HS: Có tỷ lệ dinh dưỡng cao, dễ hoà tan nên
cây sử dụng được ngay
? Hãy nêu cách sử dụng các loại phân hoá học
đã nêu?
HS: Bón thúc, bón lót (nếu bón lót thì bón
lượng nhỏ)
? Phân lân có đặc điểm gì?
HS: Phân lân là loại phân bón ít hoặc không
hoà tan
GV: Cho học sinh hoạt động cá nhân điền cách
bón phân cho mỗi loại phân trong thời gian
3phút
HS: Làm bài vào vở BT.
- 1 em báo cáo kết quả
GV: Đưa ra đáp án và kết luận
GV: Cho hs nghiên cứu thông tin.
- Cho hoạt động cá nhân trong 3’ với các câu
hỏi sau:
? Vì sao không để phân lẫn lộn với nhau?
? Cần bảo quản phân bón ntn cho hợp lí?
?THMT: Với các loại phân chuồng chúng ta
có nên bón trực tiếp vào đất không? Vì sao?
HS: Thảo luận
GV:Ta không nên bón trực tiếp các loại phân
chuồng vào đất vì bón trực tiếp vào đất gây ô
II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường
(15 phút)
- Phân hữu cơ thường dùng để bón lót
- Phân đạm, kali, tổng hợp dùng đểbón thúc
- Phân lân dùng để bón lót
Với mỗi loại phân ta phải chú ý tớicác đặc điểm và tính chất của chúng
để tiến hành bón sao cho phù hợp
III Bảo quản các loại phân bón thông thường
(9 phút)
- Không để phân lẫn lộn dễ xảy raphản ứng làm giảm chất lượng
- Để nơi cao ráo thoáng mát
- Để trong chum vại hoặc bao ni lông
- Phân chuồng nên dùng bùn hoặc trotrát kín bên ngoài: Tạo điều kiện để visinh vật phân giải, hạn chế đạm bay đi
Trang 20nhiễm môi trường mà các vi sinh vật phân giải
chất đạm khó phân giải được, chúng ta phải ủ
bằng cách dùng bùn hoặc tro trát kín bên ngoài
trong một thời gian sau đó đem bón vào đất
?THMT: Qua bài học em hãy cho biết cách
bảo quản và sử dụng phân bón hoá học
nhằm bảo vệ nguồn đất đồng thời tăng năng
suất cây trồng?
HS: Thao luận
GV: Phân tích: Ta phải căn cứ vào các đặc
điểm của từng loại phân để có cách bón phù
hợp tránh bón vào đất quá nhiều phân gây ô
nhiễm nguồn đất mà cây trồng có thể không
cho kết quả như mong muốn Bên cạnh đó
với các loại phân chuồng phải được ủ kín
sau đó mới được bón vào đất tránh gây ô
nhiễm môi trường.
và giữ vệ sinh môi trường.…
c, Củng cố – luyện tập (4phút)
- GV hệ thống nội dung cơ bản của bài …
- Cho 1 em đọc ghi nhớ sgk
? Gia đình em đã dùng những phương pháp bón phân nào?
? Thế nào là bón lót, bón thúc?
d, Hướng dẫn học ở nhà (1phút)
- Về nhà học phần I, II
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk
- Nghiên cứu trước nội dung bài 10./
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 8: Bài 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
1 MỤC TIÊU :
a, Về kiến thức:
- Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
b, Về kĩ năng:
- Học sinh có kĩ năng chọn, tạo giống cây trồng
c, Về thái độ:
Trang 21- Có ý thức quý trọng, bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ởđịa phương
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài dạy
- Tranh vẽ các hình bài 10 SGK
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Học bài cũ
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (15 phút)
Câu hỏi:? Thế nào là bón lót và bón thúc ? bón lót và bón thúc nhằm mục đích gì? Đáp án:
- Bón lót là bón trước khi gieo trồng Bón thúc là bón trong thời gian câysinh trưởng
- Bón lót nhằm cung cấp chất dinh dưỡng cho cây con ngay khi nó mới mọc,mới bén rễ
- Bón thúc nhằm cung cấp kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từngthời kì, tạo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt
*Đặt vấn đề vào bài mới (1phút)
Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật trồng trọt, giống cây trồng chiếm vị tríhàng đầu, phân bón, thuốc trừ sâu …là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tốtrước tiên của hoạt động trồng trọt mà không có giống cây, không có hoạt động trồngtrọt…
b, Dạy nội dung bài mới
? Để vụ sau có ngô, lúa thì vụ này chúng ta phải làm
gì?
HS: Ta phải để giống.
GV: Giống có vai trò rất quan trong đối với trồng
trọt Vậy giống có vai trò như thế nào chúng ta cùng
nghiên cứu phần I
?Ở địa phương em đang sử dụng giống cũ hay mới?
HS: Tự liên hệ thực tế tại địa phương.
GV: Yêu cầu HS quan sát H11a,b,c
- Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận với các nội dung
sau:
? Trong cùng một loại giống ngô, em hãy so sánh về
năng suất khi sử dụng giống cũ và sử dụng giống
mới?
? Em hãy so sánh số vụ gieo trồng trong một năm
giữa giống cũ và giống mới?
? Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như
thế nào đến cơ cấu cây trồng?
- Yêu cầu HS thảo luận trong thời gian 4 phút
HS:- Tiến hành thảo luận theo nhóm với các nội
I Vai trò của giống cây trồng
(10 phút)
- Giống cây trồng là yếu tố quan trong quyết định tăng năng suất cây trồng, đồng thời làm tăng số vụ thu hoạch trong năm và làm thay đổi cơ cấu cây trồng
Trang 22dung đã cho
+ Giống cũ cho năng xuất thấp, giống mới cho năng
xuất cao
+ Dùng giống cũ chỉ gieo trồng được hai vụ trong
một năm Dùng giống mới gieo trồng được 3 vụ
trong một năm Do đó giống mới sẽ làm tăng lượng
nông sản
+ Dùng giống mới ngắn ngày sẽ thay đổi được cơ
cấu cây trồng trong một năm
GV: Hết thời gian yêu cầu các nhóm trình bày phần
thảo luận của nhóm mình
HS: Đại diện nhóm trình bày phần thảo luận nhóm
? Qua các hình 11a,b,c em hãy nêu vai trò của giống
cây trồng?
HS: Nêu được vai trò của giống cây trồng
GV: Kết luận về vai trò của giống
GV: “tiêu chí” là “tiêu chuẩn”.
- Cho hs thảo luận nhóm đôi với nôi dung sau trong
thời gian 3 phút
? Theo em một giống tốt cần đạt những tiêu chí nào?
HS: Thảo luận - Đại diện nhóm trả lời
– Nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV: kết luận.
?Theo em giống có năng xuất cao là giống tốt chưa?
Vì sao?
HS: Chưa phải là giống tốt Vì giống có năng xuất
cao và ổn định thì mới là giống tốt
? Ở địa phương em đã dùng những biện pháp chọn
tạo giống cây trồng nào?
HS: Tự liên hệ thực tế ở địa phương.
GV:- Yêu cầu HS quan sát H12, và n/cứu thông tin
sgk ?Thế nào là phương pháp chọn lọc?
HS: Từ giống khởi đầu chọn cây có hạt tốt, lấy hạt,
vụ sau gieo hạt đã chọn, so sánh với giống khởi đầu
và giống địa phương Nếu hơn về các tiêu chí của
giống cây trồng, nhân giống đó sản xuất
GV: Yêu cầu HS quan sát H13
?Thế nào là phương pháp lai? Phương pháp lai có
đặc điểm cơ bản nào?
HS: Lấy phấn hoa của cây làm bố, thụ phấn cho
nhuỵ cây làm mẹ Lấy hạt cây làm mẹ gieo trồng và
chọn lọc cây lai có đặc tính tốt làm giống
GV:- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong sgk ?
Phương pháp gây đột biến có đặc điểm cơ bản nào?
II Tiêu chí của giống cây trồng tốt
(6 phút)
* Một giống tốt cần đạt những tiêu chí sau:
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ canh tác của địa phương.
- Có chất lượng tốt.
- Có năng xuất cao và ổn định.
- Chống chịu được sâu, bệnh.
III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng
Trang 23HS: Sử dụng tác nhân vật lí hoá học, xử lí bộ phận
non của cây như mầm hạt, mầm cây, nụ hoa, hạt
phấn … tạo ra đột biến, dùng các bộ phận đã gây đột
biến tạo ra cây đột biến, chọn những hạt ở cây đột
biến tạo biến dị mới = gây đột biến
GV: Yêu cầu HS quan sát H14 sgk
?Thế nầo là phương pháp nuôi cấy mô ?
HS: Lấy mô hay tế bào sống nuôi cấy trong môi
trường thanh trùng, đem trồng cây mới hình thành từ
mô hay tế bào, sau đó chọn lọc
4 Phương pháp nuôi cấy mô
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (sgk – T 25)
- Nghiên cứu trước bài 11 SGK/26./
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiết 9 : Bài 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
1 MỤC TIÊU:
a, Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm sản xuất giống cây trồng và bảo quản hạt giống
- Nêu được quá trình sản xuất hạt giống và đặc điểm của mỗi giai đoạn củaquá trình đó
- Nêu được cách nhân giống vô tính như: Giâm, chiết, ghép và đặc điểm củamỗi cách ghép đó
- Trình bày được các biện pháp bảo quản hạt giống có chất lượng tốt trongthời gian dài
b, Về kĩ năng:
- Phát triển được tư duy so sánh qua nghiên cứu: Giâm, chiết, ghép
c, Về thái độ:
- Vận dụng giâm, chiết, ghép để nhân giống cây ăn quả ở gia đình
- Có ý thức bảo quản các giống trồng nhất là các giống quý, đặc sản
2 CHUẨN BỊ :
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài dạy
Trang 24- Sơ đồ 3 hình 15, 16, 17.
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (5 phút)
?Nêu vai trò của giống cây trồng?
Đáp án: - Tăng vụ trồng trọt trên một năm
- Thay đổi cơ cấu cây trồng của vùng
- Tăng chất lượng sản phẩm
- Tăng năng xuất trên một vụ
* Đặt vấn đề vào bài mới (1phút)
Ở bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năngsuất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sảnxuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quảngiống cây trồng
b, Dạy nội dung bài mới
GV: Trong quá trình gieo trồng, do những nguyên
nhân khác nhau dẫn đến nhiều đặc tính tốt của giống
dần dần mất đi nên người ta phải phục tráng để duy trì
đặc tính tốt của giống Từ hạt giống đó người ta tiến
hành chọn lọc và nhân giống
- Treo hình vẽ sơ đồ 3 sgk, yêu cầu hs quan sát và
nghiên cứu thông tin
- Giải thích giống đã phục tráng là thế nào: Giống đã
được phục tráng là giống sản xuất đại trà sau nhiều
năm, do đó bị lẫn tạp và xấu dần đi, nên ta chọn lọc
nhiều lần để phục hồi lại đặc điểm của giống gốc,
giống đã được chọn lọc nhiều lần từ ruọng sản xuất
nêu trên là giống được phục tráng
?Qua sơ đồ 3, em hãy cho biết các ô màu vàng từ 1-5
diễn tả điều gì?
HS: Là các cá thể được chọn từ ruộng được trồng
giống phục tráng
?Các mũi tên sau đó thể hiện điều gì?
HS: Hõn hợp hạt của các dòng tốt, trồng ở năm sau,
tạo những hạt siêu nguyên chủng được chọn lọc hỗn
hợp, gieo trồng tiếp được hạt nguyên chủng, hạt
nguyên chủng lại chọn lọc, gieo trồng nhiều vụ được
hạt giống đưa vào sản xuất đại trà
? Em hãy cho biết hạt giống nguyên chủng và hạt
giống sản xuất đại tà khác nhau như thế nào?
HS: Hạt giống siêu nguyên chủng có số lượng ít nhưng
chất lượng cao (độ thuần khiết cao) không bị sâu bệnh
Hạt giống nguyên chủng là hạt giống có chất lượng
I Sản xuất giống cây trồng.
1, Sản xuất giống cây trồng bằng hạt.
(13 phút)
- Sản xuất giống bằng hạt là
từ giống đã phục tráng qua chọn lọc được các hạt giống nguyên chủng cho sản xuất đại trà
- Áp dụng: Cây ngũ cốc, cây
họ đậu.
Trang 25cao được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng.
? Sản xuất giống cây trồng bằng hạt thường áp dụng
cho những loại cây nào?
G: Cho hs quan sát H 15, 16, 17 – thảo luận nhóm bàn
?Thế nào là giâm cành?
? Nêu đặc điểm của phương pháp chiết cành?
? Nêu đặc điểm của phương pháp ghép mắt?
GV: Gọi một vài HS trả lời
- Kết luận về giam cành,chiết cành, ghép mắt
? Tại sao khi giâm cành người ta lại cắt bớt lá đi?
HS: Để giảm bớt cường độ thoát hơi nước giữ cho
hom giống không bị héo
? Tại sao khi chiết cành người ta lại dùng ni lon bó kín
bầu đất lại?
HS: Giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn chế xâm nhập của
sâu, bệnh hại
? Đối với phương pháp này người ta thường áp dụng
cho những loại cây nào?
GV: Nguyên nhân gây ra hao hụt về số lượng, chất
lượng hạt giống trong quá trình bảo quản là do hô hấp
của hạt, sâu mọt và do bị chim chuột ăn Hô hấp của
hạt phụ thuộc vào độ ẩm của hạt, độ ẩm và nhiệt độ
nơi bảo quản
- Nhiệt độ, độ ẩm càng cao thì hô hầp của hạt càng
mạnh, nên hao hụt càng lớn
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô sạch,
không lẫn tạp chất …?
HS: Vì, hạt khô, sạch …thì mới duy trì được chất
lượng và khả năng nảy mầm cao
? Vậy ta phải bảo quản hạt giống ntn?
HS: Thảo luận
GV: Kết luận về cách bảo quản hạt giống cây trồng
2, SX giống cây trồng bằng nhân giống vô tính.
(12phút)
- Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ.
- Chiết cành: Bóc một khoanh
vỏ của cành, sau đó bó đất Khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất.
- Ghép mắt (ghép cành): lấy mắt ghép (hoặc cành) ghép vào cây khác (gốc ghép).
- Áp dụng: Các loại cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh.
II Bảo quản hạt giống cây trồng.
(10phút)
- Hạt giống đem bảo quản phải khô, mẩy, không lẫn tạp chất, không bị sâu, bệnh.
- Bảo quản phải đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm, phải kín …
- Trả lời câu hổi 1, 2, 3 sgk
- Chuẩn bị bài sau: tìm hiểu các dấu hiệu phá hoại sâu bệnh ở ông bà, cha mẹ
* Nhận xét sau tiết dạy
Trang 26–––––––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài dạy
- Sơ đồ 18, 19 và H20 sgk
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ (4phút)
? Sản xuất giống cây trồng bằng hạt đc tiến hành theo trình tự nào?
Đáp án: Hạt giống đã phục tráng - siêu nguyên chủng - nguyên chủng - sản xuất đạitrà
* Đặt vấn đề vào bài mới (1phút)
Trong trồng trọt có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm,trong đó là sâu, bệnh là hai nhân tố gây hại cây trồng nhiều nhất Để hạn chế sâu,bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững được các đặc điểm của sâu, bệnh hại cây trồng.Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu vấn đề này
b, Dạy nội dung bài mới
GV: Lấy ví dụ về tác hại của sâu, bênh tới cây trồng
? Sâu bệnh có ảnh hưởng ntn đối với cây trồng?
HS: Nêu tác hại của sâu bệnh tới cây trồng
+ Làm giảm năng suất cây trồng và giảm chất lượng
nông sản
?Em hãy nêu VD về ảnh hưởng của sâu bệnh hại
đến năng xuất cây trồng và chất lượng nông sản?
HS: Liên hệ thực tế tại địa phương trả lời
GV: Dẫn dắt HS đi đến kết luận về tác hại của sâu,
I Tác hại của sâu bệnh.
( 8phút)
- Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu đến năng suất, sinh trưởng và phát triển của cây.
VD: Khi lúa bị sâu bệnh hại kết quả thu được: năng xuất và chất
Trang 27bệnh tới cây trồng.
? Em hãy kể tên một số côn trùng mà em biết?Vì
sao em cho đó là côn trùng?
HS: Kể được như: Bọ xít, châu chấu, sâu bướm…
vì chúng có cơ thể chia làm đầu, ngực, lưng rõ rệt
? Em hãy lấy một số ví dụ về côn trùng có hại và
côn trùng không phải là sâu hại?
HS: +Châu chấu,bọ xít, bướm 2 chấm… là côn
trùng có hại
+ Ong vàng, kiến… không phải là sâu có hại
GV: Treo tranh vẽ H18 và H19 SGK và giới thiệu
đây các giai đoạn sinh trưởng và phát dục của sâu
hại
? Qua tranh vẽ em hãy cho biết quá trình sinh
trưởng và phát dục của sâu hại diễn ra như thế nào?
HS: Qua các giai đoạn: Trứng, sâu non, nhộng, sâu
trưởng thành hoặc trứng, sâu non, sâu trưởng thành
GV: Vòng đời của côn trùng trải qua nhiều giai
đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau, có cấu tạo
và hình thái khác nhau Sự thay đổi cấu tạo hình thái
của côn trùng trong vòng đời gọi là biến thái của
côn trùng Có 2 kiểu biến thái: Hoàn toàn và không
hoàn toàn
? Vậy thế nào là biến thái hoàn toàn và biến thái
không hoàn toàn?
+ Biến thái hoàn trải qua 4 giai đoạn: trứng – sâu
non – nhộnh – sâu trưởng thành.( qua giai đoạn
nhộng)
+ Biến thái không hoàn toàn qua 3 giai đoạn: trứng
– sâu non - sâu trưởng thành (Không qua giai đoạn
nhộng.)
? Trong vòng biến thái hoàn toàn, ở giai đoạn nào
sâu phá hại nhiều nhất?
HS: Sâu non, có loài cả sâu trưởng thành
? Trong vòng biến thái không hoàn toàn, ở giai đoạn
nào sâu phá hại nhiều nhất?
HS: Sâu non, Sâu trưởng thành.
GV: Kết luận và ghi bảng
THMT: Với các côn trùng có hại và côn trùng có
ích chúng ta cần phải làm gì?
HS: Đối với các côn trùng có hại chúng ta nên
phòng, trừ để bảo vệ mùa màng, bên cạnh đó các
côn trùng có ích chúng ta cần bảo vệ để cân bằng
sinh thái môi trường.
GV: Cho HS quan sát các mẫu cây bị bệnh
+ Cơ thể gồm: đầu, ngực, lưng
rõ rệt.
- Thời gian từ trứng đến côn trùng trưởng thành và lại đẻ trứng đc gọi là vòng đời của côn trùng
- Sự thay đổi cấu tạo, hình thái của côn trùng trong vòng đời gọi
là biến thái của côn trùng.
2, Khái niệm về bệnh cây.
Trang 28?Cây bị bệnh có biểu hiện như thế nào? Nguyên
nhân nào gây nên?
HS: Quan sát nhận biết được: Hình dạng và sinh lí
của cây không bình thường do sinh vật hay môi
trường gây nên
? Cây bị sâu bệnh phá hại khác nhau như thế nào?
HS: Sâu phá từng bộ phận của cây còn bệnh gây rối
loạn sinh lí của cây
?Vậy bệnh cây là gì?
GV: Kết luận
GV: Cho hs qs H20 sgk.ở những cây bị sâu bệnh
phá hại ta thường gặp dấu hiệu gì?
? Hãy chỉ ra những hình bị sâu, bệnh ?
HS: Quan sát hình vẽ và nêu các dấu hiệu nhận biết
sâu, bệnh hại cây trồng
GV: Kết luận
( 8 phút)
- Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại hoặc diều kiện sống bất lợi gây nên.
3, Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu, bệng phá hại
(8phút)
- Cấu tạo hình thái, biến dạng
lá, quả, gãy cành, thối củ, thân cành sần sùi.
- màu sắc: trên lá, quả có đốm đen, nâu, vàng.
- Trạnh thái cây bị héo rũ.
- Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, sgk – T 30
- Nghiên cứu trước nội dung bài 13 – kẻ trước bảng trang 31 sgk
* Nhận xét sau tiết dạy
–––––––––––––––––––––––––––––––––
––––––––––
Tiết 11: Bài 13: PHÒNG TRỪ SÂU - BỆNH HẠI
Trang 29c, Về thái độ:
- ý thức được việc phòng trừ sâu bệnh hại
2 CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
a, Chuẩn bị của Giáo viên:
- Nghiên cứu nội dung bài dạy
- Tranh vẽ các hình bài 13 SGK
b, Chuẩn bị của Học sinh:
- Học bài cũ
- Chuẩn bị bài mới
3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
a, Kiểm tra bài cũ ( 15 phút )
Câu 1( 7 điểm): Em hãy nêu một số phương pháp nhân giống vô tính thường dùng?
Phương pháp nhân giống vô tính được áp dụng đối với những loại cây như thế nào?Cho ví dụ?
Câu 2( 3 điểm): Nêu tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng? Nêu một số biểu hiện
khi cây trồng bị sâu bệnh?
Đáp án:
Câu 1: Những phương pháp nhân giống vô tính thường gặp:
- Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát sau một thờigian từ cành giâm hình thành rễ ( 1,5 điểm)
- Chiết cành: Bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất Khi cành đã ra rễ thì cắtkhỏi cây mẹ và trồng xuống đất ( 1,5 điểm)
- Ghép mắt (ghép cành): lấy mắt ghép (hoặc cành) ghép vào cây khác (gốc ghép).( 1,5 điểm)
- Áp dụng: Các loại cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh (1 điểm)
VD: Cây hoa hồng, cây cam, cây xoài, cây khế, cây sắn… ( 1,5 điểm)
Câu 2: Khi sâu bệnh phá hại, cây trồng sinh trưởng, phát triển kém, năng xuất và
chất lượng nông sản giảm … ( 1, 5 điểm)
- Một số biểu hiện khi cây bị sâu, bệnh phá hại: Cành bị gãy, lá bị thủng, quả bịchảy nhựa, thân và rễ bị thối… ( 1,5 điểm)
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1phút)
Hàng năm ở nước ta đã bị sâu bệnh làm thiệt hại tới 10-12% sản lượng thu hoạch
nông
sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy việc phòng trừsâu bệnh phải được tiến hành, thường xuyên và kịp thời …Vậy có những biện phápphòng trừ nào, chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay
b, Dạy nội dung bài mới
GV: yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK
? Em hãy nêu các nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh
hại?
HS: Nêu được 3 nguyên tắc
? Phòng là chính có nghĩa như thế nào?
HS: Thảo luận
GV: Tác động các biện pháp như vệ sinh môi
trường, chăm sóc làm cho cây sinh trưởng phát
I Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại ( 5 phút)
- Phòng là chính.
- Trừ sớm, trừ kịp thời nhanh chóng
và triệt để.
- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.
Trang 30triển tốt để cây không hoặc ít bị bệnh Lợi ích áp
dụng “phòng là chính” là ít tốn công, cây sinh
trưởng tốt, sâu bệnh ít, giá thành thấp
? ở gđ em đã áp dụng những biện pháp nào để
tăng cường sức sống, sức chống chịu của cây với
sâu bệnh?
HS: Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun xới, trồng
giống cống sâu bệnh, luân canh …
? Thế nào là trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng
và triệt để?
HS: Thảo luận
GV: - Trừ sóm là khi cây mới có biểu hiện của
bệnh, hay mới có sâu là trừ ngay, khi bệnh phát
triển nhiều, nặng sẽ khó chữa
- Trừ kịp thời: Kịp về thời gian, kịp về chủng
loại thuốc, trừ nhanh và triệt để, sớm ngăn chặn
tiêu diệt bệnh, tiêu diệt mầm bệnh để không còn
khả năng gây tái phát
? Sử dụng các biện pháp tổ hợp phòng trừ là thế
nào?
HS: Thảo luận
GV: Dùng nhiều biện pháp với nhau
GV: Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu HS
thảo luận trong thời gian 3 phút nêu được tác
dụng của các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
HS: Tiến hành thảo nêu được tác dụng của các
biện pháp phòng trừ
GV: Hết thời gian thảo luận Gv yêu cầu các
nhóm báo cáo kết quả thảo luận
HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
BP phòng trừ
Tác dụng phòng trừ sâu bệnh hại
- Vệ sinh đồng ruộng
- Làm đất
- Gieo trồng đúng thời vụ
- Chăm sóckịp thời bón phân hợp lí
- Luân phiên các loại cây trồng khác nhau/1 đơn
vị diện
- Trù mầm mống sâubệnh
- Mất nơi ẩn náu củasâu
- Tránh thời kì sâu bệnh phát sinh mạnh
- Tăng cường sức chống chịu sâu bệnh cho cây
- Làm thay đổi điều kiện sống, nguồn thức ăn của sâu
- Phòng trừ sâu bệnh