Đọc từng đoạn - Học sinh tự phát hiện từ khó đọc - Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo - Đọc theo hướng dẫn của giáo từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả viên.. lớp theo dõi để nhận xét.[r]
Trang 1Tuần 1 : Chữ hoa A
Tuần 2 : Chữ hoa A
Tuần 3 : Chữ hoa A
Tuần 4 : Chữ hoa A
Tuần 5 : Chữ hoa A
Tuần 6: Chữ hoa A
Tuần 7 : Chữ hoa A
Tuần 8 : Chữ hoa A
Tuần 9 : Chữ hoa A
Tuần 10 : Chữ A
Tuần 11 : Chữ hoa A
Tuần 12 : Chữ hoa A
Tuần 13 : Chữ hoa A
Tuần 14 : Chữ hoa A
Tuần 16 : Chữ hoa A
Tuần 16 : Chữ hoa A
Tuần 17 : Chữ hoa A
Tuần 18 : Chữ hoa A
Trang 2Chủ điểm : EM LÀ HỌC SINH
Thứ……….ngày……… tháng……… năm…………
Tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
1 Đọc
Học sinh đọc trơn được cả bài
Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn
Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài
Hiểu nghĩa câu tục ngữ: có công mài sắt, có ngày nên kim
Hiểu nội dung của bài: Câu chuyên khuyên chúng ta phải biết kiên trì và nhẫn nại Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc trong sách giáo khoa (SGK)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh và hỏi: tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì?
- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì,
bà nói gì với cậu bé, chúng ta cùng
học bài hôm nay: Có công mài sắt,
có ngày nên kim.
- Ghi đầu bài lên bảng
2.2 Luyện đọc đoạn 1, 2
- Giáo viên đọc mẫu
- Trả lời: tranh vẽ một bà cụ già và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì
đó, bà vừa mài vừa trò chuyện với cậu bé
- Mở sgk Tiếng Việt 2/1, trang 4.
Tuần 1
Trang 3- HS đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó
Đọc từng đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo
từng đoạn trước lớp, giáo viên và cả
lớp theo dõi để nhận xét
- Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài
- Chia nhóm học sinh và theo dõi
học sinh đọc theo nhóm
Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
đồng thanh, đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu đoạn 1,2
- GV nêu các câu hỏi SGK
- GV nhận xét và chốt lại
- Chuyển đoạn: lúc đầu, cậu bé đã
không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt
thành một cái kim được, nhưng về
sau cậu lại tin Bà cụ nói gì để cậu
bé tin bà, chúng ta cùng học tiếp bài
để biết được điều đó
- Học sinh theo dõi sgk, đọc thầm theo
- Mỗi học sinh đọc một câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài
- Học sinh tự phát hiện từ khó đọc
- Đọc theo hướng dẫn của giáo viên
- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1, 2 (đọc 2 vòng)
- Lần lượt từng học sinh đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc tiếp nối, đọc đồng thanh một đoạn trong bài
- HS trả lời theo suy nghĩ
TIẾT 2
2.4.Luyện đọc các đoạn 3,4
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu
- 1 hs đọc mẫu, cả lớp theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS tiếp nối nhau đọc
Trang 4- Hướng dẫn phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
2.5 Tìm hiểu các đoạn 3,4
- GV nêu câu hỏi sgk
- GV hỏi: theo em bây giờ cậu bé
đã tin lời bà cụ chưa? Vì sao?
- Từ một cậu bé lười biếng, sau khi
trò chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng
hiểu ra và quay về học hành chăm
chỉ
Vậy câu chuyện khuyên chúng ta
điều gì?
- Hãy đọc to lên bài tập đọc này
- Đây là một câu tục ngữ, dựa vào
nội dung câu chuyện em hãy giải
thích ý nghĩa của câu chuyện này
2.6 Luyện đọc lại truyện
- GV nghe và chỉnh sửa lỗi cho
HS
3 CỦNG CỐ ,DẶN DÒ
- Hỏi: em thích nhân vật nào trong
truyện? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS đọc
lại truyện, ghi nhớ lời khuyên
của truyện và chuẩn bị bài sau
- Phát hiện từ khó, đọc theo hướng dẫn của GV
- HS suy nghĩ trả lời
- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó ngại khổ…
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công
- HS chọn đọc đoạn văn em yêu thích
- 2 HS đọc lại cả bài
- Em thích nhất bà cụ, vì bà đã dạy cho cậu bé tính nhẫn nại kiên trì / Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên trì
- Em thích nhất cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay và làm theo./
Vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của mình và sửa chữa
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Trang 5Kể chuyện
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
Dựa vào tranh minh họa, gợi ý của mỗi tranh và các câu hỏi gơi ý của giáo viên kể lại được từng đoạn và từng bộ nội dung câu chuyện
Biết thể hiện lời kể tự nhiên và phối hợp được lời kể với nét mặt, điệu bộ
Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện
Biết theo dõi lời bạn kể
Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các tranh minh họa trong sách giáo khoa (phóng to)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Giáo viên: Hãy nêu lại tên câu
chuyện ngụ ngôn vừa học trong giờ tập
đọc
- Câu chuyện cho em bài học gì?
- Nêu: Trong giờ kể chuyện này, các
con sẽ nhìn tranh, nhớ lai và kể lại
nội dung câu chuyện Có công mài
sắt, có ngày nên kim.
2.2 Hướng dẫn kể chuyện
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trước lớp
- Gọi 4 em học sinh khá, tiếp nối
nhau lên kể trước lớp theo nội dung
của 4 bức tranh
- Có công mài sắt, có ngày nên kim.
- Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- 4 học sinh lần lượt kể
Trang 6- Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét
sau mỗi lầm có học sinh kể
Bước 2: Kể theo nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia
nhóm, dựa vào tranh minh họa và
các gợi ý để kể cho các bạn trong
nhóm từng nghe
- Khi học sinh thực hành kể, giáo
viên có thể gơi ý cho các em bằng
cách đặt câu hỏi
b) Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại
từng đoạn chuyện
- Gọi 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện từ đầu đến cuối
3 CỦNG CỐ BÀI
- Nhận xét tiết học, khuyến khích
học sinh về nhà kể lại chuyện cho bố
mẹ và người thân cùng nghe
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, lần lượt từng em kể từng đoạn của truyện theo tranh Khi một em kể các em khác lắng nghe, gợi ý cho bạn và nhận xét lời kể của bạn
- Thực hành kể nối tiếp nhau
- Kể từ đầu đến cuối câu chuyện
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Chính tả
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I MỤC TIÊU
Chép lại chính xác, không mắc lỗi đoạn Mỗi ngày mài một ít… có ngày cháu thành tài
Biết cách trình bày một đoạn văn: viết hoa chữ cái đầu câu, chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào một ô, kết thúc câu đặt dấu chấm câu…
Củng cố quy tắc chính tả dùng c/k
Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
Học thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn tập chép
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn cần chép
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
- Hỏi: Đoạn văn này chép từ bài tập
đọc nào?
- Đoạn chép là lời của ai nói với ai?
- Bà cụ nói gì với cậu bé?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn, đầu câu viết thế
nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho học sinh viết các từ khó
vào bảng con
d) Chép bài
- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
e) Soát lỗi
- Đọc lại bài thong thả cho học sinh
soát lỗi Dừng lại và phân tích các
tiếng khó cho học sinh soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm 10 -– 15 bài Nhận
xét về nội dung, chữ viết, cách
- Đọc thầm theo giáo viên
- 2 đến 3 HS đọc bài
- Bài Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Lời bà cụ nói cậu bé
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công
- Đoạn văn có hai câu
- Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (.)
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- Viết các từ: mài, ngày, cháu, sắt
- Nhìn bảng, chép bài
- Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi, viết các lỗi sai ra lề vở
Trang 8trình bày của học sinh.
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k?
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Khi nào ta viết là k?
- Khi nào ta viết là c?
Bài 3: Điền các chữ cái vào bảng.
- Hướng dẫn cách làm bài: Đọc tên
chữ cái ở cột 3 và điền vào chỗ
trống ở cột 2 những chữ cái tương
ứng
- Gọi một học sinh làm mẫu
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài theo
mẫu và theo dõi chỉnh sửa cho học
sinh
- Gọi học sinh đọc lại, viết lại đúng
thứ tự 9 chữ cái trong bài
- Xóa dần bảng cho học sinh học
thuộc từng phần bảng chữ cái
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà làm lại bài
tập 2, học thuộc bảng chữ cái,
chuẩn bị bài sau
- Nêu yêu cầu của bài tập
- 3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng, nhanh Cả lớp làm bài vào
Vở bài tập (Lời giải: kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.)
- viết k khi đúng sau nó là các nguyên âm e, ê, i viết là c trước các nguyên âm còn lại
- Đọc yêu cầu của bài
- Đọc á – viết ă
- 2 đến 3 học sinh làm bài trên bảng
Cả lớp làm bài vào bảng con
- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê
- Đọc: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Trang 9Tập đọc
TỰ THUẬT
I MỤC TIÊU
1 Đọc
Học sinh đọc trơn được cả bài
Đọc đúng các từ có vần khó
Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các phần, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.
2 Hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật
Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huỵên, thành phố/ tỉnh
Nhớ được các thông tin chính về bạn học sinh trong bài
Có hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Bảng phụ (hoặc giấy khổ to) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính
Thành phố / Tỉnh Quận / Huyện Phường / Xã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra 2 học sinh
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Cho học sinh xem ảnh và nói: Đây
là một bạn học sinh Trong bài học
hôm nay, chúng ta sẽ được nghe
bạn ấy tự kể về mình Những lời
tự kể về mình như thế được gọi là
- Học sinh 1: Đọc đoạn 1, 2 bài Có công mài sắt có ngày nên kim và tìm những từ ngữ cho thấy cậu bé rất lười biếng
- Học sinh 2: Đọc đoạn 2, 3 và nêu bài học rút ra từ câu chuyện
- Mở sách giáo khoa trang 7
Trang 10Tự thuật Qua lời Tự thuật, chúng
ta sẽ được biết tên, tuổi và nhiều
thông tin khác về bạn
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu lần 1
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau
đọc từng câu
- Hướng dẫn phát âm từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
Đọc theo nhóm
Thi đọc
Đọc đồng thanh
2.3 Tìm hiểu bài
- Giáo viên nêu câu hỏi sách giáo
khoa
- Chuyển hoạt động: Chúng ta đã
hiểu thế nào là Tự thuật Bây giờ
hãy Tự thuật về bản thân mình cho
các bạn cùng biết
- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài Tự thuật
theo từng mục để gợi ý cho học
sinh (Em tên là gì? Quê em ở
đâu? )
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
Yêu cầu học sinh về nhà viết một
bảng Tự thuật và chuẩn bị bài sau
- Theo doi và đọc thầm theo
- Mỗi học sinh đọc một câu Đọc từ đầu cho đến hết bài
- Học sinh phát âm theo hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh trả lời theo suy nghĩ
- Chia nhóm: Tự thuật trong nhóm
- Mỗi nhóm cử 2 đại diện, một người thi Tự thuật về mình, một người thi thuật lại về một bạn trong nhóm của mình
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
Trang 11LUYỆN TỪ VÀ CÂU
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
Làm quen với khái niệm từ và câu
Nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với tên gọi của chúng
Biết tìm các từ có liên quan đến học sinh theo yêu cầu
Biết dùng từ và đặt những câu đơn giản
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Tranh minh họa và các sự vật, hành động trong sách giáo khoa
Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU
2 DẠY HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
của bài
- Có bao nhiêu hình vẽ
- Tám hình vẽ này ứng với 8 tên
gọi trong phần ngoặc đơn, hãy
đọc 8 tên gọi này
- Chọn một từ thích hợp trong 8
từ để gọi tên bức tranh 1
- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm
bài tập, gọi một học sinh khá
hoặc lớp trưởng điều khiển lớp
Bài 2
- Gọi một học sinh nêu lại yêu cầu
- Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc được vẽ dưới đây
- Có 8 hình vẽ
- Đọc bài: học sinh, nhà, xe đạp, múa, trường, chạy, hoa hồng, cô giáo
- Trường
- Học sinh làm tiếp bài tập Lớp trưởng điều khiển cả lớp Lớp trưởng nêu từng tên gọi, cả lớp chỉ vào tranh tương ứng và đọc to
số thứ tự tranh đó lên Chẳng hạn:
học sinh số 2; nhà – số 6…
- Học sinh làm bài vào Vở bài tập
Tiếng Việt 2, tập 1 (Vở BTTV
2/1) nếu có
Trang 12của bài.
- Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về
từng loại
- Tổ chức thi tìm từ nhanh
- Kiểm tra kết quả tìm từ của các
nhóm: giáo viên lần lượt đọc to
từ của từng nhóm (có thể cho
các nhóm trưởng đọc)
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc câu mẫu
- Hỏi: Câu mẫu vừa đọc nói về ai,
cái gì?
- Tranh 1 còn cho ta thấy điều gì?
(Vườn hoa được vẽ như thế
nào?)
- Tranh 2 cho ta thấy Huệ định
làm gì?
- Theo em, cậu bé trong tranh 2 sẽ
làm gì?
- Yêu cầu viết câu của em vào vở
- Tìm các từ chỉ đồ dùng học tập, các từ chỉ hoạt động của học sinh, các từ chỉ tính của học sinh
- 3 học sinh, mỗi học sinh nêu 1 từ
về một loại trong các loại từ trên
(VD: bút chì (học sinh 1); đọc
sách (học sinh 2); chăm chỉ (học
sinh 3)
- Học sinh chia thành 4 nhóm Mỗi học sinh trong nhóm ghi các từ tìm được vào một phiếu nhỏ sau
đó dán lên bảng
- Đếm số từ của các nhóm tìm được theo lời đọc của giáo viên
Chẳng hạn: giáo viên đọc: thước
kẻ –- Học sinh đếm: một
- Hãy viết một câu thích hợp nói về người hoặc cảnh vật trong mỗi hình vẽ
- Đọc: Huệ cùng các bạn vào vườn
hoa.
- Trả lời: Câu mẫu này nói về Huệ
và vườn hoa trong tranh 1
- Vườn hoa thật đẹp / Những bông hoa trong vườn thật đẹp…
- Học sinh nối tiếp nhau nói về cô bé
VD: Huệ muốn ngắt một bông
hoa./ Huệ đưa tay định ngắt một bông hoa./ Huệ định hái một bông hoa,…
- Cậu bé ngăn Huệ lại / Cậu bé
Trang 13BTTV 2/1 (nếu có).
3 CỦNG CỐ DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học và yêu cầu học
sinh tiếp bài sau
khuyên Huệ không được hái hoa trong vườn…
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Thứ…….ngày………tháng…… năm…….
TẬP VIẾT
(1 tiết)
I MỤC TIÊU
Viết đúng, viết đẹp chữ cái hoa A
Biết cách nối nét từ các chữ hoa A sang chữ cái đứng liền sau
Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng Anh em thuận hòa
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
Mẫu chữ hoa A đặt trong khung chữ (bảng phụ), có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
Vở Tập viết 2, tập một
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 MỞ ĐẦU.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chữ hoa
a) Quan sát số nét, qui trình viết A
- Yêu cầu học sinh lần lượt quan
sát mẫu chữ và trả lời câu hỏi:
- Chữ A hoa cao mấy đơn vị?
- Chữ A hoa gồm mấy nét?
- Đó là những nét nào?
- Chỉ theo khung chữ mẫu và
giảng quy trình viết
- Điểm đặt bút nằm ở giao điểm
của đường kẻ ngang 3 và đường
- Quan sát mẫu
- Chữ A cao 5 li
- Chữ hoa A gồm 3 nét
- Đó là một nét lượn từ trái sang phải, nét móc dưới và một nét lượn ngang
- Quan sát theo hướng dẫn của giáo viên