Hướng dẫn: Cho một mẫu quỳ tím vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch Na 2CO3, quỳ tím hóa đỏ là dung dịch NH4Cl, quỳ tím không đổi màu là Na2SO4 vì: Na2CO3 là mu[r]
Trang 11.Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch : HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3, hãy nhận biết lọ nào đựng dung dịch gì mà không được dùng bất cứ thuốc thử nào
Hướng dẫn:Lần lượt cho mẫu thử tác dụng với ba mẫu thử còn lại ta có kết quả :
Dựa vào bảng trên ta thấy khi cho một mẫu thử nhỏ vào 3 mẫu thử kia sẽ xảy ra một trong bốn trường hợp Trong các trường hợp trên, duy nhất chỉ có Na2CO3 hai lần thử có khí và một lần có kết tủa BaCl2 có hai lần thử có kết tủa
H2SO4 vào 3 mẫu thử còn lại, một lần có kết tủa và một lần có khí bay ra HCl vào 3 mẫu thử còn lại, chỉ có một lần có khí bay ra H2SO4 + HCl dung dịch trong suốt
H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + CO2 + H2O
2 Trong phản ứng 2H O2 2 2H O2 O2 C Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
3 Hỗn hợp khí ozon và oxi có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 20 Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của các
khí trong hỗn hợp Dẫn 2,24 lit hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch KI dư Tính khối lượng iot tạo thành Đáp số:
V O2= 50%; VO3= 50%;
m I2= 12,7gam
4 Cho 21 gam hỗn hợp Zn và CuO vào 600 ml dung dịch H2SO4 0,5mol/L, phản ứng vừa đủ % khối lượng của Zn có trong hỗn hợp ban đầu là
A 57% B 62% C 69% D 73%
5 Cho sơ đồ của phản ứng:H2S + KMnO4 + H2SO4 H2O + S + MnSO4 + K2SO4Hệ số của các chất tham gia phản ứng
là dãy số nào trong các dãy sau? A 3, 2, 5 B 5, 2, 3 C 2, 2, 5 D 5, 2, 4
6 Dung dịch hiđropeoxit có nồng độ 30% và khối lượng riêng 1,51g/cm3 Dung dịch hiđropeoxit bị phân hủy theo phản ứng sau:2H2O2 ⃗xt 2H2O + O2↑Tính thể tích khí oxi thu được (đktc) khi cho 100ml hiđropeoxit trên phân hủy
Đáp số: 14,92 lít oxi
7 Một loại muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4 Hãy trình bày cách loại các tạp chất để thu
được muối ăn tinh khiết.Hướng dẫn:
- Hòa tan muối ăn vào nước cất
- Thêm BaCl2 dư để loại ion SO42- ở dạng BaSO4 kết tủa trắng.Phương trình phản ứng:
BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl BaCl2 + MgSO4 BaSO4 + MgCl2
BaCl2 + CaSO4 BaSO4 + CaCl2
- Lọc bỏ kết tủa BaSO4
- Thêm Na2CO3 dư để loại ion Mg2+, Ca2+ : MgCl2 + Na2CO3 2NaCl + MgCO3
CaCl2 + Na2CO3 2NaCl + CaCO3
Trang 2- Lọc bỏ kết tủa MgCO3, CaCO3.
- Thêm dung dịch HCl để loại bỏ Na2CO3 dư : Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
- Cô cạn dung dịch ta thu được muối ăn tinh khiết
8.Người ta có thể điều chế oxi từ các chất sau: KMnO4, KClO3, H2O2, H2O Hãy viết các phương trình phản ứng minh họa và
so sánh thể tích khí oxi thu được (trong cùng điều kiện) khi phân hủy cùng một khối lượng chất ban đầu
9 Tính chất đặc biệt của dd H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà dd H2SO4 loãng
không tác dụng?
A BaCl2, NaOH, Zn B NH3, MgO, Ba(OH)2
C Fe, Al, Ni D Cu, S, C12H22O11 (đường saccarozơ)
10 Hòa tan 0,4 gam SO3 vào a gam dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch H2SO4 12,25%
a) Tính a
b) Thêm 10 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M vào dung dịch thu được ở trên lọc kết tủa thêm tiếp 50 ml dung dịch NaOH 0,8 M vào nước lọc rồi cho bay hơi thu được 6,44 gam chất rắn X Xác định công thức của X
c) Lấy 48,3 gam X hòa tan trong V ml H2O thu được dung dịch 8% Tính V (DH O 2 = 1g/ml).
Hướng dẫn :
a Khi hòa tan SO3 vào dung dịch xảy ra phản ứng:
SO3 + H2O H2SO4
Khối lượng của H2SO4:
míi cò 0, 4.98a.10%
Khối lượng dung dịch: mdd = 0,4 + a Ta có:
C%=0,49+0,1a
0,4+a .100%=12,25% a = 19,6 gam
b Số mol H2SO4 là
y=0,4
80 +
19,6 10%
100% 98 =0,025 mol
Số mol Ba(OH)2 là x = 0,01.0,5 = 0,005 mol; Số mol NaOH là z = 0,05.0,8 = 0,04 mol
Khi thêm các dung dịch trên ta có phản ứng:
Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O (1)
2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (2)
Theo phương trình phản ứng (1) và (2) x + z/2 = 0,025 = y do đó H2SO4 phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa BaSO4 thì trong dung dịch chỉ còn Na2SO4 với số mol là: 0,02 mol Khi cho bay hơi dung dịch thu được Na2SO4.nH2O (X) Vậy
MX = 6,44/0,02 = 322 (g)
MX = (2.23 + 96 + 18n) = 322 ị n = 10
Vậy X là Na2SO4 10H2O
c Khi hòa tan 48,3 gam X (Na2SO4 10H2O) nX = 48,3/322 = 0,15 mol
ị mct = 0,15.142 = 21,3 gam
Trang 3Ta có:
mdd=mct.100%
21,3 100%
Vậy khối lượng của nước cần lấy là: m = 266,25 - 48,3 = 217,95 (g)
V = m/D = 217,95 ml
1 Chỉ dùng quỳ tím làm thế nào để phân biệt được dung dịch các chất sau đây: Na2SO4, Na2CO3, NH4Cl
Hướng dẫn:
Cho một mẫu quỳ tím vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch Na2CO3, quỳ tím hóa đỏ
là dung dịch NH4Cl, quỳ tím không đổi màu là Na2SO4 vì:
Na2CO3 là muối của bazơ mạnh (NaOH) axit yếu nên thủy phân tạo ra dung dịch có tính bazơ
Na2CO3 + H2O NaHCO
3 + NaOH
NH4Cl là muối của axit mạnh (HCl) và bazơ yếu nên thủy phân tạo ra dung dịch có tính axit
NH4Cl + H2O NH3 + H2O + HCl
Na2SO4 là muối của axit mạnh (H2SO4) và bazơ mạnh (NaOH) nên không bị thủy phân
2 Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3 Dùng dung dịch xút hãy nhận biết dung dịch trong mỗi lọ?
Hướng dẫn:
Lấy từ mỗi dung dịch một ít để làm thí nghiệm
- Nhỏ dung dịch NaOH vào từng dung dịch:
+ Dung dịch nào không có hiện tượng gì là K2CO3
+ Dung dịch nào thấy phản ứng xảy ra có khí mùi khai bay ra Đó là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + 2NaOH 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O + Dung dịch nào thấy có kết tủa xuất hiện, để lâu ngoài không khí kết tủa không đổi màu Đó là MgSO4:
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4
+ Dung dịch nào thấy có kết tủa keo trắng xuất hiện, nhỏ tiếp NaOH đến dư, kết tủa tan Đó là Al2(SO4)3
Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH dư NaAlO2 + 2H2O + Dung dịch nào thấy xuất hiện kết tủa trắng và kết tủa dần dần chuyển sang màu nâu đỏ khi để ngoài không khí
Đó là FeSO4
FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2 + Na2SO4
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3(màu nâu đỏ)
+ Dung dịch nào thấy xuất hiện kết tủa màu nâu Đó là Fe2(SO4)3
Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3(màu nâu đỏ) + 3Na2SO4
3.Dung dịch A chứa các ion : SO42-, SO32-, CO32- Bằng những phản ứng hóa học nào có thể nhận biết từng loại anion có trong dung dịch
Trang 4Nhận biết từng loại anion trong dung dịch A: Ta có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau .
- Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch axit HCl:
Dung dịch A + HCl hỗn hợp khí + dung dịch B
SO32- + 2H+ SO2 + H2O
CO32- + 2H+ CO2 + H2O
- Cho hỗn hợp khí lần lượt qua dung dịch KMnO4 và sau đó là dung dịch Ca(OH)2 Ta thấy: + Dung dịch KMnO4 bị nhạt màu do phản ứng:
5SO2 + 2KMnO4 +2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4
Chứng tỏ trong hỗn hợp khí có SO2, suy ra dung dịch A có SO32-
+ Dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục hoặc vẩn đục rồi trở nên trong suốt do các phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2
Chứng tỏ trong hỗn hợp có khí CO2, suy ra trong dung dịch A có CO32-
- Dung dịch B tác dụng với BaCl2 thấy có kết tủa:
SO42- + BaCl2 BaSO4 + 2Cl
-Chứng tỏ trong dung dịch A có ion SO42-