1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kiem tra hoa 10 hk2

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 19,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn: Cho một mẫu quỳ tím vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch Na 2CO3, quỳ tím hóa đỏ là dung dịch NH4Cl, quỳ tím không đổi màu là Na2SO4 vì: Na2CO3 là mu[r]

Trang 1

1.Có 4 lọ mất nhãn đựng 4 dung dịch : HCl, H2SO4, BaCl2, Na2CO3, hãy nhận biết lọ nào đựng dung dịch gì mà không được dùng bất cứ thuốc thử nào

Hướng dẫn:Lần lượt cho mẫu thử tác dụng với ba mẫu thử còn lại ta có kết quả :

Dựa vào bảng trên ta thấy khi cho một mẫu thử nhỏ vào 3 mẫu thử kia sẽ xảy ra một trong bốn trường hợp Trong các trường hợp trên, duy nhất chỉ có Na2CO3 hai lần thử có khí và một lần có kết tủa BaCl2 có hai lần thử có kết tủa

H2SO4 vào 3 mẫu thử còn lại, một lần có kết tủa và một lần có khí bay ra HCl vào 3 mẫu thử còn lại, chỉ có một lần có khí bay ra H2SO4 + HCl  dung dịch trong suốt

H2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2HCl

H2SO4 + Na2CO3  Na2SO4 + CO2 + H2O

2 Trong phản ứng 2H O2 2 2H O2 O2 C Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử

3 Hỗn hợp khí ozon và oxi có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 20 Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của các

khí trong hỗn hợp Dẫn 2,24 lit hỗn hợp khí trên đi qua dung dịch KI dư Tính khối lượng iot tạo thành Đáp số:

V O2= 50%; VO3= 50%;

m I2= 12,7gam

4 Cho 21 gam hỗn hợp Zn và CuO vào 600 ml dung dịch H2SO4 0,5mol/L, phản ứng vừa đủ % khối lượng của Zn có trong hỗn hợp ban đầu là

A 57% B 62% C 69% D 73%

5 Cho sơ đồ của phản ứng:H2S + KMnO4 + H2SO4  H2O + S + MnSO4 + K2SO4Hệ số của các chất tham gia phản ứng

là dãy số nào trong các dãy sau? A 3, 2, 5 B 5, 2, 3 C 2, 2, 5 D 5, 2, 4

6 Dung dịch hiđropeoxit có nồng độ 30% và khối lượng riêng 1,51g/cm3 Dung dịch hiđropeoxit bị phân hủy theo phản ứng sau:2H2O2 ⃗xt 2H2O + O2Tính thể tích khí oxi thu được (đktc) khi cho 100ml hiđropeoxit trên phân hủy

Đáp số: 14,92 lít oxi

7 Một loại muối ăn có lẫn tạp chất CaCl2, MgCl2, Na2SO4, MgSO4, CaSO4 Hãy trình bày cách loại các tạp chất để thu

được muối ăn tinh khiết.Hướng dẫn:

- Hòa tan muối ăn vào nước cất

- Thêm BaCl2 dư để loại ion SO42- ở dạng BaSO4 kết tủa trắng.Phương trình phản ứng:

BaCl2 + Na2SO4  BaSO4 + 2NaCl BaCl2 + MgSO4  BaSO4 + MgCl2

BaCl2 + CaSO4  BaSO4 + CaCl2

- Lọc bỏ kết tủa BaSO4

- Thêm Na2CO3 dư để loại ion Mg2+, Ca2+ : MgCl2 + Na2CO3  2NaCl + MgCO3

CaCl2 + Na2CO3  2NaCl + CaCO3

Trang 2

- Lọc bỏ kết tủa MgCO3, CaCO3.

- Thêm dung dịch HCl để loại bỏ Na2CO3 dư : Na2CO3 + 2HCl  2NaCl + CO2 + H2O

- Cô cạn dung dịch ta thu được muối ăn tinh khiết

8.Người ta có thể điều chế oxi từ các chất sau: KMnO4, KClO3, H2O2, H2O Hãy viết các phương trình phản ứng minh họa và

so sánh thể tích khí oxi thu được (trong cùng điều kiện) khi phân hủy cùng một khối lượng chất ban đầu

9 Tính chất đặc biệt của dd H2SO4 đặc, nóng là tác dụng được với các chất trong dãy nào sau đây mà dd H2SO4 loãng

không tác dụng?

A BaCl2, NaOH, Zn B NH3, MgO, Ba(OH)2

C Fe, Al, Ni D Cu, S, C12H22O11 (đường saccarozơ)

10 Hòa tan 0,4 gam SO3 vào a gam dung dịch H2SO4 10% thu được dung dịch H2SO4 12,25%

a) Tính a

b) Thêm 10 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5 M vào dung dịch thu được ở trên lọc kết tủa thêm tiếp 50 ml dung dịch NaOH 0,8 M vào nước lọc rồi cho bay hơi thu được 6,44 gam chất rắn X Xác định công thức của X

c) Lấy 48,3 gam X hòa tan trong V ml H2O thu được dung dịch 8% Tính V (DH O 2 = 1g/ml).

Hướng dẫn :

a Khi hòa tan SO3 vào dung dịch xảy ra phản ứng:

SO3 + H2O  H2SO4

Khối lượng của H2SO4:

 míi cò 0, 4.98a.10%  

Khối lượng dung dịch: mdd = 0,4 + a Ta có:

C%=0,49+0,1a

0,4+a .100%=12,25% a = 19,6 gam

b Số mol H2SO4 là

y=0,4

80 +

19,6 10%

100% 98 =0,025 mol

Số mol Ba(OH)2 là x = 0,01.0,5 = 0,005 mol; Số mol NaOH là z = 0,05.0,8 = 0,04 mol

Khi thêm các dung dịch trên ta có phản ứng:

Ba(OH)2 + H2SO4  BaSO4 + 2H2O (1)

2NaOH + H2SO4  Na2SO4 + 2H2O (2)

Theo phương trình phản ứng (1) và (2) x + z/2 = 0,025 = y do đó H2SO4 phản ứng hoàn toàn, lọc bỏ kết tủa BaSO4 thì trong dung dịch chỉ còn Na2SO4 với số mol là: 0,02 mol Khi cho bay hơi dung dịch thu được Na2SO4.nH2O (X) Vậy

MX = 6,44/0,02 = 322 (g)

MX = (2.23 + 96 + 18n) = 322 ị n = 10

Vậy X là Na2SO4 10H2O

c Khi hòa tan 48,3 gam X (Na2SO4 10H2O) nX = 48,3/322 = 0,15 mol

ị mct = 0,15.142 = 21,3 gam

Trang 3

Ta có:

mdd=mct.100%

21,3 100%

Vậy khối lượng của nước cần lấy là: m = 266,25 - 48,3 = 217,95 (g)

V = m/D = 217,95 ml

1 Chỉ dùng quỳ tím làm thế nào để phân biệt được dung dịch các chất sau đây: Na2SO4, Na2CO3, NH4Cl

Hướng dẫn:

Cho một mẫu quỳ tím vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch Na2CO3, quỳ tím hóa đỏ

là dung dịch NH4Cl, quỳ tím không đổi màu là Na2SO4 vì:

Na2CO3 là muối của bazơ mạnh (NaOH) axit yếu nên thủy phân tạo ra dung dịch có tính bazơ

Na2CO3 + H2O  NaHCO

3 + NaOH

NH4Cl là muối của axit mạnh (HCl) và bazơ yếu nên thủy phân tạo ra dung dịch có tính axit

NH4Cl + H2O  NH3 + H2O + HCl

Na2SO4 là muối của axit mạnh (H2SO4) và bazơ mạnh (NaOH) nên không bị thủy phân

2 Có 6 lọ không nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau: K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3 Dùng dung dịch xút hãy nhận biết dung dịch trong mỗi lọ?

Hướng dẫn:

Lấy từ mỗi dung dịch một ít để làm thí nghiệm

- Nhỏ dung dịch NaOH vào từng dung dịch:

+ Dung dịch nào không có hiện tượng gì là K2CO3

+ Dung dịch nào thấy phản ứng xảy ra có khí mùi khai bay ra Đó là (NH4)2SO4

(NH4)2SO4 + 2NaOH  2NH3 + Na2SO4 + 2H2O + Dung dịch nào thấy có kết tủa xuất hiện, để lâu ngoài không khí kết tủa không đổi màu Đó là MgSO4:

MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2 + Na2SO4

+ Dung dịch nào thấy có kết tủa keo trắng xuất hiện, nhỏ tiếp NaOH đến dư, kết tủa tan Đó là Al2(SO4)3

Al2(SO4)3 + 6NaOH  2Al(OH)3 + 3Na2SO4

Al(OH)3 + NaOH dư  NaAlO2 + 2H2O + Dung dịch nào thấy xuất hiện kết tủa trắng và kết tủa dần dần chuyển sang màu nâu đỏ khi để ngoài không khí

Đó là FeSO4

FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O  4Fe(OH)3(màu nâu đỏ)

+ Dung dịch nào thấy xuất hiện kết tủa màu nâu Đó là Fe2(SO4)3

Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3(màu nâu đỏ) + 3Na2SO4

3.Dung dịch A chứa các ion : SO42-, SO32-, CO32- Bằng những phản ứng hóa học nào có thể nhận biết từng loại anion có trong dung dịch

Trang 4

Nhận biết từng loại anion trong dung dịch A: Ta có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau .

- Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch axit HCl:

Dung dịch A + HCl  hỗn hợp khí + dung dịch B

SO32- + 2H+  SO2 + H2O

CO32- + 2H+  CO2 + H2O

- Cho hỗn hợp khí lần lượt qua dung dịch KMnO4 và sau đó là dung dịch Ca(OH)2 Ta thấy: + Dung dịch KMnO4 bị nhạt màu do phản ứng:

5SO2 + 2KMnO4 +2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

Chứng tỏ trong hỗn hợp khí có SO2, suy ra dung dịch A có SO32-

+ Dung dịch Ca(OH)2 bị vẩn đục hoặc vẩn đục rồi trở nên trong suốt do các phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

CO2 + CaCO3 + H2O  Ca(HCO3)2

Chứng tỏ trong hỗn hợp có khí CO2, suy ra trong dung dịch A có CO32-

- Dung dịch B tác dụng với BaCl2 thấy có kết tủa:

SO42- + BaCl2  BaSO4 + 2Cl

-Chứng tỏ trong dung dịch A có ion SO42-

Ngày đăng: 09/06/2021, 04:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w