1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bo de kiem tra Ngu van 7 moi

27 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 25,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu chung: - HS biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng để viết được một bài văn biểu cảm về cây cối nghĩa là thông qua tự sự và miêu tả để bộc lộ tình cảm, cảm xúc về đối tượng - Bà[r]

Trang 1

Tuần 9 KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN 7 (2 tiết)

Tiết 31 -32: (Bài viết số 2– Văn biểu cảm về cây cối)

Ngày kiểm tra : 11 /10/11

I Đề bài:

Đề 1: Một loài cây trong vườn nhà em

Đề 2: Một loài cây trong vườn trường em

II Yêu cầu:

1 Yêu cầu chung:

- HS biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng để viết được một bài văn biểu cảm về cây cối ( nghĩa là thông qua tự sự và miêu tả để bộc lộ tình cảm, cảm xúc về đối tượng)

- Bài viết phải có bố cục rõ ràng , đảm bảo tính liên kết, mạch lạc của văn bản

- Khuyến khích những bài viết tự nhiên, chân thành, không gò bó, khuôn mẫu

2 Yêu cầu cụ thể:

a Về nội dung:

- Đề bài yêu cầu nêu cảm xúc về cây cối Dù học sinh chọn cây nào thì cảm xúc cũng nên bắt đầu từ hình ảnh thực của loài cây ấy ( tức là HS phải sử dụng yếu tố kể, tả trước rồi mớibộc lộ cảm nghĩ về đối tượng ; hoặc có thể vừa kể, tả vừa nêu cảm xúc )

* Mở bài: Giới thiệu đối tượng và nêu cảm xúc chung.

* Thân bài: Qua miêu tả, tự sự mà biểu lộ cảm xúc , ý nghĩ một cách cụ thể, chi tiết,

sâu sắc

- Cảm xúc về các đăch điểm gợi cảm của cây

- Loài cây …trong cuộc sống con người

- Loài cây … trong cuộc sống của em

* Kết bài Khẳng định nhấn mạnh cảm xúc.

3 Gợi ý chấm:

- Điểm 9,10: Bài văn đạt được tất cả các yêu cầu trên một cách xuất sắc

- Điểm 7,8: Bài văn đạt các yêu cầu trên ở mức khá, có thể sai sót nhỏ về lỗi chính tả, diễn đạt

- Điểm 5.6: Bài văn đạt được các yêu cầu ở mức trung bình nhưng đúng kiểu văn bản, mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp, Có thể thiếu Kết bài nhưng MB TB phải đúng nội dung

- Điểm 3- 4: Bài văn chưa đạt yêu cầu về nội dung và hình thức

- Điểm 1,2 : Dưới mức yếu

- Điểm 0: Bài lạc đề

* Trừ điểm: Mỗi loại lỗi chính tả, dấu câu, … trừ 0,25 điểm

Trang 2

Tuần 11 Họ và

tên………

Tiết 42: Lớp: 7

Ngày kiểm tra : 25/10/11 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7 (1 tiết) Điểm Lời phê của thầy (cô ) giáo Đề 1: I- Trắc nghiệm ( 3 điểm): Câu 1: Nối tên văn bản với thể thơ sao cho đúng: Văn bản Thể thơ 1 Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan a Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 2 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê – Hạ Tri Chương b Thất ngôn bát cú Đường luật 3 Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch Câu 2: Chép nối tiếp bốn câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh bài thơ “ Qua Đèo Ngang” “ Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà; Cỏ cây chen lá, đá chen hoa Lom khom dưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông, chợ mấy nhà ………

………

………

……… ”

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là:

A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận

Câu 4: Tâm trạng của tác giả được thể hiện qua bài thơ trên là:

A Yêu say trước vẻ đẹp thiên nhiên đất nước

B Đau xát ngậm ngùi trước sự thay đổi của quê hương

C Buồn lặng, cô đơn, nhớ nước thương nhà

II- Tự luận ( 7 điểm):

Trong các bài thơ trữ tình trung đại được học trong chương trình Ngữ văn 7,

em thuộc và thích bài thơ nào nhất? Vì sao ? Viết một đoạn văn ngắn ( từ 5- 7 câu) nêu rõ cảm nghĩ và đánh giá của riêng em về bài thơ ấy

Trang 3

Tuần 11 Họ và tên………

Tiết 42: Lớp: 7

Ngày kiểm tra : 25/10/11 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7 (1 tiết) Điểm Lời phê của thầy (cô ) giáo Đề 2: I – Trắc nghiệm ( 3 điểm): Câu 1: Nối tên văn bản với thể thơ sao cho đúng: Văn bản Thể thơ 1 Bạn đến chơi nhà – Nguyễn Khuyến a Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật 2 Bánh trôi nước _ Hồ Xuân Hương b Thất ngôn bát cú Đường luật 3 Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch Câu 2: Chép nối tiếp bốn câu thơ tiếp theo để hoàn chỉnh bài thơ “ Bạn đến chơi nhà”:

“ “Đã bấy lâu nay, bác tới nhà, Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa Ao sâu nước cả , khôn chài cá Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà ………

………

………

……… ”

Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên là: A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận Câu 4: Giá trị nội dung của bài thơ là: A Tình yêu thiên nhiên, đất nước B Tình bạn đậm đà, thắm tiết C Buồn lặng , cô đơn khi không có gì để tiếp bạn II - Tự luận ( 7 điểm): Trong các bài thơ trữ tình trung đại được học trong chương trình Ngữ văn 7, em thuộc và thích bài thơ nào nhất? Vì sao ? Viết một đoạn văn ngắn ( từ 5- 7 câu) nêu rõ cảm nghĩ và đánh giá của riêng em về bài thơ ấy

Trang 4

Tuần 12 Họ và

tên……… Tiết 46: Lớp: 7

Ngày kiểm tra : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7 (1 tiết)

* Đề chẵn:

I Trắc nghiệm ( 3điểm): Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn

vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất( câu 1- câu 4)

“ …Cải chửa ra cây , cà mới nụ,

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa

Đầu trò tiếp khách, trầu không có

Bác đến chơi đây, ta với ta!”

Câu 3: Trong các dòng sau đây , dòng nào không sử dụng quan hệ từ ?

A Trẻ thời đi vắng B Chợ thời xa

C Mướp đương hoa D Ta với ta

Câu 4: Từ “bác” trong câu “Bác đến chơi đây, ta với ta!” đồng âm với từ nào sau đây ?

A Bác ( Bác Mai đến chơi.) B Bác (Mẹ bác trứng cho con ăn.)

Câu 5: Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ( Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng

nhất)?

Qua bài thơ “ Bạn đến chơi nhà “ cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ

A Thiếu quan hệ từ B Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

C Thừa quan hệ từ D Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

Câu 6: Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để diền vào chỗ trống trong câu ca dao sau (Khoanh

tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất):

Non cao tuổi vẫn chưa già

Non sao…… Nước, nước mà ……non

A xa- gần B đi- về C nhớ - quên D cao - thấp

II Tự luận (7 điểm):

Trang 5

Viết một đoạn văn ( từ 7- 10 câu) trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ đầu trong

bài thơ “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh Trong đó có sử dụng quan hệ từ, đại từ( Gạch

chân dưới ít nhất một quan hệ từ, một đại từ trong đoạn văn em sử dụng.)

Tuần 12 Họ và tên:

……… Tiết 46: Lớp: 7

Ngày kiểm tra : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7 (1 tiết)

* Đề lẻ:

I Trắc nghiệm ( 3điểm): Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn

vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất( câu 1- câu 4)

“ …Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước!

Một mảnh tình riêng ta với ta.”

(Qua Đèo Ngang, Bà Huyện Thanh

Câu 3: Trong các dòng sau đây , dòng nào sử dụng quan hệ từ ?

A Dừng chân đứng lại B Một mảnh tình riêng

C Nhớ ước đau lòng D Ta với ta

Câu 4: Từ “non” trong câu “Dừng chân đứng lại, trời, non, nước!” đồng âm với từ nào sau

đây ?

A non ( núi) B non ( đồ dùng để muối cà, muối dưa,… )

Câu 5: Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ( Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng

nhất)?

Qua bài thơ “ Bạn đến chơi nhà “ cho ta hiểu về tình bạn bình dị mà sâu sắc của nhà thơ

A Thiếu quan hệ từ B Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

C Thừa quan hệ từ D Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết

Câu 6: Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để diền vào chỗ trống trong câu ca dao sau (Khoanh

tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất).

Trang 6

Non cao tuổi vẫn chưa già

Non sao…… nước, nước mà ……non

A xa- gần B đi- về C cao - thấp D nhớ - quên

II Tự luận (7 điểm):

Viết một đoạn văn ( từ 7- 10 câu) trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ đầu trong

bài thơ “ Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh Trong đó có sử dụng quan hệ từ, đại từ( Gạch

chân dưới ít nhất một quan hệ từ, một đại từ trong đoạn văn em sử dụng)

Tuần 15 KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN 7 (2 tiết)

Tiết 51 -52: (Bài viết số 3 – Văn biểu cảm về con người)

Ngày kiểm tra : 22 /11/11

I Đề bài:

Đề 1: Cảm nghĩ của em về người mẹ kính yêu

Đề 2: Cảm nghĩ của em về người cha kính yêu

II Yêu cầu:

1 Về nội dung:

- Bài viết phải đúng kiểu bài văn biểu cảm Trong bài viết của mình HS cần:

+ Vận dụng được các kiến thức và kĩ năng làm văn biểu cảm về người thân

+ Cảm xúc phải bắt đầu từ sự quan tâm , thái độ , tình cảm dịu dàng,… với người thân sao cho thể hiện được tình cảm yêu kính, ngưỡng mộ , … của người viết về mẹ ( đề1); người cha ( đề 2)

+ Cảm xúc chân thành, tự nhiên không gò bó khuôn mẫu

+ Tránh nhầm lẫn sang: Kiểu bài miêu tả, kiểu bài tự sự

2 Về hình thức:

- HS vận dụng một cáh nhuần nhuyễn linh hoạt yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn biểu cảm; vận dụng linh hoạt những cáh lập ý trong bài văn biểu cảm

- Bố cục phải rõ 3 phần ( MB, TB, KB), văn viết mạch lạc, liên kết chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp…

3 Gợi ý chấm:

- Điểm 9,10: Bài văn đạt được tất cả các yêu cầu trên

- Điểm 7,8: Bài văn đạt các yêu cầu trên ở mức khá, có thể sai sót nhỏ về lỗi chính tả, diễn đạt

Trang 7

- Điểm 5.6: Bài văn đạt được các yêu cầu ở mức trung bình nhưng đúng kiểu văn bản, mắc một vài lỗi chính tả, diễn đạt, ngữ pháp, Có thể thiếu Kết bài nhưng MB TB phải đúng nội dung.

- Điểm 3- 4: Bài văn chưa đạt yêu cầu về nội dung và hình thức

- Điểm 1,2 : Dưới mức yếu

- Điểm 0: Bài lạc đề

* Trừ điểm: Mỗi loại lỗi chính tả, dấu câu, … trừ 0,25 điểm

Trang 8

Tuần 24

Tiết 90 : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7 ( 1 tiết)

Ngày kiểm tra:

Họ và tên:………

Lớp: 7

* Đề 1:

I Phần trắc nghiệm ( 3 điểm): ): Đọc kĩ đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi bằng cách

khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất

… “ Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại với thế nước ! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất.

Ấy , lũ con dân đang chân lấm tay bùn, trăm lo nghìn sợ , đem thân hèn yếu mà đối với sức mưa to nước lớn , để bảo thủ lấy tính mạng gia tài, thế thời nào quan cha mẹ ở đâu ? Thưa rằng : đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước Đình ấy cũng

ở trên mặt đê , nhưng cao mà vững chãi , dẫu nước to thế nữa cũng không việc gì ”

( Phạm Duy Tốn – Sống chết mặc bay))

1 Câu nào là câu rút gọn ?

A Sức người khó lòng địch nổi với sức trời !

B Thế đê không sao cự lại với thế nước !

C Thưa rằng : đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước

2 Thành phần nào đã được rút gọn trong câu văn đó?

A Chủ ngữ B.Vị ngữ C Cả chủ ngữvà vị ngữ

Trang 9

3.Trong đoạn trích trên có mấy câu đặc biệt?

A Một câu B Hai câu

C Ba câu D Bốn câu

4 Đâu là trạng ngữ trong câu văn : “Thưa rằng : đang ở trong đình kia, cách đó chừng

bốn năm trăm thước.”

A Thưa rằng B đang ở trong đình kia C cách đó chừng bốn năm trăm

thước

5 Thành phần trạng ngữ trong câu văn trên bổ sung ý nghĩa gì cho sự việc được nêu trong câu ?

A Xác định thời gian của sự việc nêu trong câu

B Xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu

C Xác định nguyên nhân của sự việc nêu trong câu

D Xác định mục đích của sự việc nêu trong câu

6 Vị trí của thành phần trạng ngữ trong câu văn trên?

A Đứng ở đầu câu B Đứng ở giữa câu C Đứng ở cuối câu

II Phần tự luận (7 điểm);

Bằng một đoạn văn ( từ 5 – 7 câu ) có sử dụng trạng ngữ và câu rút gọn ( gạch chân

dưới trạng ngữ và câu rút gọn) , hãy phát biểu cảm nghĩ của em về câu tục ngữ :

“Thương người như thể thương thân.”

Tuần 24

Tiết 90 : KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 7 ( 1 tiết)

Ngày kiểm tra:

Trang 10

Tuần 25

Tiết 95 & 96:

Ngày kiểm tra: Kiểm tra Tập làm văn 7 (2 tiết)

( Bài viết số 5-phép lập luận chứng minh)

Đề 1: Ca dao là những câu hát chứa chan tình yêu thương gia đình Bằng những bài cao dao đã học, đã đọc,

em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Đề 2: Ca dao là những câu hát chứa chan tình yêu quê hương đất nước Bằng những bài cao dao đã học, đã đọc, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Hướng dẫn chấm

a Về nội dung: Học sinh dùng lí lẽ và dẫn chứng, đã đọc để làm sáng tỏ:

Đề 1: Tình yêu thương gia đình

Đề 2: Tình yêu quê hương đất nước

Cụ thể:

* Tình yêu thương gia đình biểu hiện:

- Nhớ ơn ông bà, tổ tiên (tình cảm của cháu con với ông bà, tổ tiên).

- Tình cảm của con cái với ông bà, cha mẹ.

- Tình cảm vợ chồng thủy chung, gắn bó.

- Tình cảm anh (chị) em hòa thuận

* Tình yêu quê hương đất nước biểu hiện:

- Tình cảm gắn bó, ca ngợi, tự hào với bao cảnh đẹp của quê hương đất nước.

- Là lòng yêu nước, thể hiện tình nghĩa đồng bào (người trong một nước) ý thức đoàn kết, tương trợ nhau.

b Về hình thức:

- Bài văn đúng thể loại nghị luận (nghị luận văn học), phép lập luận chứng minh.

- Bài viết phải thể hiện rõ vấn đề nghị luận Các luận điểm, luận cứ rõ ràng,dẫn chứng đúng, đủ, toàn diện, lập luận chặt chẽ Bố cục ba phần theo cách lập luận chứng minh.

- Văn viết mạch lạc, diễn đạt lưu loát, chữ dễ đọc, không sai chính tả, ngữ pháp thông thường.

- Điểm yếu: bài viết chưa đạt yêu cầu về nội dung và hình thức.

- Điểm kém: dưới mức yếu.

- Điểm không: bài lạc đề

Trang 11

Khối 7

116

Trang 12

ÔN TẬP VĂN

( Chuẩn bị kiểm tra 1tiiết – Tiết 98

Bài tập 1: Giản dị là một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Bằng tình cảm và hiểu biết về Bác, em hãy làm sáng tỏ nhận định đó bằng một đoạn văn (từ 7-10 câu).

Gợi ý:

- Luận điểm: Giản dị là một trong những phẩm chất cao đẹp của Bác.

- Luận cứ:

+ Trong đời sống ( bữa ăn, đồ dùng, cái nhà)

+ Trong quan hệ với mọi người.

+ Trong lời nói và bài viết

Mỗi khía cạnh của luận cứ , người viết chứng minh bằng các dẫn chứng sao cho thuyết phục (SGK53)

Bài tập 2: Dân tộc Việt Nam ta có một lòng nồng nàn yêu nước Bằng hiểu biết của mình , em hãy làm sáng tỏ nhận định đó

Bài tập 3: Cho luận điểm sau: “ Ca dao VN đã biểu hiện đa dạng tình yêu gia đình” Dựa vào các bài

ca dao đã học và đọc thêm, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên.

Gợi ý:

- Luận điểm : Ca dao VN đã biểu hiện đa dạng tình yêu gia đình.

* Tình yêu thương gia đình biểu hiện:

- Nhớ ơn ông bà, tổ tiên (tình cảm của cháu con với ông bà, tổ tiên)

Dẫn chứng

- Tình cảm của con cái với ông bà, cha mẹ.

- Tình cảm vợ chồng thủy chung, gắn bó.

- Tình cảm anh (chị) em hòa thuận

Bài tập 3: Cho luận điểm sau: “ Ca dao VN đã biểu hiện đa dạng tình yêu quê hương, đất nước” Dựa vào các bài ca dao đã học và đọc thêm, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

* Tình yêu quê hương đất nước biểu hiện:

- Tình cảm gắn bó, ca ngợi, tự hào với bao cảnh đẹp của quê hương đất nước.

- Là lòng yêu nước, thể hiện tình nghĩa đồng bào (người trong một nước) ý thức đoàn kết, tương trợ nhau

+ Ca dao VN đã biểu hiện đa dạng tình đất nước

Trang 13

Tuần 28 - Tiết 109:

Ngày kiểm tra: 13 – 3 - 2012 Kiểm tra Tập làm văn 7

( Bài viết số 6-phép lập luận giải thích – Làm ở nhà)

Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ:

“ Một cây làm chẳng nên non

Trang 14

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” Em hãy giải thích nội dung câu tục ngữ

Hướng dẫn chấm

a Về nội dung:

1 Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

* Nghĩa đen: Một cây không thể làm nên núi non mà phải ba cây.

- Bài văn đúng thể loại nghị luận – phép lập luận giải thích.

- Bài viết phải thể hiện rõ vấn đề nghị luận Các luận điểm, luận cứ rõ ràng, dẫn chứng đúng, đủ, toàn diện, lập luận chặt chẽ Vận dụng phương pháp giải thích phù hợp Bố cục ba phần theo cách lập luận giải thích.

- Văn viết mạch lạc, diễn đạt lưu loát, chữ dễ đọc, không sai chính tả, ngữ pháp thông thường.

- Điểm yếu: bài viết chưa đạt yêu cầu về nội dung và hình thức.

- Điểm kém: dưới mức yếu.

- Điểm không: bài lạc

Ngày đăng: 09/06/2021, 04:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w