Bài tập1 SGK/43 - GV yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ biểu thị những tính chất HS nêu lí thuyết theo sơ đồ hóa học của các loại hợp chất vô cơ, hãy chọn chất thích hợp điền vào các PTHH sau cho[r]
Trang 1Bài 12 - Tiết 18
Tuần dạy : 09
1 MỤC TIÊU :
1.1) Kiến thức: Giúp HS
- Biết được sự phân loại của các hợp chất vô cơ và mối quan hệ giữa chúng
- Nhớ và hệ thống lại những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất
1.2) Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng
- Viết phương trình hóa học
- Giải các bài tập định lượng
1.3) Thái độ: Rèn HS tính cẩn thận khi viết PTHH và cân bằng PTHH
2 TRỌNG TÂM :
- Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
- Viết PTHH
3 CHUẨN BỊ :
3.1) Giáo viên : Bảng phụ
3.2) Học sinh : Ôn tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối.
4 TIẾN TRÌNH :
4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2/ Kiểm tra miệng
4.3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối Có sự chuyển đổi hóa học qua lại với nhau Điều kiện
* Hoạt động 1 :
- GV đàm thoại theo sơ đồ sgk
- 1HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hãy chọn các loại hợp chất vô cơ thích hợp điền
vào bảng trên để thực hiện được các sơ đồ chuyển
hóa
+ Minh họa sơ đồ bằng lí thuyết
- HS các nhóm đính bảng nhóm
- GV đính bảng sơ đồ hoàn chỉnh để HS đối chiếu
dễ nhận xét
- GV đàm thoại theo sơ đồ sgk
1 Kiến thức cần nhớ
a Phân loại các hợp chất vô cơ.
b Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ
LUYỆN TẬP CHƯƠNG I
Các hợp chất vô cơ Các hợp chất vô cơ
Oxit baz ơ
Oxit Axit
Axit cóoxi Bazơ tan
Muố i axit
Mu
ối trun
g
Axit không cóoxi
Bazơ không tan
Trang 2- GV thông báo đây là sơ đồ minh họa tính chất hóa
học của các loại hợp chất vô cơ
1HS các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Hãy chọn các loại hợp chất vô cơ thích hợp điền
vào bảng trên để thực hiện được các sơ đồ chuyển
hóa
+ Minh họa sơ đồ bằng lí thuyết
- HS các nhóm đính bảng nhóm
- GV đính bảng sơ đồ hoàn chỉnh để HS đối chiếu dễ nhận
xét
- Chuyển ý: Quan hệ giữa các hợp chất vô cơ rất đa
dạng và phức tạp, để khắc sâu hơn chúng ta đi vào
phần luyện tập
* Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS nhìn vào sơ đồ biểu thị những tính chất
hóa học của các loại hợp chất vô cơ, hãy chọn chất thích hợp
điền vào các PTHH sau cho mỗi loại hợp chất: oxit, axit,
bazơ, muối
- GV gợi ý: Ngoài những tính chất của muối được trình bày theo
sơ đồ, muối còn có những tính chất nào ?
Muối +muối 2 muối mới
Muối + kloạimuối mới +kloại mới
- HS hoạt động cá nhân hoàn thành vào vở bài tập
sau đó nêu miệng bài làm
- HS nhận xét bổ sung.
- GV kết luận ghi điểm
- GV chia nhóm HS gải bài tập ( nhóm 1 giải BT 1a
nhóm 2 giải BT 1b
nhóm 3 giải BT 2a
nhóm 4 giải BT 2b )
- GV phát phiếu học tập
- HS thảo hoạt động nhóm
- GV chấm một số tập HS
+oxitaxit +oxitbazơ +H2O +to +H2O +bazơ +Axit +kloại +Axit
+Muối +oxitbazơ
2 Bài tập
2.1 Bài tập1 (SGK/43)
(HS nêu lí thuyết theo sơ đồ)
2.2 Bài tập2: Cho các chất Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4, HNO3, CuO, NaOH, P2O5
a Gọi tên và phân loại các chất trên
b Trong các chất trên chất nào tác dụng được với
- Dung dịch HCl
- Dung dịch Ba(OH)2
- Dung dịch BaCl2 Viết các PTPƯ xảy ra
a)
T T
Cthứ c
Tên gọi
với HCl
Tác dụng với Ba(OH) 2
Tác dụng với BaCl 2
b) Phương trình phản ứng
+ axit + bazơ Muối
+ oxitaxit +
bazơ
Axit Bazơ + Muối
Trang 3- GV gợi ý câu b
? Chất rắn sau khi nung ? (CuO)
? Cthức tính klượng ? (m = n M)
? Điều cần tìm ? (n CuO )
? Muốn tìm n CuO dựa vào đâu ?
(n NaOH n Cu OH( ) 2 n CuO )
HS nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận
2.3 Bài tập3 a, b (SGK/43)
Giải a) Các phương trình hóa học
b) Số mol NaOH đã dùng.
nNaOH =
20
Số mol NaOH tham gia phản ứng.
Số mol CuO sinh ra sau khi nung theo PTPƯ
* Khối lượng CuO thu được mCuO = n x M= 0,2 x 80= 16(g)
4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố : Đã luyện tập ở phần trên
4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học
- Đối với bài học ở tiết học này :
+ Làm BT 2, 3c SGK/ 43
+ Học ôn các tính chất hóa học: Oxit, axit, bazơ, muối
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo :
+ Kẻ sẳn mẫu tường trình thí nghiệm
+ Đọc trước bài thực hành “ Tính chất hóa học của bazơ và muối”
- GV nhận xét tiết dạy
5 RÚT KINH NGHIỆM :
- Nội dung :………
- Phương pháp :………
- Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học :………