1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cac phuong thuc giai quyet tranh chap

36 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa giải 2.1 Khái niệm Theo từ điển Tiếng Việt 1998, tr.430: “Hòa giải là việc thuyết phục các bên đồng ý chấm dứt xung đột, xích mích một cách ổn thỏa”; hoặc là hình thức giải quyết tr

Trang 1

KỸ NĂNG THƯƠNG LƯỢNG, HÒA GIẢI

VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trang 2

NỘI DUNG BÀI GIẢNG

I Khái quát về tranh chấp Hợp đồng

II Các phương thức giải quyết tranh chấp

III Kỹ năng của Luật sư khi thương lượng giải quyết tranh chấp hợp đồng

IV Kỹ năng của Luật sư khi hòa giải giải quyết tranh chấp hợp đồng

V Lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp: Xử lý tình huống

Trang 3

I Khái quát về tranh chấp Hợp đồng

1 Khái niệm

Tranh chấp HĐ là các xung đột, mẫu thuẫn phát sinh giữa các bên

do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ HĐ

*/ Các yếu tố của một tranh chấp HĐ

nghĩa vụ;

hậu quả phát sinh từ sự vi phạm;

Trang 4

Khái quát về tranh chấp Hợp đồng

2 Đặc điểm của tranh

Trang 5

II Các phương thức giải quyết tranh chấp

Trọng tài

Tòa án

Trang 6

1 Thương lượng 1.1 Khái niệm

- Theo từ điển tiếng Việt 1998, tr.942 “Thương lượng là việc bàn bạc nhằm đi đến thỏa thuận giải quyết vấn đề nào đó giữa hai bên”;

- Là hình thức giải quyết tranh chấp không có vai trò của

người thứ ba;

Trang 7

1.2 Ưu và nhược điểm của thương lượng

Đảm bảo bí mật kinh doanh

Duy trì quan hệ kinh doanh

Có thể lợi dụng thương lượng để trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ hoặc nhằm làm hết thời hiệu khởi kiện;

Trang 8

Các bên có thái độ thiện chí;

Các bên hiểu rõ được vị trí của mình trong tranh chấp;

Vai trò của Luật sư trong phương thức thương lượng

Trang 9

2 Hòa giải

2.1 Khái niệm

Theo từ điển Tiếng Việt 1998, tr.430: “Hòa giải là việc thuyết

phục các bên đồng ý chấm dứt xung đột, xích mích một cách ổn thỏa”; hoặc là hình thức giải quyết tranh chấp cần vai trò của

người thứ ba độc lập, do hai bên cùng chấp nhận hay chỉ định, làm vai trò trung gian nhằm tìm kiếm giải pháp thích hợp chấm dứt tranh chấp;

• Bên thứ ba không ở vị trí xung đột lợi ích, không có lợi ích gắn liền với các bên, có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm liên quan đến lĩnh vực phát sinh tranh chấp;

• Bên thứ ba có thể đóng vai trò (i) hòa giải (ii) đánh giá yêu cầu của các bên và đưa ra khuyến nghị (có tính chất không ràng buộc)

Trang 10

2.2 Ưu và nhược điểm của Hòa giải

Ưu điểm

Giải quyết hiệu quả đối với tranh

chấp liên quan nhiều đến chuyên môn;

cơ quan hoặc cá nhân hòa giải, đánh giá

hoặc giải quyết tranh chấp;

Các khuyến nghị giải quyết tranh chấp của Bên thứ ba không có giá trị bắt

buộc thi hành đối với các bên;

Việc tuân thủ kết quả hòa giải phụ thuộc vào thiện chí của các bên;

Có thể lợi dụng hòa giải để trì hoãn việc thực hiện nghĩa vụ hoặc nhằm làm hết thời hiệu khởi kiện;

Tốn chi phí

Trang 11

2.3 Các tranh chấp không được hòa giải

- Điều 181 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Mục 2 Phần II Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐTP

Trang 12

Vai trò của Luật sư trong việc thương lượng,

hòa giải các tranh chấp hợp đồng là gì ?

Trang 13

3 Trọng tài, Tòa án 3.1 Khái niệm

Trọng tài: là hình thức giải quyết tranh chấp thông qua hoạt

động của trọng tài viên với tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt xung đột bằng việc đưa ra một phán quyết buộc các bên tranh chấp phải thực hiện (là hình thức kết hợp giữa yếu tố thỏa thuận và tài phán);

Tòa án: là hoạt động giải quyết tranh chấp thông qua hoạt động

của cơ quan tài phán nhà nước, nhân danh quyền lực nhà nước

để đưa ra các phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành và được bảo đảm thi hành bằng sức mạnh cưỡng chế;

Trang 14

Năng lực chuyên môn

Tính linh hoạt trong thủ

tục Thuận lợi trong việc áp

dụng các biện pháp khẩn

cấp tạm thời Nhân chứng Thời gian Tính bí mật Phí tổn

Trang 15

Tính chung thẩm của phán quyết

Trang 16

Sự công nhận quốc tế Thường khó đạt được sự công nhận quốc

tế (thường phải thông qua các hiệp định song phương hoặc quy tắc chặt chẽ)

Được sự công nhận quốc tế thông qua Công ước Newyork 1958.

Hiện nay có 138 quốc gia trên thế giới là thành viên của CU này Việt Nam tham gia

công ước vào ngày 12.9.1995

Năng lực chuyên môn Còn nhiều hạn chế Khá cao

Tính linh hoạt trong thủ tục Không Linh hoạt

Thuận lợi trong việc áp

dụng các biện pháp khẩn

cấp tạm thời

Thuận lợi hơn Phải thông qua TA

Nhân chứng Thuận lợi hơn Kém thuận lợi hơn

Thời gian Kéo dài Nhanh chóng

Tính bí mật Thường không cao Không công khai

Phí tổn ???? ????

Trang 17

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

Xem Nghị quyết số

02/2005/NQ-HĐTP ngày 27/4/2005/NQ-02/2005/NQ-HĐTP

hướng dẫn thi hành một số quy định

tại Chương VIII “Các biện pháp

khẩn cấp tạm thời của Bộ luật tố

tụng dân sự”

Khoản 1 Điều 99 BLTTDS và Mục 1

NQ 02/2005/NQ-HĐTP

Trang 18

Các trường hợp có thể đề nghị TA tuyên hủy QĐ của

Trọng tài (Điều 54 - PLTTTM)

với thoả thuận của các bên theo quy định của Pháp lệnh

trong trường hợp có một phần quyết định trọng tài không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì phần này bị huỷ

chấp có trọng tài viên vi phạm nghĩa vụ của TTV quy định tại

khoản 3 Điều 13

Trang 19

III Kỹ năng của Luật sư khi thương lượng giải quyết

tranh chấp hợp đồng

1 Chiến lược thương lượng

nhiều lợi ích nhất có thể được

hợp chia sẻ lợi ích

agreement)

Trang 20

2 Kỹ thuật thương lượng

Salami slicing: Mặc cả theo 3-4 đề xuất thương lượng khác nhau

Anchoring: đưa ra một lựa chọn thương lượng duy nhất hoặc giải pháp trọng tài/tranh tụng

Final offer: đề xuất thương lượng cuối cùng

Đưa ra một đề xuất thương lượng thăm dò đối phương

Đưa ra một con số thương lượng tổng thể (lump sum

settlement/package proposal) hay chi tiết (breakdown

settlement)

Trang 21

3 Ngôn ngữ thương lượng

Mở đầu cuộc thương lượng

Thảo luận một tình huống

Thu thập, tìm hiểu thông tin

Thể hiện quan điểm sơ bộ

Đưa ra tín hiệu cân nhắc

Đưa ra ý kiến đề xuất

Mặc cả trao đổi lợi ích

Đưa ra đề xuất tổng thể

Tóm tắt lại kết quả thương lượng

Soạn thảo văn bản thương lượng

Kết thúc việc thương lượng

Trang 22

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình và kết quả

thương lượng

Thế mạnh không cân xứng giữa các bên

trọng tài

Trang 23

5 Các yếu tố quyết định đến thành công của việc

Kỹ năng giao tiếp

- Trình bày và diễn đạt một cách có hiệu quả

- Biết lắng nghe và đặt câu hỏi phù hợp

Trang 24

IV Kỹ năng của Luật sư khi hòa giải giải quyết

tranh chấp hợp đồng

1 Các bước hòa giải (10 bước)

- Thuyết phục các bên tham gia diễn đàn hòa giải;

- Thu thập sự cam kết và đồng ý của các bên về quy tắc hòa giải;

- Tiếp xúc và chuẩn bị sơ bộ

- Thỏa thuận về địa điểm hòa giải và họp với các bên

- Tìm hiểu những vấn đề cần hòa giải và lịch trình hòa giải

- Thu thập thông tin;

- Quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các cuộc thảo luận và thương

lượng;

- Sử dụng các chiến thuật vượt qua những bế tắc trong quá trình hòa

giải;

- Kết thúc hòa giải và ghi lại kết quả hòa giải;

- Những việc thực hiện sau khi chấm dứt hòa giải

Trang 25

2 Những vấn đề lưu ý khi tiến hành hòa giải

Không chi phối tiến trình hòa giải mà kiểm soát tiến trình đó

Sử dụng các kỹ năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc hòa giải;

Tránh ở trên cương vị phán quyết hoặc đưa ra tư vấn về vấn đề cần hòa giải

Phải xác định được những vấn đề cần hòa giải

Phải nỗ lực tìm hiểu nhu cầu và mục đích thực sự của các bên;

Không được vi phạm trách nhiệm bảo mật

Không trở thành người tạo ra thỏa thuận “deal maker”

Trang 26

3 Các phương thức hòa giải

3.1 Hòa giải có tính chất đánh giá

- Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của mội bên

- Dự kiến kết quả tranh tụng hay trọng tài

- Đề xuất các thỏa thuận hòa giải dựa trên cơ sở nhân nhượng theo thế mạnh-yếu của các bên

- Thúc ép các bên giải quyết hoặc chấp nhận một khuôn khổ hay đề xuất thương lượng cụ thể

- Tìm hiểu các lợi ích cơ bản của từng bên

- Dự kiến những tác động về lợi ích nếu không hòa giải thành

- Xây dựng và đề xuất những kiến nghị hòa giải chung chung dựa trên cơ sở lợi ích

- Thúc ép các bên chấp nhận các đề xuất hòa giải của hòa giải viên

Trang 27

3.2 Hòa giải có tính chất hỗ trợ

- Đưa ra những câu hỏi trong các buổi họp chung hoặc họp riêng với từng bên

- Giúp các bên xây dựng các đề xuất thương lượng của riêng họ

- Giúp các bên trao đổi đề xuất thương lượng

- Giúp các bên đánh giá các đề xuất thương lượng

- Giúp các bên hiểu được những lợi ích cơ bản của nhau

- Giúp các bên xây dựng và kiến nghị những giải pháp thương lượng chung chung dựa trên cơ sở lợi ích

Trang 28

-4 Bài học thành công của hòa giải viên

Có khả năng xây dựng mối quan hệ tốt với các bên tranh chấp dựa trên sự hiểu biết, đồng cảm và tin cậy.

Có khả năng đưa ra các giải pháp hòa giải một cách sáng tạo;

Có kỹ năng hòa giải:

Giữ cho việc thương lượng tập trung vào các vấn đề cần hòa giải

Tránh đứng về một bên trong bất cứ vấn đề quan trọng nào ở các phiên họp chung

Làm sáng tỏ các nhu cầu của phía bên kia

Để cho mọi người được xả hơi khi qua căng thẳng

Cố gắng thuyết phục một hoặc các bên từ bỏ lập trường cố

định của mình

Giúp đặt ra một khuôn khổ cho việc thương lượng

Giúp lập nên những ưu tiên trong số các nhà thương lượng

Trang 29

5 Các tổ chức cung cấp dịch vụ hòa giải thương mại quốc tế

Các tổ chức trọng tài quốc tế:

- Trọng tài của Phòng thương mại quốc tế-ICC

- Tòa án trọng tài quốc tế Luân đôn-LCIA

- Hiệp hội trọng tài Hoa Kỳ-AAA

- Viện trọng tài Luân Đôn- CIArb

- Hội đồng hòa giải Hồng Kông (trực thuộc Trung tâm trọng tài quốc tế Hồng Kông –HKIAC)

- Trung tâm hòa giải Singapore-SMC (trực thuộc Học viện Luật pháp Singapore)

Các tổ chức mới:

- ADR Group, vv.;

- Trung tâm giải quyết tranh chấp hiệu quả-CEDR

Trang 30

V Lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp

Trang 31

Tình huống 1

Bên A có mua của Bên B một số máy bơm phục vụ cho việc xây dụng khách sạn X, các bên có thỏa thuận về điều khoản thanh

toán như sau:

“Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B 20% tổng giá trị hàng hóa ngay sau khi ký kết hợp đồng, 80% tổng số tiền còn lại tương đương với 460 triệu đồng phải thanh toán ngay sau khi ký biên bản nhận hàng”.

Ngày 6/10/2008, Bên B giao hàng và Bên A ký biên bản bàn giao hàng Tuy nhiên, Bên A không thanh toán theo thỏa thuận trong Hợp đồng với lý do gặp khó khăn do công trình không được

nghiệm thu Bên B không có bất cứ chấp thuận gia hạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán nào cho Bên A

Hỏi: Bên B đến đề nghị anh (chị) tư vấn lựa chọn phương thức

giải quyết tranh chấp Hợp đồng mua bán với Bên A.

Trang 32

Tình huống 2

Bên A mua và đã thanh toán toàn bộ giá trị của 01 chiếc máy

cẩu tháp từ Bên B với giá trị 2 tỷ đồng (đây là chiếc cẩu tháp

Bên B đang cho Bên C thuê và hiện Bên C đang sử dụng vào việc xây dựng trụ sở làm việc và hệ thống nhà xưởng cho 01 Công ty của Nhật Bản) Tuy nhiên, Bên B đã không bàn giao dứt điểm và

tiếp tục tạo điều kiện cho Bên C khai thác một cách trái phép

chiếc cẩu trục

Bên A đến nhờ anh (chị) tư vấn lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp

Trang 33

Tình huống 3

Bên A và Bên B là 02 pháp nhân hoạt động theo LDN 2005, có

ký với nhau 01 Hợp đồng cung cấp kênh truyền hình Theo Hợp đồng các bên có thỏa thuận như sau:

tổng số tiền là 960 triệu đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký; Phí hàng năm sẽ được tính kể từ ngày kênh thuê bao riêng được đưa vào sử dụng

phải chịu một khoản bồi thường tương đương 03 tháng tiền thuê bao.

Bốn mươi lăm ngày sau khi ký HĐ,Bên A ko thanh toán tiền theo thỏa thuận với lý do cho rằng Bên B đã đưa ra những quy định trong HĐ bất hợp lý Bên B đến đề nghị anh (chị) tư vấn giải

Trang 34

Các tiêu chí đánh giá

Quy định của pháp luật

Thiện chí của các bên

Thời gian và tính kịp thời

Chuyên môn

Chi phí

Hiệu quả kinh tế

Bảo mật

Khả năng cưỡng chế thi hành

Kiểm soát quá trình bởi các bên

Quy định trong Hợp đồng

Lợi thế và bất lợi của thân chủ

Trang 35

Q & A Thank You!

Trang 36

Transitional Page

Ngày đăng: 08/06/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w