Bạn nên học cáclệnh sau: Create a Pad: Nhấn chuột vào biểu tượng này mặt phẳng bạn vừa vé phác sẽ được kéo dài theo hướng trục còn lại.. Create a Multi-Pad: Nhấn chuột vào biểu tượng này
Trang 1Lời giới thiệu.
Ngày nay, sản phẩm nhựa xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng như trong đời sống hàng ngày Trong các ngành công nghiệp nhẹ, từ trước đến nay
đã sử dụng rất nhiều các chi tiết thiết bị chế tạo từ vật liệu Polyme Trong các ngành công nghiệp nặng xưa kia hầu hết các chi tiết máy, các thiết bị đều được chế tạo từ thép Các chi tiết ít chịu lực đã bắt đầu được chế tạo từ vật liệu nhựa, cá biệt một số loại nhựa có tính chịu lực cao, chịu nhiệt, chịu mài mòn và chịu được môi trường mà các loại thép bị phá huỷ, được thay thế thép để chế tạo các chi tiết máy làm việc trong các điều kiện nói trên Dễ nhận ra nhất, trong đời sống hàng ngày, hầu hết các vật dụng cần thiết phục vụ cho cuộc sống đều là các sản phẩm được làm từ nhựa
Việc chế tạo ra các chi tiết có biên dạng phức tạp kéo theo biên dạng của lòng khuôn và lõi khuôn cũng phức tạp dẫn đến viêc gia công chúng theo các phương pháp truyền thống gặp rất nhiều khó khăn Ngoài ra việc chế tạo lòng khuôn, lõi khuôn còn phụ thuộc nhiều vào trình
độ người thợ, thời gian chế tạo khuôn dài và độ chính xác lòng khuôn thường không cao.
Một khó khăn nữa trong quá trình thiết kế khuôn đó là xây dựng nên khuôn với đầy
đủ các hệ thống cần phải có như hệ thống thanh đẩy, hệ thống làm mát, hệ thống tấm đẩy, tấm giữ… sao cho đảm bảo khuôn làm việc được trong khoảng thời gian dài mà vẫn đạt
được năng suất cao.
Cùng với sự phát triển của các ngành khoa học và kỹ thuật, các công nghệgia công mới cũng phát triển rất mạnh mẽ kéo theo các ứng dụng phần mềm vàotrong tự động hoá sản xuất và tự động hoá lắp giáp như ứng dụng các phần mềmMaster Cam, Cimatron, Catia Việc ứng dụng các phần mềm này vào sản xuất,
đặc biệt là trong lĩnh vực gia công khuôn mẫu, và lắp giáp khuôn tự động, nó đãgiải quyết được các khó khăn trước đây và đem lại hiệu quả kinh tế rất cao
Xuất phát từ thực tế đó chúng em đã mạnh dạn đi vào nghiên cứu phần mềm Catia
và ứng dụng phần mềm này vào sản xuất khuôn bao gồm thực hiện vẽ các tấm, các chi tiết cần thiết dưới biên dạng 3D, lắp giáp tự động các bộ phận đó lại với nhau và chuyển sang CNC gia công các chi tiết có biên dạng phức tạp.
Trang 2Catia là phần mềm thiết kế và gia công khuôn tích hợp nhiều chức năng làmviệc tốt, khả năng mô phỏng đồ họa cao cụ thể như:
Khả năng vẽ trong không gian 3 chiều mạnh hơn rất nhiều so với AutoCAD
Khả năng kết nối với các máy CNC
Khả năng kết nối với các phần mềm ứng dụng khác
Thiết kế mô hình sản phẩm trong Catia rất trực quan, ta có thể sử dụng cácbiểu tượng để vẽ và tạo hình sản phẩm thay cho sử dụng các câu lệnh Catia còn hỗtrợ chức năng chỉnh sửa kích thước của mô hình ngay trên môi trường đang vẽ bằngcách nháy kép vào đó Sử dụng Catia để thiết kế mô hình sản phẩm có thể đượctrình bày sơ bộ qua các bước sau:
Thiết lập chế độ vẽ Sketch để vẽ 2D cho chi tiết
Dựng mô hình 3D từ bản vẽ Sketch trong môi trường New/Part
Sử dụng thêm phầm Wireframe để vẽ các tấm phức tạp
Hiệu chỉnh kích thước và các ứng dụng để tạo ra hình dạng thật của chi tiết
Chuyển các bản vẽ 3D sang môi trường lắp ghép Assemply
Thực hiện lắp ghép khuôn tự động trong môi trường Mold Tooling Designworkbench
Thực hiện tách lấy lòng khuôn và lõi khuôn trong môi trường Mold ToolingDesign workbench
Chuyển lòng khuôn và lõi khuôn sang môi truờng Accessing NCManufacturing Verification để gia công
Sau khi thiết kế xong mô hình của sản phẩm, Catia cho phép lưu hình vẽ theonhiều dạng khác nhau để kết nối với các phần mềm khác để thuận tiện cho việc trao
đổi các thông tin và giao tiếp với các phần mềm
Như vậy trong phần hướng dẫn sử dụng phần mềm Catia chúng em thực hiện
Trang 3Chương1: Part Design Workbench : Khởi tạo một Part.
Chương 2: Wireframe & Surface: Khung dây và bề mặt
Chương 3: Assembly Design workbench:Thiết lập bản vẽ lắp.
Chương 4: Entering the Mold Tooling Design Workbench:Lắp khuôn tự động.Chương5: Accessing NC Manufacturing Verification: Truy nhập sự xỏc định
sản xuất bằng mỏy NC
Trang 4Chương 1.
Part Design Workbench : Khởi tạo một Part.
- Nhiệm vụ đầu tiên chỉ cho bạn cách vào mục thiết kế chi tiết part design.
- Chọn File -> lệnh New (hoặc chọn biểu tượng )
- Hộp thoại của biểu tượng sẽ xuất hiện, cho phép bạn lựa chọn loại bản vẽ mà bạn cần
- Chọn mụcPart trong danh sách và kích OK
- Mục thiết kế phần được tải và một tài liệu CATPart mới được mở
- Yêu cầu để tạo và thay đổi đặc điểm được cung cấp trong thanh công cụ Và tiếptheo ta đi vào mục tạo một miếng
1.1 Các lệnh cơ bản.
1.1.1 Tạo một miếng.
1 Mở tài liệu bản vẽ GettingStarted1.CATPart để mở mặt cắt yêu cầu Bằng cách
nháy kép vào đó Mặt cắt trong bản vẽSketch.1 đã cho và được tạo trong mặt phẳng
Trang 52 Lựa chọn mặt cắt và kích vào biểu tượng Pad Hộp thoại Pad Definition xuất
hiện Những lựa chọn mặc định cho phép bạn tạo 1 phần cơ bản
3 Khi bạn muốn tạo 1 miếng lớn Nhập giá trị 60 mm trong trường độ dài (Length).
4 ứng dụng previews cho bạn xem phần mà bạn đã tạo.
5 KíchOK.
Phần yêu cầu được tạo Sự kéo dài được theo một hướng, hướng thông thường trongmặt phẳng phác thảo CATIA hiển thị việc tạo trên cây thuyết minh:
Trang 6- CATIA cho phép bạn điều khiển sự xuất hiện của vài bộ phận cấu thành Để biết
rõ hơn về những bộ phận này bạn có thể hiện thị hay ẩn đi, tham khảo tới
Customizing the Tree and Geometry Views.
- Cụ thể hơn vềPad, tham khảo tới Pads, 'Up to Next' Pads, 'Up to Last' Pads, 'Up
to Plane' Pads, 'Up to Surface' Pads, Pads not Normal to Sketch Plane.
1.1.2 Phác thảo một mặt.
Nhiệm vụ này sẽ chỉ cho bạn cách tạo một mặt
1 Kích vào biểu tượng góc bản thảo(Draft Angle) Hộp thoại định nghĩa bảnthảo (Draft Definition) xuất hiện ứng dụng này trình bày phương kéo mặc định
trên phần thiết kế
2 Lựa chọn mặt nhìn bởi mũi tên như mặt đã được phác thảo CATIA phát hiệnmọi mặt được phác thảo, mặt được lựa chọn bây giờ có màu đỏ đậm trong khinhững mặt khác có màu đỏ tươi
Trang 73 Kích vào trường lựa chọn (Selection) của khung phần tử trung lập (Neutral Element frame) và lựa chọn mặt trên Phần tử trung lập bây giờ xuất hiện với màu
xanh, đường cong bao (đường cong trung lập ) sẽ có màu hồng
4 Nhập giá trị góc vào trường góc (Angle) ở đây nhập giá trị 90
5 KíchOK Phần được phác thảo(The part is drafted).
Trang 8Để chi tiết hơn và phác thảo xin tham khảoBasic Draft và Draft with Parting
Element.
1.1.3 Filleting an Edge :Vát mép.
Trong nhiệm vụ này sẽ chỉ cho bạn cách dùng trong những lệnh vát để thiết kế choviệc vát mép tạo viền cho chi tiết
1 Kích vào biểu tượng Edge Fillet Hộp thoại Edge Fillet Definition sẽ xuất
hiện Nó chứa những giá trị mặc định
2 Chọn viền được vát mép nó sẽ được vê tròn
3 Kích vào Preview nó cho phép bạn xem việc vát mép mặc định như thế nào.
Trang 94 Nhập giá trị (7 mm) vào giá trị bán kính và kích OK.
Đây là phần mà bạn tạo được sau khi tạo viền cho chi tiết:
Để chi tiết hơn về lệnh vát( fillet), xin mời tham khảo tới Edge Fillet, Face-Face Fillet, Tritangent Fillet , Variable Radius Fillet.
1.1.4 Soạn thảo miếng(Editing the Pad).
Dĩ nhiên bạn muốn miếng dày hơn, nhiệm vụ này chỉ cho bạn cách làm như vậy vàsau đó sẽ tô màu cho phần đó
1 Kích đúp vào Pad.1 Bạn có thể làm điều đó trong cây thuyết minh nếu bạn
muốn
2 Trong hộp thoại định nghĩa miếng (Pad Definition) xuất hiện nhập giá trị (90
mm) cho giá trị độ dài mới
Trang 103 KíchOK.
4 Miếng sẽ được sửa theo tương ứng
5 Bây giờ chọn thân của phần tạo(Part Body).
6 Chọn Edit -> Properties command và kích vào thanh Graphic để thay đổi màu
của phần
7 Chọn màu theo ý bạn trong hộp màu (Color combo box) và kích OK.
để có thêm chi tiết về việc thay đổi thuộc tính đồ hoạ xin tham khảo cơ sở thiết kếphiên bản hướng dẫn người dùng 5 của CATIA ( CATIA Infrastructure User's Guide Version 5 )
8 Sau khi thao tác phần đó như sau:
9 Phản chiếu phần(Mirroring the Part).
Trang 11Bây giờ bạn sẽ sao lại phần đó bằng cách sử dụng khả năng của gương Nhiệm vụnày sẽ chỉ cho bạn thấy việc đó dễ dàng.
10 Chọn mặt liên quan mà bạn cần sao Chọn mặt như sau:
11 Kích vào biểu tượng gương (Mirror)
Tên của mặt xuất hiện trong trong trường phần tử gương(Mirroring element).
12 Kích OK.
13 Phần này sẽ được phản chiếu và cây thuyết minh sẽ chỉ thao tác này
14 Chi tiết sau khi bạn dùng lệnh có dạng như trên Chi tiết hơn về phản chiếu (đốixứng) xin tham khảo mụcMirror.
Trang 1215 Ph¸c th¶o mét vßng trßn tõ mét mÆt(Sketching a Circle from a Face)
Trong nhiÖm vô nµy b¹n sÏ häc :
Trang 1320 Để chi tiết hơn về phần tử vẽ xin mời tham khảo phiên bản hướng dẫn ngườidùng thiết kế củaCATIAFor more about Sketcher elements, please refer to CATIA- Dynamic Sketcher User's Guide Version 5.
1.1.5 Creating a Pocket: Khởi tạo lỗ.
Trong nhiệm vụ này bạn sẽ học phương pháp để tạo một lỗ dùng mặt cắt mà bạnvừa tạo
1 Lựa chọn vòng tròn bạn vừa tạo nếu vòng tròn chưa được chọn
2 Kích vào biểu tượng tạo lỗ Hộp thoại định nghĩa tạo lỗ xuất hiện (Pocket Definition)và CATIA cho xem trước lỗ với tham số mặc định.
Trang 143 Xem lại những lựa chọn để giới hạn lỗ mà bạn tạo Yêu cầu sẽ giới hạn lỗ trênmặt phẳng gần đó có thể, đó là mặt đáy của miếng
4 KíchOK.
5 Đây là lỗ mà bạn tạo được sau khi dùng lệnh:
Để chi tiết hơn hãy tham khảo tới mụcPocket.
1.1.6 Shelling the Part: Bóc vỏ phần.
Trang 151 Lựa chọn mặt đáy của phần
2 Kích vào biểu tượng bóc vỏ(Shell icon)
3 Mặt được lựa chọn chuyển sang màu đỏ tía và hộp thoại định nghĩa bóc vỏ xuấthiện(Shell Definition).
4 Nhập giá trị (ở đây ta nhập 5mm) vào giá trị độ dày bên trong (inner thickness).
5 Kích OK để bóc vỏ của phần đã tạo.
Bạn đã xác định giá trị dương giá trị mà yêu cầu để nhập độ dày một phần mỏng.
Trang 166 Chi tiết sau khi dùng lệnh trên có dạng như hình.
7 Chi tiết hơn về phần này xin tham khảo tới phần Shell.
1.2 Các lệnh khác.
Bạn cần chú ý CATIA chia thành 3 phần chính trong phần bắt đầu thiết kế Khởi đầu chitiết bạn nên chọn một mặt phẳng vẽ phác Mặt phẳng này cho phép bạn vẽ đầy đủ các
đặc tính của mộtPart Design Để mở nó bạn kích chuột vào biểu tượng
Sau khi vẽ phác trên mặt phẳng đó chi tiết có hình dạng như mong muốn bạnchuyển lại môi trường ban đầu trước khi thực hiện các lệnh vẽ 3D Bạn nên học cáclệnh sau:
Create a Pad: Nhấn chuột vào biểu tượng này mặt phẳng bạn vừa vé phác sẽ
được kéo dài theo hướng trục còn lại
Để biết thêm chi tiết bạn hãy lần lượt lựa chọn Create an 'Up to Next' Pad, Create
an 'Up to Last' Pad, Create an 'Up to Plane' Pad, Create an 'Up to Surface' Pad, Create a Pad from a Surface trong hộp thoại
Trang 17Create a Multi-Pad: Nhấn chuột vào biểu tượng này, hộp thoại xuất hiện đồng
thời bạn chọn bề mặt cần kéo dài, nhập giá trị cần kéo dài
Create a Drafted Filleted Pad: Nhấn chuột vào biểu tượng này, lựa chọn
profile cần kéo dài đồng thời nhập giá trị bán kính bạn cần vào hộp thoại
Create a Pocket: Nhấn chuột vào biểu tượng này, sau đó bạn chọn bề mặt cần tạo
lỗ Cần chú ý lệnh này chỉ có tác dụng sau khi bạn đã vẽ đường biên dạng của lỗ
Create a Drafted Filleted Pocket: Nhấn chuột vào biểu tượng này, sau đó bạn
lựa chọn profile cần kéo dài và nhập cả bán kính cần uốn cong trong hộp thoại
Create a Shaft: Nhấn chuột vào biểu tượng này, đồng thời bạn chọn chi tiết cần
xoay tròn và trục chính chi tiết sẽ quay quanh nó
Create a Groove: Nhấn chuột vào biểu tượng này, lựa chọn biên dạng và trục
chính cần thiết cho biên dạng đó quay xung quanh Cần chú ý rằng bạn phải tạo rabiên dạng đó trước khi thực hiện lệnh này
Create a Hole: Nhấn chuột vào biểu tượng này, hộp thoại tạo lỗ trên bề mặt bạn
chọn sẽ xuất hiện với đầy đủ các loại lỗ bạn cần, bạn chỉ cần nhập kích thước chính xác
Create a Rib: Nhấn chuột vào biểu tượng này khi bạn muốn tạo gân cho chi
tiết, lựa chọn profile cần uốn cong, đường thẳng làm tâm, hướng tạo trên chi tiết
Create a Slot: Nhấn chuột vào biểu tượng này khi bạn muốn tạo khe cho chi
tiết của mình lựa chọn profile cần uốn cong, đường thẳng làm tâm, hướng tạo trênchi tiết
Create a Stiffener: Nhấn chuột vào biểu tượng này, đồng thời chọn profile mà
bạn muốn kéo dài theo hai hoặc ba hướng
Trang 18Create a Loft: Khởi tạo đường cong, vênh chạy dọc theo biên dạng đường
thẳng bạn lựa chọn
Remove Lofted Material: Nhấn chuột vào biểu tượng này, lựa chọn đường cong
vênh, điểm kết thúc và nếu cần thiết có thể lựa chọn cả trục
Sau đây xin giới thiệu chi tiết cụ thể với bạn cách sử dụng các lệnh trên thông quacác ví dụ
1.2.1 Pad.
1 MởFile Pad1_R08.CATPart trong document
2 Nhấn biểu tượngPad Hộp thoại Pad sẽ xuất hiện.
3 Lựa chọn Sketch.1 như là profile cần kéo dài, đồng thời nhập giá trị kích thước
cần kéo dài ở đây nhập giá trị 40mm
Trang 194 Kích vào biểu tượng Mirored extent trên hộp thoại để được thêm chi tiết đối
xứng
5 NhấnPreview xem kết quả thực hiện.
6 NhấnOK Ta được kết quả như hình.
1.2.2 ‘Up to Last’ Pads.
1 MởPad3_R04.CATPart trong document.
2 Nhấn biểu tượng Pad Hộp thoạiPad xuất hiện
Trang 203 Lựa chọn Profile để kéo dài, ở đây là đường tròn.
4 Lựa chọn ‘Up to Last’ trong Type.
5 NhấnPreview để xem kết quả vừa thực hiện.
6 NhấnOK.
Tương tự như vậy với ‘Up to Next’, ‘Up to Plane’ và ’Up to Surface’
1.2.3 Pad not Normal to Sketch Plane.
ở đây sẽ chỉ cho bạn biết cách khởi tạo một Pad sử dụng trực tiếp không theo cách
thông thường
1 Mở file Pad6_R04.CATPart trong Document.
2 Lựa chọnProfile bạn muốn kéo dài.
3 Kích chuột vào biểu tượng Pad Hộp thoại Pad Definition xuất hiện cho
phép bạn khởi tạo một Pad mới
Trang 214 Lựa chọn ‘Up to Pline’ trong Type và bề mặt yz
5 Nhấn chuột vào More lựa chọn trong toàn bộ hộp thoại.
6 Kích chuột vào Preview để xem trước kết quả.
7 Kích chuột vàoOK.
1.2.4 Multi-Pad: Khởi tạo nhiều khối có chiều cao khác nhau.
Việc khởi tạo một Multi-Part cũng tương tự như vậy Lệnh này cho bạn thực hiện
kéo dài Bạn có thể thực hiện theo các thao tác sau:
1 MởFile Pad1_R08 CATPart trong Document.
Trang 222 Nhấn chuột vào biểu tượng M ulti-Pad
3 Lựa chọn Sketch.2 có những Profile cần kéo dài Chú ý rằng tất cả các profile
cần phải được khép kín
4 Hộp thoạiMilti-Pad xuất hiện Lựa chọn tất cả chúng.
Trong hộp thoại Multi-Pad có 7 khu vực cần được kéo dài bạn hãy lựa chọn trong
từng khu vực một, ứng với mỗi khu vực bạn hãy nhập giá trị tương ứng về chiều caovào cho chúng
5 Nếu bạn muốn giá trị của các khu vực 3, 4, 5, 6 có cùng giá trị, hãy nhấnchuột vào đồng thời các Domain 3, 4, 5, 6 và giữ phím Ctrl sau đó nhập giá trị ví
dụ là 30mm
Trang 23Tương tự như vậy với cácDomain khác
6 Nhấn chuột vàoOK ta được kết quả.
1.2.5 Drafted Filleted Pad: Uốn cong một Pad.
Lệnh này cho phép bạn khởi tạo một Pad trong bản vẽ phác thảo và uốn các mép
của chúng Để thực hiện được bạn làm theo các bước sau:
1 Mở FileHole1_R04.CATPart trong Document.
2 Tạo một Profile mới trên bề mặt xy
Trang 243 Kéo dài bề mặt đó lên bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng Drafted Filleted Pad Hộp thoại Drafted Filleted Pad xuất hiện
4 Bạn cho giá trị độ dài cần thiết vào Length ví dụ là 30mm và góc lượn vào Angle
đồng thời lựa chọn giới hạn bề mặt trong Limit là mặt phẳng cần kéo dài.
5 Kích chuột vàoOK ta được kết quả như hình.
Trang 251.2.6 Pocket: Khởi tạo lỗ.
Việc khởi tạo một Pocket cũng giống như việc kéo dào một Profile hay một bề mặt
chi tiết tuy nhiên có khác ở đây là kết quả ta thu được khi dùng lệnh này là nhữngtúi hay lỗ mà ta muốn khoét Hộp thoại tại mỗi câu lệnh cũng cho phép bạn xác
định giới hạn kích thước của lỗ cần tạo Để biết chi tiết hãy thử nghiệm với từng lựachọnUp to Next Pads , Up to Last Pads , Up to Plane Pads, Up to Surface Pads.
1 Mở Pocket1_R08.CATPart trong Document.
2 Lựa chọnProfile cần kéo dài, ở đây là Sketch.2.
3 Nhấn chuột vào biểu tượngPocket , hộp thoạiPocket Definition xuất hiện.
Trang 264 Bạn nhập giá trị chiều sâu vào phần Depth ví dụ là 30mm.
5 Sau đó nhấnOK kết quả cho như hình
Cũng cần lưu ý với bạn là ứng với mỗi lựa chọn khác nhau trong Type là Up to Next Pads , Up to Last Pads , Up to Plane Pads, Up to Surface Pads sẽ cho một
kết quả khác nhau Để biết chi tiết cụ thể bạn nên thử với từng loại
1.2.7 Multi-Pocket: Khởi tạo lỗ có chiều sâu khác nhau.
Phần này giới thiệu cho bạn biét cách khởi tạo một pocket từ những Profile riêng
Trang 27Pocket cho phép bạn làm điều đó Cuối câu lệnh bạn nên mở lại Edit xem kết quả
màMulti-Pocket tạo nên.
1 MởPocket1_R08.CATPart trong document.
2 Nhấn chuột vào biểu tượngMulti-Pocket Hộp thoạiMulti-Pocket xuất hiện
3 Lựa chọnSketch.4 làm bề mặt cần kéo dài
4 Lựa chọn mỗi vùng khác nhau ta nhập giá trị cần tạo lỗ có kích thước chiều sâuvào Type sau khi nháy chuột vào Domain đó ví dụ với Domain 1 ta nhập giá trị là
10mm, Domain 2 ta nhập giá trị là 30mm, Domain 6 ta nhập giá trị 40mm, còn Domain 3,4,5 ta nhập cùng giá trị 50mm
Trang 285 Tiếp đến bàn nhấn vào More để nhập giá trị vào Dept, ở đây giá trị bạn nhập sẽ
cho kích thước đối xứng với giá trị kích thước ở bên, tuy nhiên bạn có thể chọnbằng 0mm
6 Nhấn OK bạn sẽ được kết quả như hình.
Trang 291.2.8 Drafted Filleted Pocket: Khởi tạo lỗ có mép uốn cong.
Phần này giới thiệu cho bạn cách khởi tạo một Pocket trong khi uốn cong những
đường cạnh theo một bán kính cho trước
1 Mở Pocket1_R08.CATPart trong document.
2 Lựa chọn Profile cần kéo dài, ở đây là Sketch.2.
3 Nháy chuột vào biểu tượng Drafted Filleted Hộp thoại xuất hiện
4 Nhập giá trị kích thước chiều sâu cần thiết vào Depth ví dụ bạn nhập giá trị
22mm
5 Nhập tiếp giá trị góc lượn vào phần Angle ví dụ ở đây bạn nhấp giá trị góc lượn
là 7 độ
6 Xác nhận bề mặt giới hạn vào phần Limits, ở đây là bề mặt phía trên.
7 NhấnPreview xem lại kết quả vừa thực hiện
8 NhấnOK khi đó kết quả có dạng như hình.
Trang 301.2.9 Shaft : Tạo trục.
Phần này giới thiệu với bạn cách khởi tạo một trục hay biên dạng phức tạp bằngcách quay biên dạngProfile của chi tiết đó quanh trục.
Bạn cũng có thể bật hoặc tắt trục quay hoặc biên dạng Profile sẽ dùng quay.
1 MởRevolution_R09.CATPart trong document.
Kích chuột vào biểu tượng Shaft Hộp thoại Shaft xuất hiện.
Trang 313 Bạn nhấn chuột vào biên dạng cần xoay cung quanh tương ứng với Selection
thuộcProfile trong hộp thoại.
4 Tiếp đến bạn lựa chọn trục của chi tiết làm trục quay tương ứng với Selection
thuộcaxis trong hộp thoại.
5 Cuối cùng nhấnOK kết thúc công việc
1.2.10 Groove: Khởi tạo đường rãnh.
Lệnh này sẽ giúp bạn cách lấy bớt vật liệu từ một khối trục đã cho trước thông quamột biên dạng Profile và trục chính của khối trục đó.Như vậy có thể hiểu là lệnhnày có tác dụng trái ngược với lệnh Shaft.
1 MởRevolution_R09.CATPart trong document.
Trang 322 Nháy chuột vào biểu tượng Groove Khi ấy hộp thoạiGroove xuất hiện.
3 Lựa chọnSketch.3 trên chi tiết, đây là Profile sử dụng.
4 Lựa chọn giá trị kích thước góc quay mà mình muốn cắt bỏ đI trên Fist Angle và Second Angle, ví dụ ở đây ta nhập lần lượt giá trị tương ứng là 1000 và 600
Chú ý rằng biên dạngProfile mà ta chọn chính là giới hạn bắt đầu tạo góc quay.
5 Lựa chọn trục chính mà Profile sẽ quay quanh nó.
6 NhấnOK xác nhận công việc hoàn thành.
Trang 337 Nếu bạn nhấn vàoReverse Side, đồng thời chọn giá trị 3600 và 00 tương ứng vớigiá trị góc thứ nhất và góc thứ hai thì khi đó bạn sẽ có được mộtGroove mới.
8 NhấnOK xác nhận công việc hoàn thành.
1.2.11 Hole: Tạo lỗ tiêu chuẩn.
Phần này sẽ giúp bạn khởi tạo được những lỗ theo tiêu chuẩn, bạn chỉ cần nhập giátrị kích thước theo yêu cầu Sau đây xin giới thiệu với các bạn các loại lỗ đó
Để chọn những loại lỗ này bạn cần tiến hành theo nhưng bước sau:
1 MởFile Hole1_R04.CATPart trong document.
2 Nháy chuột vào biểu tượng Hole Khi đó hộp thoại xuất hiện
Trang 343 Bạn nháy chuột vào tiếp Type Tại đây sẽ cho bạn các lựa chọn về các kiểu lỗ
như trên.Ví dụ bạn chọn là Countersunk
Tại đây bạn nhập giá trị kích thước về góc và về chiều sâu của lỗ ví dụ bạnnhập giá trị 800 tương ứng kích thước góc và 35mm tương ứng với chiều sâu của lỗ
4 Lựa chọn tiếp vị trí bạn tạo lỗ trên chi tiết ban đầu
5 NhấnOK xác nhận công việc của bạn đã hoàn thành
Trang 356 Tương ứng với từng loại lỗ bạn cần phảI nhập đầy đủ các kích thước về chiềudài, góc theo như yêu cầu.
7 Nếu bạn muốn khởi tạo những lỗ có hình dạng khác, bạn tiếp tục lặp lại côngviệc như trên song trong hộp thoại Hole bạn tiếp tục lựa chọn trong Extension các
1 Mở Hole1_R04.CATPart trong document.
2 Nháy chuột vào biểu tượng Hole Hộp thoạiHole hiện nên.
Trang 363 Bạn nháy chuột vào vị trí mà bạn muốn khởi tạo lỗ ren trên bề mặt chi tiết.
4 Lựa chọn Thread Denifition, trong hộp thoại có các kiểu ren tiêu chuẩn là Metric Thin Pitch, Metric Thick Pitch hoặc bạn có thể giữ nguyên giá trị là No Standard Tuy nhiên cần lưu ý là với kiểu ren nào thì bạn cũng cần phải nhập đầy
đủ giá trị yêu cầu về chiều sâu ren, bước ren, đường kính lỗ
5 Nhấn chuột vào OK xác nhận công việc hoàn thành.
1.1.12 Rib: Tạo gân.
Phần này giúp bạn khởi tạo một gân trên biên dạng Profile cho trước, tuy nhiên cần
phải có một đường dẫn chạy dọc theoProfile này.
Để tìm hiểu cụ thể lệnh này bạn thực hiện theo các bước sau
1 Mở File Rib1_R04.CATPart trong document.
Trang 372 Nhấn chuột vào biểu tượng Rib Khi đó hôp thoại Rib xuất hiện
3 Lựa chọn đường tâm và Profile cần kéo dài tương ứng với các lựa chọn trong
hộp thoại, khi đó chi tiết cần kéo dài theo đường cong bất kỳ có dạng như hình
4 Nhấn chuột vàoOK xác nhận công việc, khi đó chi tiết bạn khởi tạo có dạng như sau:
Trang 381.2.13 Sloft: Tạo khe rãnh.
Phần này mô tả cách khởi tạo một khe rãnh trên chi tiết Để thực hiện được lệnhnày bạn thực hiện theo các bước sau:
1 Mở File Loft_1R04.CATPart trong Document.
2 Nhấn chuột vào biểu tượng Loft Khi ấy hộp thoại Loft xuất hiện
3 Lựa chọn 3 bề mặt cắt, chúng đóng vai trò khởi tạo nên đặc tính hình học cần
Trang 394 Nhấn chuột vào Apply to preview khi đó lệnh Loft được thực hiện.
1.2.14 Remove Lofted Material: Cắt bỏ lớp vật liệu.
Lệnh này cho phép ta cắt bỏ phần một phần chi tiết đI theo những Profile phức tạp
Để thực hiện câu lệnh này bạn thực hiện theo những bước sau:
1 Mở FileRemoveLoft1_R04.CATPart trong document.
2 Nhấn chuột vào biểu tượng Remove Loft Hộp thoạiRemove Loft xuất hiện.
Nhấn chuột lựa chọn cả haiSketch.3 và Sketch.4
4 Lựa chọnClosing Point 2 trong Section 2 xác nhận là điểm đóng.
Trang 405 Nhấn chuột vào mũi tênClosing Point 2 cho quay theo chiều ngược lại.
6 Nháy chuột vào OK xác nhận hoàn thành công việc Khi đó sẽ có kết quả.
1.2.15 Variable Radius Fillet: Thay đổi bán kính góc lượn.
Thay đổi bán kính góc lượn trên một bề mặt cong đã xác định Góc lượn này phải
được xác định ít nhất là hai giá trị bán kính góc cố định cho phép gờ đó là đườngcong liên tục
Để thực hiện được lệnh này trước tiên bạn phảI thực hành thành thạo lệnh Fillets.
Phần sau đây là hệ thống các thao tác
1 Mở File VariableRadiusFillet1_R07.CATPart trong document.