Tại các doanh nghiệp kiểm toán, sau khi chấp nhận thư mời và xác nhận sẽ có một cuộc kiểm toán thì mới bắt đầu công việc chính thức của một cuộc kiểm toán. Dịch vụ phổ biến nhất của doanh nghiệp kiểm toán là kiểm toán báo cáo tài chính. Trình tự công việc của một cuộc kiểm toán thông thường có thể chia thành 3 bước: - Lập kế hoạch kiểm toán; - Thực hiện kiểm toán; - Kết thúc kiểm toán
Trang 1Ebook.VCU - www.ebookvcu.com
CH¦¥NG 4: QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
Trang 2Néi dung
Tại các doanh nghiệp kiểm toán, sau khi
chấp nhận thư mời và xác nhận sẽ có một cuộc kiểm toán thì mới bắt đầu công việc chính thức của một cuộc kiểm toán Dịch
vụ phổ biến nhất của doanh nghiệp kiểm
toán là kiểm toán báo cáo tài chính Trình
tự công việc của một cuộc kiểm toán thông thường có thể chia thành 3 bước:
- Lập kế hoạch kiểm toán;
Trang 3Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
Trang 44.1 Lập kế hoạch kiểm toán
(VSA 300)
Phạm vi kế hoạch kiểm toán sẽ thay đổi tuỳ
theo qui mô khách hàng, tính chất phức tạp
của công việc kiểm toán, kinh nghiệm và
những hiểu biết của KTV về đơn vị và hoạt
động của đơn vị được kiểm toán.
Trong khi lập kế hoạch KTV có thể tham khảo
ý kiến của khách hàng nhưng KTV vẫn là ngư
ời chịu trách nhiệm lập các kế hoạch và chư
Trang 5Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.1.1.YấU CẦU, MỤC TIấU VÀ í NGHĨA CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
Kế hoạch kiểm toán
Kiểm toán viên và công ty kiểm
toán phải lập kế hoạch kiểm toán
để đảm bảo cuộc kiểm toán được
tiến hành một cách có hiệu quả
Mục tiêu của việc lập kế hoạch là
để có thể thực hiện một cuộc kiểm
toán một cách có hiệu quả theo
đúng thời gian dự kiến
Trang 64.1.1.YấU CẦU, MỤC TIấU VÀ í NGHĨA
CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN
Kế hoạch kiểm toán phải được lập cho mọi cuộc kiểm toán:
Nhằm đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán; phát hiện gian lận, rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn; và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thành
đúng thời hạn
Kế hoạch kiểm toán trợ giúp kiểm toán viên phân công công việc cho trợ lý kiểm toán và phối hợp với kiểm toán viên và chuyên gia khác về công việc kiểm toán
Trang 7Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
Trang 84.1.2.1 KẾ HOẠCH CHIẾN
LƯỢC
Kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội
dung trọng tâm và phương pháp tiếp cận chung của cuộc kiểm toán do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động và môi trường kinh doanh của đơn vị được kiểm toán
Kế hoạch chiến lược phải được lập cho các cuộc
kiểm toán lớn về qui mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặc kiểm toán báo cáo tài chính của nhiều
Trang 9Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
Trang 104.1.2.1 KẾ HOẠCH CHIẾN
LƯỢC
• Kế hoạch chiến lược do người phụ trách cuộc
kiểm toán lập và được Giám đốc (hoặc người
đứng đầu) công ty kiểm toán phê duyệt Kế hoạch chiến lược là cơ sở lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, là cơ sở chỉ đạo thực hiện và soát xét kết quả cuộc kiểm toán
• Kế hoạch chiến lược được lập thành một văn bản
riêng hoặc lập thành một phần riêng trong kế
Trang 11Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.1.2.2 KẾ HOACH TỔNG
THỂ
Kế hoạch kiểm toán tổng thể: Là việc cụ thể hoá
kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết
về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Mục tiêu của việc lập kế hoạch kiểm
toán tổng thể là để có thể thực hiện công việc kiểm
toán một cách có hiệu quả và theo đúng thời gian dự
kiến
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải được lập cho
mọi cuộc kiểm toán, trong đó mô tả phạm vi dự kiến và cách thức tiến hành công việc kiểm toán
Trang 124.1.2.2 KẾ HOACH TỔNG THỂ
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đầy
đủ, chi tiết làm cơ sở để lập chương trình kiểm toán Hình thức và nội dung của kế hoạch kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ
theo qui mô của khách hàng, tính chất
phức tạp của công việc kiểm toán, phương pháp và kỹ thuật kiểm toán đặc thù do
Trang 13Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.1.2.2 KẾ HOACH TỔNG
THỂ
Những nội dung chính của kế hoạch t ng th ổ ể
• Hiểu biết về hoạt động của đơn vị được kiểm toán
• Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
• Đánh giá rủi ro và mức độ trọng yếu
• Nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán
• Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra
• Các vấn đề khác
Trang 144.1.2.3 SOẠN THẢO CHƯƠNG
TRèNH KIỂM TOÁN
Chương trình kiểm toán phải được lập
và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình
và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện kế hoạch kiểm toán tổng thể
Trang 15Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.1.2.3 SOẠN THẢO CHƯƠNG
TRÌNH KIỂM TOÁN
Nội dung của việc soạn thảo chương trình
kiểm toán: Phải quy định cụ thể số lượng, thứ
tự thực hiện các bước kể từ điểm bắt đầu đến điểm kết thúc công việc kiểm toán Việc xây dựng chương trình kiểm toán dựa trên những
cơ sở cụ thể về mục tiêu, về loại hình kiểm
toán, đặc điểm cụ thể của đối tượng kiểm
toán.
Trang 16Sửa đổi kế hoạch
Kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán sẽ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình kiểm toán nếu có những thay đổi về tình huống hoặc do những kết quả ngoài dự đoán của các thủ tục kiểm toán Nội dung và nguyên nhân thay đổi
kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán phải được ghi rõ trong hồ sơ kiểm toán.
Trang 17Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.2.1 Yêu cầu và nguyên tắc khi thực hiện kiểm toán
4.2.2 Nội dung thực hiện kiểm toán
Trang 184.2.1 Y êu cầu và nguyên tắc khi
thực hiện kiểm toán
Đây là bước thực hiện đồng bộ các công việc mà đã được ấn định trong kế hoạch và chương trình kiểm toán Giai đoạn này phải thực hiện một số yêu cầu và nguyên tắc cơ bản như sau:
Trang 19Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.2.1 Y êu cầu và nguyên tắc khi
thực hiện kiểm toán
- Phải tuyệt đối tuân thủ chương trình kiểm toán đã được xây dựng trong giai đọan lập
kế hoạch kiểm toán, trong mọi trường hợp kiểm toán viên không được tự ý thay đổi chương trình kiểm toán.
Trang 204.2.1 Y êu cầu và nguyên tắc khi
thực hiện kiểm toán
- Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phải thường xuyên ghi chép những phát giác, các nhận định về nghiệp vụ, về con số, sự kiện để nhằm tích lũy những bằng chứng, các nhận định cho đến kết luận cuối cùng của công việc kiểm toán Kiểm toán viên cũng phải loại trừ những ấn tượng ban đầu, các nhận xét không chính xác về đối tượng kiểm toán
Trang 21Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.2.1 Y êu cầu và nguyên tắc khi
thực hiện kiểm toán
- Định kỳ kiểm toán viên phải tổng hợp kết quả kiểm toán để xác rõ mức
độ thực hiện với so với kế hoạch kiểm toán.
Trang 224.2.1 Y êu cầu và nguyên tắc khi
thực hiện kiểm toán
- Mọi sự điều chỉnh về trình tự, nội dung, phạm
vi kiểm toán phải được sự thống nhất của người
tổ trưởng công tác kiểm toán, người thư ký mới, người chủ hợp đồng kiểm toán (khách hàng) Mức độ pháp lý của việc điều chỉnh phải tương xứng với lệnh kiểm toán, hợp đồng kiểm toán.
Trang 23Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.2.2 Nội dung thực hiện kiểm
Trang 244.2.2.1 Kiểm tra hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ.
- Kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ:
KTV phải hiểu biết về các quy chế kiểm soát nội
bộ có liên quan KTV cũng phải nghiên cứu, đánh giá sự hoạt động của những quy chế kiểm soát nội bộ mà KTV định dựa vào để xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các phương pháp kiểm toán khác
Trang 25Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
Trang 264.2.2.1 Kiểm tra hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ.
• Kiểm tra hệ thống kế toán
Để thu thập các bằng chứng về các cơ sở dẫn liệu của BCTC, làm cơ sở đưa ra các ý kiến nhận xét đối với từng thông tin tài chính (số liệu kế toán) nói riêng hay đối với BCTC nói chung, KTV phải thực hiện các khảo sát cơ bản đối với quá trình kế toán và số liệu kế toán có
Trang 27Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.2.2.1 Kiểm tra hệ thống kế
bộ.
Khảo sát cơ bản gồm 2 kỹ thuật là:
- Phân tích, đánh giá tổng quát,
-Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và số dư tài khoản.
Trang 28-Kiểm tra việc chấp hành chế độ chứng từ kế toán;
-Kiểm tra việc tỏ chức hệ thống sổ kế toán và PP ghi sổ
kế toán;
- Kiểm tra việc tổ chức hệ thống TKKT;
- Kiểm tra việc tổ chức và chấp hành BCTC
Trang 29Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.2.2.1 Kiểm tra hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội
bộ
Khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV mới chỉ đánh giá sơ
bộ về hệ thống KSNB của đơn vị Mặt khác, trong kỳ kế toán, tại đơn vị được kiểm toán cũng có thể có những thay đổi, biến động về kế toán (VD: sự thay đổi, bổ sung chính sách kế toán,…) và các quy chế KSNB Vì vậy khi triển khai thực hiện kế hoạch kiểm toán, KTV phải tiến hành nghiên cứu, đánh giá lại đối với hệ thống kế toán và các quy chế KSNB của đơn vị được kiểm toán để ngăn chặn, phát hiện và sửa chữa các gian lận, sai sót
Trang 304.2.2.2 Phân tích nội dung thông tin phục vụ việc lập báo cáo kiểm
toán
KTV phải phân tích, đánh giá các thông tin tài chính đã thu được, so sánh với các thông tin có thể so sánh được: thông tin của kỳ trước, thông tin kế hoạch….để đánh giá và rút ra kết luận phục vụ cho việc lập báo cáo kiểm toán.
Trang 31Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.3 Hoàn thành kiểm toán
Lập và phát hành báo cáo kiểm toán trong
đó trình bày ý kiến của Kiểm toán viên về các báo cáo TC đã được kiểm toán.
Các sự kiện sau ngày lập BCTC và các sự
kiện sau ngày phát hành BCTC: KTV phải
xem xét ảnh hưởng của các sự kiện phát
sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập BCTC đối với BCTC và BCKT
Tổ chức lưu trữ hồ sơ kiểm toán.
Trang 324.3.1 Lập báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của một
Trang 33Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
B¸o c¸o
Ki Óm
to¸ n
a Tên và địa chỉ công ty kiểm toán;
b.Số hiệu báo cáo kiểm toán;
c Tiêu đề báo cáo kiểm toán;
d Người nhận báo cáo kiểm toán;
e Mở đầu của báo cáo kiểm toán:
f Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán:
g ý kiến của kiểm toán viên và công ty kiểm toán về báo cáo tài chính đã được kiểm toán.
h Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán;
i Chữ ký và đóng dấu.
4.3.1.1 C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña 1 BCKT vÒ BCTC
Trang 34C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Tên và địa chỉ công ty kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán phải nêu rõ tên, biểu
tượng, địa chỉ giao dịch, số điện thoại, số fax và
số hiệu liên lạc khác của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán phát hành báo cáo kiểm toán
Trường hợp có từ hai (02) công ty kiểm toán trở lên cùng thực hiện một (01) cuộc kiểm toán thì phải ghi đủ các thông tin nêu trên của các công
ty cùng ký báo cáo kiểm toán
Trang 35Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Số hiệu báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ số hiệu phát hành báo cáo kiểm toán của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán theo
từng năm (số đăng ký chính thức trong hệ thống văn bản của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán).
Trang 36C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Tiêu đề báo cáo kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán phải có tiêu đề rõ ràng và thích hợp để phân biệt với báo
cáo do người khác lập Báo cáo kiểm toán được phép sử dụng tiêu đề “Báo cáo kiểm toán”, hoặc “Báo cáo kiểm toán về báo
cáo tài chính”, hoặc “Báo cáo kiểm toán
về báo cáo tài chính năm của Công
Trang 37Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Người nhận báo cáo kiểm toán:
Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ người được
nhận báo cáo kiểm toán phù hợp với Hợp đồng kiểm toán Người nhận có thể là Hội đồng quản trị, Giám đốc, hoặc các cổ đông đơn vị được
kiểm toán Ví dụ: “Kính gửi: Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Tổng công ty ”
Báo cáo kiểm toán phải được đính kèm với báo cáo tài chính được kiểm toán
Trang 38C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Mở đầu của báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ các BCTC là đối tượng của
cuộc kiểm toán cũng như ghi rõ ngày lập và phạm vi niên độ tài chính mà báo cáo tài chính đó phản ánh.
Báo cáo kiểm toán phải khẳng định rõ ràng việc lập BCTC là thuộc trách nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) đơn
vị được kiểm toán Trách nhiệm của kiểm toán viên và công
ty kiểm toán là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả kiểm toán của mình.
BCTC phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của doanh
nghiệp Việc lập BCTC đòi hỏi Giám đốc đơn vị phải tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp
nhận; Phải lựa chọn các nguyên tắc và phương pháp kế toán cũng như phải đưa ra các ước tính kế toán và các xét đoán
Trang 39Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Mở đầu của báo cáo kiểm toán
Ví dụ đoạn mở đầu, như sau:
“Chúng tôi đã kiểm toán BCTC gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/X, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính năm tài chính kết thúc ngày 31/12/X được lập ngày của
Công ty ABC từ trang đến trang kèm theo
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách
nhiệm của Giám đốc (hoặc người đứng đầu) công ty
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo
cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi”.
(*) Trường hợp có từ hai (02) công ty kiểm toán trở lên cùng thực hiện một (01) cuộc kiểm toán thì phải ghi rõ:
“Chúng tôi (Công ty kiểm toán A và Công ty kiểm toán B)
đã kiểm toán ”.
Trang 40 Nêu những công việc và thủ tục kiểm
toán mà kiểm toán viên đã thực hiện;
Trang 41Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán
BCKT phải nêu rõ phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán bằng cách khẳng định công việc kiểm toán đã được thực hiện theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, hoặc chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận.
Điều đó chỉ khả năng của kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán xét thấy cần thiết tuỳ theo từng tình
huống cụ thể Thủ tục này là cần thiết để đảm bảo cho
người đọc báo cáo kiểm toán hiểu rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo các chuẩn mực và thông lệ được thừa nhận Trong trường hợp riêng biệt, kiểm toán viên đã thực hiện các thủ tục kiểm toán khác thì cần phải ghi rõ trong báo cáo kiểm toán.
Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ là công việc kiểm toán đã
được lập kế hoạch và thực hiện để có được sự đảm bảo
hợp lý là các báo cáo tài chính không còn chứa đựng
những sai sót trọng yếu.
Trang 42trọng yếu, trên phương diện tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), và việc tuân thủ các quy định pháp
Trang 43Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Địa điểm và thời gian lập báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ ngày, tháng, năm kết thúc toàn bộ công việc kiểm toán Điều này cho phép người sử dụng báo cáo tài chính biết rằng kiểm toán viên đ• xem xét đến các sự kiện (nếu có) ảnh hưởng đến báo cáo tài chính, hoặc báo cáo kiểm toán cho đến tận ngày ký báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán phải ghi rõ địa điểm
(Tỉnh, Thành phố) của công ty hoặc chi nhánh công ty kiểm toán chịu trách nhiệm phát hành
báo cáo kiểm toán
Trang 44C¸c yÕu tè c¬ b¶n cña BCKT
Chữ ký và đóng dấu
BCKT phải ký rõ tên của KTV đã đăng ký hành
nghề-Người chịu trách nhiệm kiểm toán, Giám đốc của công ty kiểm toán chịu trách nhiệm phát hành BCKT.
Dưới mỗi chữ ký phải ghi rõ họ tên, số hiệu giấy đăng ký hành nghề Trên chữ ký phải đóng dấu của công ty phát hành BCKT Giữa các trang của BCKT và BCTC đã được
kiểm toán phải đóng dấu giáp lai.
Giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) được phép ký bằng tên của Công ty kiểm toán thay cho chữ ký tên của mình, nhưng vẫn phải ghi rõ họ và tên, số hiệu giấy phép hành nghề và đóng dấu công ty kiểm toán.
Trang 45Ebook.VCU - www.ebookv cu.com
4.3.1.2 C¸c lo¹i b¸o c¸o kiÓm to¸n vÒ BCTC
Căn cứ kết quả kiểm toán, kiểm toán viên
đưa ra một trong các loại ý kiến về báo
cáo tài chính, như sau: