1. Trang chủ
  2. » Đề thi

BAI 6GIAI BAI TOAN TREN MAY TINH

18 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 153,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi thuật toán chỉ giải được một bài toán nào đó, nhưng cũng có thể có nhiều thuật toán cùng giải một bài toán, vậy ta phải lựa chọn thuật toán phù hợp nhất để giải bài toán cho trước...[r]

Trang 1

TR ƯỜ NG Đ I H C S PH M TP HCM Ạ Ọ Ư Ạ

KHOA CÔNG NGH THÔNG TIN Ệ

GVHD: Th.S LÊ Đ C LONG Ứ SVTH: NGUY N TH ANH TH Ễ Ị Ư

BÀI 6_TIN H C L P 10 Ọ Ớ

Trang 2

Trong toán học trước khi

giải một bài toán việc đầu

tiên chúng ta cần phải làm

là gì?

Trang 3

Xác định những điều

kiện gì nữa?

Xác định giả thiết và kết luận cần tìm

Trang 4

GI I BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH Ả

 Tương t nh gi i bài toán trong toán h c, ự ư ả ọ khi ta gi i toán trên máy tính thả ường ph i ả

ti n hành qua các bế ước

 Vi c gi i toán trên máy thệ ả ường được ti n ế hành qua các bước:

B ướ c 1: Xác đ nh bài toán.ị

B ướ c 2: L a ch n thu t toán.ự ọ ậ

B ướ c 3: Vi t chế ương trình

B ướ c 4: Hi u ch nh.ệ ỉ

B ướ c 5: Vi t tài li u.ế ệ

Trang 5

I XÁC Đ NH BÀI TOÁN Ị

Xác định bài toán cần những yếu tố nào?

Xác định Input và Output.

Xác định bài toán

- Là việc xác định Input/Output và mối quan hệ giữa chúng Từ

đó xác định ngôn ngữ lập trình và cấu trúc dữ liệu một cách thích hợp.

Trang 6

I XÁC Đ NH BÀI TOÁN Ị

Vậy việc xác định bài toán

nhằm mục đích gì?

Nhằm lựa chọn thuật toán, thể hiện các đại lượng đã cho, các đại lượng phát sinh và ngôn ngữ lập trình thích hợp.

Ví dụ: Tìm UCLN của 2 số nguyên dương M,N

Input: M,N là 2 số nguyên dương Output: UCLN(M,N)

Input?

Output?

Trang 7

II L A CH N HO C THI T K THU T TOÁN Ự Ọ Ặ Ế Ế Ậ

Thuật toán để giải một bài toán là gì?

Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy

thao tác ấy, từ input của bài toán, ta nhận được output cần tìm.

Với mỗi bài toán

có phải chỉ có một

thuật toán duy

nhất?

Mỗi thuật toán chỉ giải được một bài toán nào đó, nhưng cũng có thể có nhiều thuật toán cùng giải một bài toán, vậy ta phải lựa chọn thuật toán phù hợp nhất để giải bài toán cho trước.

Trang 8

II.1 L A CH N THU T TOÁN Ự Ọ Ậ

 Mỗi thuật toán chỉ giải 1 bài toán song 1 bài toán thì có nhiều thuật toán để giải Vậy ta phải chọn thuật toán tối

ưu nhất trong các thuật toán đưa ra.

Thuật toán tối ưu: Là thuật toán có các tiêu chí sau:

 Dể hiểu.

 Trình bày dể nhìn.

 Thời gian chạy nhanh.

 Tốn ít bộ nhớ.

Trang 9

II.2 DI N T THU T TOÁN Ễ Ả Ậ

Sau khi chọn thuật toán thích hợp, ta đi tìm cách diễn tả thuật toán.

Ta có những cách nào

để diễn tả thuật toán

Bằng cách liệt kê Bằng sơ đồ khối

Trang 10

II.2 DI N T THU T TOÁN Ễ Ả Ậ

 Ví dụ: Tìm UCLN của 2 số nguyên dương M, N

+ Xác định bài toán

 Input: M, N

 Output: UCLN (M, N)

+ Ý tưởng:

 Nếu M=N thì UCLN(M,N) =M hoặc N

 Nếu M<N thì UCLN (M,N)=UCLN(M,N-M)

 Nếu M>N thì UCLN (M,N)=UCLN(M-N,N)

Trang 11

II.2 DI N T THU T TOÁN Ễ Ả Ậ

+ Thu t toán: ậ

 · Cách li t kêệ

 Bước 1: Nh p M, Nậ

 Bước 2: N u M = N thì UCLN = Mế

 Bước 3: N u M > N thì M ế  M – N r i quay l i ồ ạ B2 đ ki m tra l i.ể ể ạ

 Bước 4: N  N – M r i quay lai B2 ồ

 Bước 5: Đ a ra UCLN và k t thúc.ư ế

Trang 12

II.2 DI N T THU T TOÁN Ễ Ả Ậ

 S đ kh iơ ồ ố

Nh p M,N ậ

N N-M

M=N Đ a ra M vàư

KT

M>N S

Đ

S

M M-N Đ

Trang 13

Khi có thuật toán rồi thì máy tính có thể hiểu

và thực hiện theo được hay chưa?

Chưa, việc tiếp theo là phải chuyển đổi thuật toán đó sang chương trình.

Thuật toán + Ngôn ngữ lập trình = chương trình

Trang 14

III VI T CH Ế ƯƠ NG TRÌNH

 Là vi c l a ch n cách t ch c d li u và s ệ ự ọ ổ ứ ữ ệ ử

d ng ngôn ng l p trình đ di n t đúng ụ ữ ậ ể ễ ả

thu t toán.ậ

 Vi t chế ương trình trong ngôn ng nào thì ữ

ph i tuân theo quy đ nh ng pháp c a ngôn ả ị ữ ủ

ng đó.ữ

Trang 15

IV HI U CH NH Ệ Ỉ

Khi ta giải một bài toán có phải lúc nào kết quả cũng đúng

không?

Chương trình được viết không phải lúc nào cũng đảm bảo hoàn toàn đúng đắn, do

đó chúng ta phải hiệu chỉnh chương trình

Trang 16

IV HI U CH NH Ệ Ỉ

Vậy hiệu chỉnh

là gì?

Chương trình được kiểm tra bằng cách cho chạy thử trên những bộ Input mà người ta đã biết trước Output.

• Các bộ Input-Output này gọi là các Test

• Nếu có sai sót người lập trình phải sửa chương trình rồi thử lại

Quá trình này được gọi là hiệu chỉnh.

Trang 17

V VI T TÀI LI U Ế Ệ

 Vi t tài li u là mô t bài toán, thu t toán, ế ệ ả ậ thi t k chế ế ương trình, k t qu th nghi m ế ả ử ệ

và hướng d n s d ng.ẫ ử ụ

- Tài li u giúp ích cho ngệ ườ ử ụi s d ng chương trình và cho vi c đ xu t nh ng kh năng ệ ề ấ ữ ả hoàn thi n thêm.ệ

- Chú ý các bước trên có th l p l i nhi u l n ể ặ ạ ề ầ cho đ n khi ta cho r ng chế ằ ương trình đã làm

vi c đúng đ n và hi u qu ệ ắ ệ ả

Trang 18

THE END.

TÂM THEO DÕI !

Ngày đăng: 08/06/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w