1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 18 - Bài 6 Giải bài toán trên máy tính

3 631 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kĩ năng -Thực hiện đựoc một số bớc để giải bài toán đơn giản trên máy tính 3.. - Phát vấn học sinh: "Hãy chỉ ra những u điểm của việc giải bài toán bằng máy tính so với cách giải thô

Trang 1

Tiết 18 theo PPCT

Ngày soạn: 07 / 11 / 2007

Đ6 Giải bài toán trên máy tính

A Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Hiểu cách tổ chức giải bài toán trên máy tính, tức là cách dùng máy tính thực hiện các công việc cần làm

- Hiểu rõ hơn các khái niệm: Bài toán, thuật toán, chơng trình

2 Về kĩ năng

-Thực hiện đựoc một số bớc để giải bài toán đơn giản trên máy tính

3 Về thái độ

- Rèn luyện thái độc học tập nghiêm túc, suy luận khoa học và sáng tạo

B Đồ dùng dạy học

- Giáo án, máy tính, máy chiếu

C Hoạt động dạy – học học

1

2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

và hình minh họa

Hoạt động 1: Giúp học sinh thấy đợc tính

u việt của việc giải bài toán bằng máy

tính.

- Trình chiếu bài toán ví dụ: Tìm ƯCLN của

các cặp số nguyên dơng M và N, với:

M = 25, N = 5; M = 88, N = 121;

M= 997, N = 29; M = 2006, N = 1998

- Phát vấn học sinh: "Hãy chỉ ra những u

điểm của việc giải bài toán bằng máy tính so

với cách giải thông thờng?"

- Giáo viên tổng hợp các ý kiến của học sinh

và phân tích kĩ hơn: Bài toán ví dụ yêu cầu

tìm ƯCLN của nhiều cặp số nguyên dơng

khác nhau (M, N), thực chất là giải bài toán

với nhiều bộ Input khác nhau (một lớp các

bài toán) Vì vậy, những bài toán giải trên

máy tính là những bài toán có tính tổng quát

Hoạt động 2: Nêu tiến trình thực hiện giải

bài toán trên máy tính.

1 Xác định bài toán: Xác định Input và

Output của bài toán

ví dụ: Bài toán tìm ƯCLN của hai số nguyên

dơng M, N

Học sinh trả lời:

Nhanh, chính xác…

Ví dụ không cần máy tính ta có thể dễ dàng tìm đợc ƯCLN của các cặp số:

M = 25, N = 5 => ƯCLN = 5

M = 88, N = 121 => ƯCLN = 11 Nhng để tìm ƯCLN của cặp số:

M = 2006, N = 1998 sẽ mất rất nhiều thời gian để tìm kết quả

Trang 2

- Input: giá trị của M, N.

- Output: ƯCLN của M, N

GV đa ra một số ví dụ để học sinh luyện tập

xác định bài toán

2 Lựa chọn hoặc thiết kết thuật toán

a Lựa chọn thuật toán

- GV phân tích để học sinh hiểu: Một bài

toán có thể giải bằng nhiều thuật toán khác

nhau, nhng cần lựa chọn thuật toán tối u theo

một tiêu chí nào đó, chẳng hạn dùng ít tài

nguyên máy tính hoặc có thời gian thực hiện

ngắn

- Trình chiếu ví dụ về thuật toán giải bài toán

tìm ƯCLN và lu ý so sánh tính tối u của

thuật toán đã lựa chọn với những thuật toán

khác

b Diễn tả thuật toán

- GV phân tích để học sinh hiểu bớc thực

hiện này giúp ngời lập trình viết chơng trình

thuận lợi, dễ dàng và chính xác hơn

- Diễn tả thuật toán đã lựa chọn bằng phơng

pháp liệt kê hoặc sơ đồ khối

- Trình chiếu và giải thích thuật toán ví dụ

tìm ƯCLN của hai số nguyên dơng M và N

- Muốn học sinh hiểu rõ quá trình thực hiện

thuật toán, giáo viên cần khai thác tối đa

phần mô phỏng thuật toán với từng bộ test đã

đợc thiết kế trong giáo án, sau đó đa thêm

một số bài tập khác để học sinh luyện tập

3 Viết chơng trình

- Trình bày cho học sinh thấy rõ việc viết

ch-ơng trình là tổng hợp giữa việc lựa chọn cách

tổ chức dữ liệu và sử dụng ngôn ngữ lập

trình để diễn đạt đúng thuật toán

- Thông qua ví dụ về một chơng trình viết

bằng ngôn ngữ Pascal, giáo viên chỉ rõ cho

học sinh phần tổ chức dữ liệu, phần diễn đạt

thuật toán và mối quan hệ của chúng trong

chơng trình

- Giáo viên cần lu ý học sinh: Chơng trình

dịch chỉ có thể phát hiện lỗi ngữ pháp

4 Hiệu chỉnh

Bớc thực hiện này nhằm phát hiện lỗi của

chơng trình và sửa lỗi

- Cách làm: chạy thử chơng trình với một số

Học sinh luyện tập xác định Input và Output của các bài toán

Lựa chọn thuật toán

Diễn tả thuật toán tìm ƯCLN bằng sơ

đồ khối Học sinh quan sát ví dụ làm bài luyện tập

Học sinh quan sát và nhận xét

Ví dụ: Trong chơng trình giải bài toán tìm cln của hai số nguyên dơng M, N

đợc viết trong ngôn ngữ lập trình Pascal có:

- Phần tổ chức dữ liệu:

Var M, N: Integer;

- Phần diễn đạt thuật toán:

Begin Clrscr;

Write('Nhap vao so nguye duong M, N); Readln(M, N);

While M<>N do begin

Trang 3

bộ input tiêu biểu phụ thuộc vào đặc thù của

bài toán để kiểm tra kết quả, từ đó phát hiện

lỗi và sửa chữa

- Hớng dẫn và trình bày một số bộ test tiêu

biểu của bài toán tìm ƯCLN, sau đó đa ra

một số bài toán ví dụ khác yêu cầu học sinh

tìm các bộ test tiêu biểu để hiệu chỉnh chơng

trình nh: Giải phơng trình bậc hai(a<>0),

kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên

dơng, bài toán tìm kiếm…

5 Viết tài liệu

- Viết tài liệu là việc mô tả chi tiết bài toán,

tổ chức dữ liệu, thuật toán và hớng dẫn sử

dụng Giáo viên nên giải thích để học sinh

hiểu rằng tài liệu là rất có ích cho ngời sử

dụng và cho việc đề xuất những khả năng

hoàn thiện thêm

- Trình chiếu các yêu cầu cần có của tài liệu

if M>N then M:=M-N else N:=N-M;

end;

Writeln('ƯCLN cua hai so la:', M); readln;

End

Ví dụ: Chơng trình giải bài toán tìm

ƯCLN, nên cho chạy thử với các bộ test mà ngời dùng có thể dễ dàng biết

đợc kết quả trong các trờng hợp sau: a) M chia hết cho N;

b) M = N;

c) M, N nguyên tố cùng nhau

Học sinh theo dõi, từ đó áp dụng để tìm các bộ test của các bài tập luyện tập và trình bày lí do sử dụng bộ test

đã lựa chọn

d củng cố

- Các bớc để giải bài toán:

B1 Xác định bài toán

B2 Lựa chọn và xây dựng thuật toán

B3 Viết chơng trình

B4 Hiểu chỉnh

B5 Viết tài liệu

- Bài tập về nhà: Các câu hỏi cuối bài học

- Đọc trớc bài 7: Phần mềm máy tính

Ngày đăng: 14/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w