1.1.1. Khái niệm Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
Trang 21.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
1.1.1 Khái niệm
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và thẩm quyền thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của một đơn vị cụ thể, nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ phù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được thiết lập.
Trang 3Các đối tượng kiểm toán bắt buộc tại
VN Doanh nghiệp, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài;
Tổ chức có hoạt động tín dụng; ngân hàng và Quỹ hỗ trợ
phát triển;
Tổ chức tài chính và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm,
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm;
Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn có tham gia
niêm yết và kinh doanh trên thị trường chứng khoán;
Các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện vay vốn ngân hàng.
Doanh nghiệp nhà nước;
Báo cáo quyết toán các dự án đầu tư hoàn thành từ nhóm
A trở lên.
Trang 41.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
Các thông tin có thể định lượng của DN
Các chuyên gia Thu thập và Báo cáo độc lập đánh giá kết quả các bằng chứng
Các chuẩn mực
đã được xây dựng
Trang 5Tính độc lập:
Độc lập - nguyên tắc hành nghề cơ bản của kiểm toán viên Mọi kiểm toán viên hành nghề
và thành viên nhóm kiểm toán cung cấp dịch
vụ kiểm toán, công ty kiểm toán phải độc lập với các khách hàng sử dụng dịch vụ kiểm toán.
Tuy nhiên, độc lập không phải là tuyệt đối, không đòi hỏi phải hoàn toàn độc lập về các quan hệ kinh tế, tài chính và các mối quan hệ khác Các mối quan hệ đó cần được đánh giá thỏa đáng xem có ảnh hưởng đến tính độc lập hay không
Trang 6Nguy cơ ảnh hưởng đếnTính độc lập:
Trang 7Nguy cơ do tư lợi: Có lợi ích tài chính từ khách hàng or
xung đột lợi ích cá nhân khác với khách hàng sử dụng dịch vụ đảm bảo
Có khả năng trở thành nhân viên của khách
hàng sử dụng dịch vụ bảo đảm trong tương lai;
Trang 8Nguy cơ do tự kiểm tra diễn ra khi
Ví dụ:
Ghi sổ kế toán hoặc lập báo cáo tài chính
Một thành viên của nhóm kiểm toán gần
đây đã hoặc đang là Giám đốc hoặc nhân viên có ảnh hưởng đáng kể của khách
hàng
Trang 9Nguy cơ về sự bào chữa
Ví dụ
Là người trung gian giao dịch hoặc xúc tiến
bán các loại cổ phiếu, các chứng khoán khác của khách hàng; và
Đóng vai trò là người bào chữa đại diện
cho khách hàng trong vụ kiện hoặc khi giải quyết các tranh chấp với bên thứ ba.
Trang 10Nguy cơ về quan hệ ruột thịt
Ví dụ:
hệ gia đình ruột thịt với Giám đốc hoặc thành
Với nhân viên giữ chức vụ có ảnh hưởng
đáng kể và trực tiếp với vấn đề trọng yếu của hợp đồng cung cấp dịch vụ
Trang 11Nguy cơ bị đe doạ
xảy ra khi một thành viên của nhóm kiểm
toán bị đe dọa (đe dọa thật hoặc cảm thấy bị đe doạ) nhằm ngăn cản hành động theo đúng nguyên tắc khách quan
và hoài nghi nghề nghiệp cần thiết từ phía Giám đốc, thành viên Ban Giám đốc hoặc nhân viên giữ chức vụ có ảnh
dịch vụ đảm bảo.
Trang 121.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán
Hoạt động kinh tế
Những người nhận Kiểm toán Kế toán thông tin
Hoạt động kinh tế-tài chính Chức năng và nhiệm vụ của kiểm toán là kiểm tra và
Trang 131.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
1.1.3 Mục đích và phạm vi của kiểm toán
1.1.3.1 Mục đích của kiểm toán
Phát hiện và chấn chỉnh kịp thời các gian lận và sai sót,
Trang 141.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
1.1.3 Mục đích và phạm vi của kiểm toán
1.1.3.1 Mục đích của kiểm toán
Cần giải quyết những tranh chấp, bất đồng giữa các đơn
Kiểm toán
Doanh nghiệp
Khác
Trang 151.1 BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
1.1.3 Mục đớch và phạm vi của kiểm toỏn
1.1.3.2 Phạm vi của kiểm toỏn
xác định và thực hiện trong quá trinh kiểm toán
để đạt được mục tiêu kiểm toán Thủ tục kiểm
tổ chức nghề nghiệp, phù hợp qui định của pháp
toán (VSA 200-Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối KTBCTC)
Trang 161.2 QUÁ TRÌNH PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA KIỂM TOÁN
Trang 171.3 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
1.3.1 Phân loại kiểm toán theo chức năng kiểm toán
a Kiểm toán hiệu quả (hoạt động)
hoạt động của một bộ phận hay toàn bộ một tổ chức, một đơn vị.
+ Đối tượng rất đa dạng
+ Việc kiểm tra thường vượt khỏi phạm vi công tác KTTC
+ Sử dụng nhiều biện pháp, kỹ năng nghiệp vụ và phân tích, đánh giá khác nhau
…
b Kiểm toán tuân thủ
tuân thủ pháp luật và các quy định hay không để kết luận về sự
chấp hành pháp luật và các quy định của đơn vị.
c Kiểm toán BCTC
các tài liệu, số liệu kế toán và BCTC của đơn vị kế toán phục vụ
Trang 181.3 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
1.3.2 Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
Thời gian ra
đời Đầu tiên ở Mỹ năm 1941, Pháp 1960,
Việt Nam 1997
Văn phòng Tổng Kiểm toán trưởng của Mỹ (GAO) thành lập năm
1921
Từ khi có nền kinh tế thị trường
Khái niệm Là loại kiểm toán
do các KTV nội bộ của đơn vị tiến hành Thực chất:
kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống
chất lượng công việc
Là công việc kiểm toán
do các cơ quan quản lý của Nhà Nước và cơ quan kiểm toán Nhà Nước tiến hành theo chức năng quản lý Nhà Nước
Là loại kiểm toán do các KTV độc lập của các Hãng, các cty Kiểm toán chuyên nghiệp thực hiện Là
loại dịch vụ tư vấn
được pháp luật thừa nhận, bảo hộ, được quản lý chặt chẽ bởi hiệp hội chuyên
ngành kiểm toán
Trang 191.3 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
1.3.2 Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
Chức
năng
Chủ yếu là kiểm toán hoạt động; Ngoài ra còn kiểm toán tuân thủ, kiểm toán BCTC
Chủ yếu là kiểm toán tuân thủ; Ngoài ra còn kiểm toán hoạt động, kiểm toán BCTC
Chủ yếu là kiểm toán BCTC; Ngoài ra còn kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động
Phạm vi Kiểm toán chỉ trong nội
bộ DN của mình, cả đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc
Kiểm toán các doanh nghiệp có sử dụng vốn kinh phí của Nhà nước hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nước
Kiểm toán với mọi đơn vị thuộc mọi thành phần kinh tế
và hoạt động theo đặc trưng của nền kinh tế thị trường
Kiểm toán
viên Đây là kiểm toán trong nội bộ DN, là người
làm công ăn lương và không nhất thiết phải
có chứng chỉ hành
Là công chức Nhà nước mà không nhất thiết phải có chứng chỉ hành nghề
Đây là kiểm toán viên độc lập, là các chuyên gia kiểm toán chuyên nghiệp được đào tạo công phu
Trang 201.3 PHÂN LOẠI KIỂM TOÁN
1.3.2 Phân loại kiểm toán theo chủ thể kiểm toán
Tổ chức Đây là bộ phận thuộc
cấp cao nhất của DN
và nó độc lập với các
bộ phận khác
Đây là cơ quan quản lý
cơ cấu Nhà nước trực thuộc chính phủ, tòa
án, quốc hội, tùy theo từng nước
Được hình thành và
tổ chức hoạt động với tư cách như một
DN vì mục đích KD
và họ có thu phí kiểm toán
Đặc trưng -Được tiến hành theo
chủ DN (hiện nay tất cả các DN phải thiết lập
bm KTNB)
-Việc kiểm tra gắn với
xử lý sai phạm và các ý kiến nội bộ đề xuất
-Về nguyên tắc, KTNB chỉ chịu trách nhiệm trước chủ D N, nhưng
nó cũng có tính pháp lý
-Mang tính cưỡng chế cao theo luật định, theo yêu cầu quản lý Nhà nước
-Việc kiểm tra gắn với
xử lý sai phạm và đưa
ra phương hướng vào thực hiện hoạt động SXKD
-Nó có tính pháp lý cao được đề cập trong hiến
-Tự nguyện theo yêu cầu của khách hàng trên một nền tảng pháp lý do Nhà nước đề ra sự cần thiết của hoạt động này
-Việc kiểm tra gắn với xử lý sai phạm, nhiệm vụ xác định thông tin trên BCTC
Trang 21 Bài 1: Vay và chi phí tài chính
Công ty X đã vay hai khoản trong niên độ:
1/ Ngày 15/06, vay 270.000 $
Việc hoàn trả vốn được thực hiện dần theo từng quí trong vòng
5 năm.
Lãi được trả đầu kỳ, và được tính theo lãi suất sau:
9,78% cho quí đầu,
9,53% cho quí hai,
9,17% cho quí ba.
2/ Ngày 5/09, Vay 150.000 $
Việc thanh toán được thực hiện đều nhau hàng tháng (cuối kỳ), Việc thanh toán được thực hiện đều nhau hàng tháng (cuối kỳ), với số tiền trả là 3.150,28 $, bao gồm một phần tiền lãi và một phần hoàn trả vốn vay.
Doanh nghiệp hạch toán tiền lãi vào chi phí tại mỗi thời điểm thanh toán tiền
Bảng khấu hao vốn không có, nhưng ta biết được rằng lãi suất
đã được quyết định là 9,5% tại thời điểm thoả thuận vay.
Trang 22 Câu hỏi
a) Tính chi phí tài chính đã trả trong niên độ, với:
1 nam = 365 ngày (cho TH1)
I tháng = i/12 với I là lãi suất hàng tháng và i là lãi
suất của nam (Cho TH2)
b) Khoản tiền tính được trong câu a) đã được hạch
toán bởi kế toán viên của doanh nghiệp, trong tài
khoản chi phí.
Tính chi phí tài chính thực sự liên quan đến niên độ,
và số tiền cần điều chỉnh trong kế toán nếu ta tuân thủ nguyên tắc phân chia thu nhập và chi phí
c) Dưa ra các bút toán điều chỉnh, để sao cho trong
bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có các khoản tiền lãi liên quan đến niên độ hiện tại.