Quan hÖ thøc ¨n trong tù nhiªn Những kiến thức đã biết liên quan đến Những kiến thức mới cần đợc hình bµi häc.. thµnh - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thøc ¨n cña sinh vËt kia.[r]
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tiết 1 :gdtt :
Chào cờ -
Tiết 2 : Toán(161) :
Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
Những kiến thức đã biết liên quan đến
bài học Những kiến thức mới cần đợc hìnhthành
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’) - 2 hs lên bảng
- Gv nx bài đúng, ghi điểm
+ Giới thiệu bài.
8 4 8 7 56 2 :
11 11 11
;c)
Trang 2- Gv cùng hs nx, chữa bài, trao đổi
x x x
x x x
7 22 11
x
x 14+ Bài 3: Tính - Hs tự làm bài rồi rút gọn
1
11 ;
- Cùng hs trao đổi cách làm bài - Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa bài
25 55 (m)
Đáp số: a) 8
5 m;
4 25
m2
b)25 ô vuông c) 1
Trang 3I Kiểm tra bài cũ:
- Đọc TL bài : Ngắm trăng - Không
đề và trả lời câu hỏi nội dung? - 2 hs đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nx.
- Gv nx chung, ghi điểm
II Bài mới:Giới thiệu bài.
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cời ở đâu? - ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng,bên mép vẫn dính 1 hạt cơm
- Quả táo cắn dở đang căng phồng trong túi áocủa quan coi vờn ngự uyển Cậu bé đứng lomkhom vì bị đứt dải rút quần
- Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống
ở vơng quốc u buồn ntn? - Tiếng cời nh có phép mầu làm mọi gơng mặtđều rạng rỡ, tơi tỉnh, hoa nở, chim hót, những
tia nắng mắt trời nhảy múa, sỏi đá reo vangdới những bánh xe
- Tìm nội dung chính của đoạn 1,2? - ý 1: Tiếng cời có ở xung quanh ta
-Nội dung chính đoạn 3? - ý 2: Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống u
buồn
- Phần cuối truyện cho ta biết điều
gì? - Phần cuối truyện nói lên tiếng cời nh mộtphép mầu làm cho cuộc sống ở vơng quốc u
buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Toàn truyện cho ta thấy điều gì? - Tiếng cời rất cần thiết cho cuộc sống của
chúng ta
3 Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo phân vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, thị vệ
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3
+ Gv đọc mẫu: - Hs nêu cách đọc đoạn 3.- Hs luyện đọc : N2
luật an toàn giao thông
A Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức cơ bản, vững chắc về luật ATGT
- GD ý thức trách nhiệm, tinh thần tự giác chấp hành luật ATGT
- Động viên HS tích cực tuyên truyền luật ATGT Tham gia các hoạt động giữ gìntrật tự ATGT ở địa phơng
B Đồ dùng dạy học:
- Tài liệu: Gd pháp luật về luật ATGT
C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
Trang 4- Em đã thực hiện luật ATGT nh thế
II Bài mới:Giới thiệu bài
1.Những qui tắc chungcủa giao thông đờng bộ.
- GV đọc tài liệu về luật GT đờng
- Những ngời tham gia GT phải tuân
theo những qui tắc nào? - Đi bên phải theo chiều đi của mình.- Đi đúng phần đờng qui định
- Chấp hành hệ thống báo hiệu đờng bộ
2.Hệ thống báo hiệu đờng bộ.
- Hệ thống báo hiệu đờng bộgồm
những gì?
- HS thảo luận theo cặp rồi trình bày
- Hệ thống báo hiệu đờng bộ gồm:
+ Hiệu lệnh của những ngời điều khiển + +Biển báo hiệu
4 Ngời đi bộ.
- Ngời đi bộcần đi nh thế nào? *Ngời đi bộcần:
- Đi bên phải trên hè phố, lề đờng
- Không đi vợt dải phân cách
- Trẻ em dới 7 tuổi qua đờng phải có ngờilớn dắt sang
5 Ngời đi xe đạp, xe máy.
- Ngời đi xe đạp, xe máy cần đi nh
thế nào? *Ngời đi xe đạp, xe máycần:- Đi xe đạp bên phải.Không đi hàng 2, hàng
3 Không đi bỏ tay; vợt ẩu
- Đi xe máy tuân theo đúngluật; có mũ bảohiểm; đi đúng tốc độ
Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
Những kiến thức đã biết liên quan đến bài
học Những kiến thức mới cần đợc hìnhthành
- Tính giá trị biểu thức với các phân số
- Giải bài toán có lời văn với các phân số
I Mục tiêu:
1.KT: -Tính giá trị biểu thức với các phân số
- Giải đợc bài toán có lời văn với các phân số
III Các hoạt động dạy học:
Trang 5* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nêu cách nhân, chia hai phân số và
- Gv nx chốt bài đúng, ghi điểm
+ Giới thiệu bài.
* HĐ 2: Luyện tập (30’)
+ Bài 1: Tính
(Giảm tải giảm tính bằng 2 cách) Hs đọc yêu cầu bài.- Hs làm bài vào nháp, 4 hs lên bảng chữa
bài, lớp đổi nháp kiểm tra bài bạn
- Gv cùng hs trao đổi cách làm bài - Hs làm bài vào vở, 1 Hs lên bảng chữa
- Cử 1 Hs lên cho lớp trao đổi bài; - Lớp nêu cách làm bài và trả lời khoanh
vào câu nào:
A Mục tiêu: - Giúp hs
- Dựa vào gợi ý trong Sgk, chọn và kể lại đợc câu chuyện( đoạn truyện )đã nghe, đã
đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời
-Hiểu ND chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
B Đồ dùng dạy học:
- Su tầm truyện viết về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Phiếu viết dàn ý bài kể chuyện; tiêu chuẩn đánh giá
Trang 6C Các hoạt động dạy học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Kể câu chuyện Khát vọng sống? Nêu ý
- Gv cùng hs nx, ghi điểm
II Bài mới:Giới thiệu bài.
1 Hớng dẫn hs tìm hiểu yêu cầu bài
- Gv viết đề bài lên bảng: - 1 Hs đọc đề bài
- Gv hỏi để HS gạch chân những từ quan
trọng
*Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã đ ợc nghe đ ợc đọc về tinh thần lạc quan, yêu
đời
- Gv gợi ý hs tìm kể câu chuyện ngoài sgk
đợc cộng thêm điểm:
- Giới thiệu tên câu chuyện định kể? - Hs lần lợt giới thiệu
+ Giới thiệu tên câu chuyện, nhân vật; Mở
đầu, diễn biến, kết thúc câu chuyện; trao đổi
với các bạn nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Hs kể và trao đổi nội dung câu chuyện - Từng cặp hs kể cho nhau nghe câu
chuyện của mình
- GV dán tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện:
Nội dung, cách kể, cách dùng từ: - Hs đọc tiêu chuẩn đánh giá.
- Gv cùng hs nx, dựa vào tiêu chí đánh giá
Khen, ghi điểm hs kể tốt
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì
trong lịch sử nớc ta từ buổi đầu dựng nớc đến giữa
thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thời
Nguyễn): Thời Văn Lang-Âu Lạc ; hơn một nghìn
năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập;
Nớc Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời
Nguyễn
- Những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu
biểu: Hùng Vơng, An Dơng Vơng, Hai Bà Trng;
Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ,
Lý Thờng Kiệt, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, nguyễn
Trãi, Quang Trung
I Mục tiêu:
1.KT: - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nớc ta từbuổi đầu dựng nớc đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang-Âu Lạc đến thờiNguyễn): Thời Văn Lang-Âu Lạc ; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc;Buổi đầu độc lập; Nớc Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn
2 KN:
2 KN: - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu:Hùng Vơng, An Dơng Vơng, Hai Bà Trng; Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, LýThái Tổ, Lý Thờng Kiệt, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, nguyễn Trãi, Quang Trung
3 TĐ: - Tự hào về truyền thống dựng nớc và giữ nớc của dân tộc
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng dạy học:
Trang 7- GV:
- GV: Su tầm truyện kể về nhân vật lịch sử
- HS: Vở, sgk…
2 Phơng pháp: Một số phơng pháp khác
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể
- Gv nx chốt ý đúng, ghi điểm
+Giới thiệu bài.
* Hoạt động2: Thống kê lịch sử (10’)
- Giai đoạn đầu tiên trong lịch sử nớc nhà
là giai đoạn nào? - Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc.
- Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ và kéo
dài đến khi nào? - Bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đếnnăm 179 TCN
- Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nớc
- Nội dung cơ bản của giai đoạn này? - Hình thành đất nớc với phong tục tập
GV đa ra một số địa danh, di tích lịch
sử, văn hoá có đề cập trong sách giáo
- Gv gọi một số HS điền thêm thời gian
hoặc sự kiện lịch sử gắn liền với các địa
danh, di tích lịch sử, văn hoá
Cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày về cácnhân vật lịch sử
* Kết luận: chốt ý trên
* Hoạt động5: Thi kể chuyện lịch sử (5’)
- Nêu tên các nhân vật lịch sử tiêu biểu từ
buổi đầu dựng nớc đến giữa thế kỉ XIX? - Hùng Vơng, An Dơng Vơng, hai Bà Trng,Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý
Thái Tổ, Lý Thờng Kiệt, Trần Hng Đạo, LêThánh Tông, Nguyễn Trãi, Nguyễn Huệ,
- Thi kể về nhân vật lịch sử trên? - Nhiều hs kể, lớp nx, bổ sung
- Gv cùng hs nx, bình chọn bạn kể hay
*HĐ4: Củng cố, dặn dò: (2’)
Trang 8- Nx tiết học, vn học bài và chuẩn bị kiểm tra học kì.
-Tiết 4 : luyện từ và câ(65):
Mở rộng vốn từ : Lạc quan - yêu đời
Những kiến thức đã biết liên quan
đến bài học
Những kiến thức mới cần đợc hình thành
các từ cho trớc có tiếng lạc thành hai nhómnghĩa, xếp các từ cho trớc có tiếng quan thành
- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan, không nản chí trớc khókhăn (BT4)
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu nội dung cần ghi nhớ bài trớc
và đặt câu trạng ngữ chỉ nguyên
nhân?
- 2 Học sinh nêu, lấy ví dụ
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
+ Giới thiệu bài
- Gv cùng học sinh nx chốt ý đúng: - Câu 1: nghĩa có triển vọng tốt đẹp
- Câu 2,3: Nghĩa luôn tin tởng ở tơng lai tốt
đẹp
- Tổ chức học sinh trao đổi baì theo
kĩ thuạt khăn phủ bàn nhóm 5 - Nhóm 5 làm bài:
- Trình bày - Đại diện nhóm lên bảng, lớp NX, BS:
- Gv cùng HS nx, chốt bài đúng - Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui,
mừng”:lạc quan, lạc thú
Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”:lạchậu, lạc điệu, lạc đề
Bài 3: Làm tơng tự bài 3 - Trao đổi theo N3
+ quan có nghĩa là “quan lại”: quan quân.+ quan có nghĩa là: nhìn, xem: lạc quan cáinhìn vui, tơi sáng, không tối đen, ảm đạm.+ quan có nghĩa là liên hệ, gắn bó: quan hệ,quan tâm
Trang 9- Gv thu chấm một số bài,
- Gv cùng HS nx, trao đổi, bổ sung
- Nhiều HS nêu miệng bài
+ Câu a: Khuyên gặp khó khăn là chuyện ờng tình, không nên buồn phiền, nản chí.+ Câu b: Khuyên nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽthành lớn, kiên trì và nhẫn lại ắt thành công
Ôn tập về các phép tính với phân số (Tiếp theo)
Những kiến thức đã biết liên quan đến
bài học Những kiến thức mới cần đợc hìnhthành
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nêu cách nhân, chia hai phân số và
- Gv nx bài đúng, ghi điểm
+ Giới thiệu bài.
*HĐ 2: Luyện tập: (30’)
+ Bài 1:
- Gv cùng hs nx, chữa bài và trao
đổi cách làm bài
- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs làm bài vào nháp, 4 hs lên bảng chữabài, lớp đổi nháp kiểm tra bài bạn
trao đổi cách làm bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Phần a)
7
; 15
Trang 10+ Bài 3(a): Làm tơng tự bài 1.
a)
32 4 12 12 12 12 12 12
+ Bài 4(a): Giảm tải giảm phần b - Hs đọc yêu cầu bài
- Gv cùng hs trao đổi cách làm bài: - Hs làm bài vào vở 1 hs lên bảng chữa bài
- Gv thu một số bài chấm:
5 bể.
* HĐ 3: Củng cố, dặn dò: (2’)
- Nx tiết học, vn làm bài tập VBT Tiết 163
Tiết 2 : Tập đọc(66) :
-Con chim chiền chiện
A Mục tiêu:
- Bớc đầu đọc đọc diễn cảm hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay liệng trong cảnhthiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trongcuộc sống.(Trả lời đợc các câu hỏi; thuộc hai, ba khổ thơ)
nụ cời? Trả lời câu hỏi ? - 3 Hs đọc nối tiếp, trả lời câu hỏi.
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
II Bài mới: Giới thiệu bài.
1 Luyện đọc
- Đọc toàn bài thơ - 1 Hs đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 6 hs đọc 6 đoạn
- Đọc thầm bài thơ trao đổi, trả lời: - Cặp trao đổi
- Con chim chiền chiện bay lợn giữa
khung cảnh thiên nhiên ntn? - Con chim chiền chiện bay lợn trên cánhđồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất
rộng
- Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ lên
hnh ảnh con chim chiền chiện tự do
bay lợn giữa không gian cao rộng?
bay vút, bay cao, cao hoài, cao vợi, chimbay, chim sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập,trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếnghót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều,hót không biết mỏi
- Tìm những câu thơ nói về tiếng hót
của chim chiền chiện? - Khúc hát ngọt ngào.Tiếng hót long lanh, Nh .chuyện chi?
Tiếng ngọc trong veo từng chuỗi Đồngquê chan chứa chim ca Chỉ còn da trời
- Tiếng hót gợi cho em cảm giác nh
- Qua bức tranh thơ em hình dung
điều gì? - một chú chim chiền chiện rất đáng yêu,bay lợn trên bầu trời hoà bình tự do Dới
Trang 11tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, làcuộc sống ấm no, hạnh phúc của con ngời.
- ý chính của bài: - ý chính: Hình ảnh con chim chiền chiện
tự do bay liệng trong cảnh thiên nhiênthanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc
và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống
3 Đọc diễn cảm và HTL
- Tìmgiọng đọc hay? - Giọng vui tơi, hồn nhiên Nhấn giọng: vút
cao, yêu mến, ngọt ngào, cao hoài, cao vợi,long lanh, sơng chói, trong veo, cánh, trờixanh, chim ơi chim nói, chuyện chi chuyệnchi,
- Luyện đọc diễn cảm 3 khổ thơ đầu: - Hs luyện đọc theo N3
-Khai thác khoáng sản và hải sản
ở vùng biển Việt Nam
Những kiến thức đã biết liên quan đến
bài học Những kiến thức mới cần đợc hìnhthành
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Nêu vai trò của biển, đảo và quần
- Gv nx chung, ghi điểm
* Hoạt động 2: Khai thác khoáng sản (14 )’
- Nêu những khoáng sản chủ yếu ở
vùng biển VN? - Dầu mỏ và khí đốt; cát trắng.
Trang 12- Địa điểm khai thác các khoáng sản
đó? - Dầu mỏ và khí đốt: Thềm lục địa ven biểngần côn đảo
- Cát trắng: Ven biển Khánh Hoà và một số
đảo ở Quảng Ninh
- Những khoáng sản chủ yếu phục
vụ cho ngành sản xuất nào? - Xăng dầu, khí đốt, nhiên liệu, - Công nghiệp thuỷ tinh
* Kết luận: Gv tóm tắt ý chinh trên
* Hoạt động3: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản (15’)
- Em kể tên các sản vật biển của nớc
ta? - Cá biển: cá thu, cá chim, cá hồng, - Tôm: tôm sú, tôm he, tôm hùm,
- Mực; bào ng, ba ba, đồi mồi,
địa điểm nào?
- diễn ra khắp vùng biển kể từ bắc vàoNam, nhiều nhất là các biển kể từ QuãngNgãi đến Kiên Giang
- Chỉ trên bản đồ? - Một số hs lên chỉ
- Nêu qui trình khai thác cá biển? - Khai thác cá biển- chế biến cá đông
lạnh-đóng gói cá đã chế biến - chuyên chở sảnphẩm - xuất khẩu
- Nêu biện pháp nhằm bảo vệ nguồn
hải sản? - giữ vệ sinh môi trờng biển, không xả rác,dầu xuống biển, đánh bắt khai thác hải sản
-gv bộ môn dạy
Tiết 5: tập làm văn (65 ):
-Miêu tả con vật ( Kiểm tra viết)
Những kiến thức đã biết liên quan đến
bài học
Những kiến thức mới cần đợc hìnhthành
- Viết đợc bài văn miêu tả con vật đủ 3
phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt
thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực
I Mục tiêu:
1.KT:
1.KT: - Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết đợc bài văn miêu tảcon vật đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên,chân thực
Trang 13Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
+Giới thiệu bài
* HĐ 2: Viết bài: (35’)
* Đề bài: GV chọn cả 4 đề bài trong
sgk /149 chép lên bảng lớp
- Gv nhắc nhở hs trớc khi làm bài:
Nháp dàn ý Mở bài gián tiếp, kết - Hs đọc chọn 1 trong 4 đề bài để làm.
*HĐ 3: Củng cố, dặn dò: (2’)
- Thu bài và Nx tiết kiểm tra
- Chuẩn bị bài 66
Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Luyện từ và câu(66 ):
Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu
Những kiến thức đã biết liên quan
đến bài học Những kiến thức mới cần đợc hình thành
ngữ chỉ mục đích trong câu (trả lời câu hỏi
1.KT: - Hiểu đợc tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu (trả
lời câu hỏi Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì? - ND ghi nhớ).
III Các hoạt động dạy học:
* HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Đọc thuộc lòng 2 câu tục ngữ bài
tập 4 và lấy tình huống để dùng hai
câu tục ngữ đó?
- 2 Học sinh nêu, lớp nx, trao đổi
- Gv nx chug, ghi điểm
+ Giới thiệu bài
*HĐ1.Phần nhận xét (12’)
- Tổ chức h/s trao đổi theo cặp - Từng cặp trao đôỉ bài
- Trình bày - Trạng ngữ đợc in nghiêng: "Để dẹp nỗi bực
mình” trả lời câu hỏi để làm gì?, nhằm mục
đích gì? Nó bổ sung ý nghĩa mục đích cho câu
*HĐ2 Phần ghi nhớ (5’) - Nhiều học sinh đọc và HTL
*HĐ3.Phần luyện tập (18’)
- Nêu miệng - HS suy nghĩ trả lời, lớp nx, trao đổi, bổ sung
- Gv nx chốt ý đúng a Để tiêm phòng dịch cho trẻ em,