Khái quát chung về Luật Thương mại quốc tế Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế Giải quyết tranh chấp trong Thương mại quốc tế
Trang 1Phần II:
Luật Thương mại quốc tế
Trình bày: Th.s Đinh Thị Thanh Nhàn
BM Luật Thương mại - ĐHTM
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Khái quát chung về Luật Thương mại quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
Giải quyết tranh chấp trong Thương mại quốc tế
Trang 3I KHÁI QUAT CHUNG VỀ LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Luật Thương mại quốc tế là gì?
Thương mại theo nghĩa thông thường: sự trao đổi,
mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại
nhằm mục đích lợi nhuận
Thương mại theo Luật mẫu về Trọng tài
quốc tế của Uncitral: là hoạt động nảy sinh từ
tất cả các mối quan hệ mang bản chất thương mại, dù cho nó có mang bản chất hợp đồng
hay không
Trang 4Thương mại theo qui định của Pháp
luật Việt nam
Điều 3-Khoản 1 Luật Thương mại số
36/2005/QH11: là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm…
Pháp lệnh Trọng tài Thương mại số…: là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh bao gồm …
Trang 5 Thương mại quốc tế: là hoạt động thương mại
có yếu tố nước ngoài
Luật Thương mại quốc tế: tổng hợp các quy
phạm pháp luật được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau điều chỉnh các quan hệ xã hội trong hoạt động thương mại
Trang 6Đối tượng điều chỉnh
Hợp đồng mua bán hàng hoá
Chuyên chở hàng hoá quốc tế
Bảo hiểm hàng hoá trong thương mại quốc tế
Pháp luật về thanh toán trong thương mại quốc tế
Giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế
Các hoạt động đầu tư, chuyển giao công nghệ quốc tế
Trang 7Chủ thể của Luật thương mại Quốc tế
Thương nhân
Quốc gia
Trang 8Thương nhân – anh là ai?
Bộ luật Thương mại Pháp: là người thực hiện những hành vi thương mại mà đó là nghề
nghiệp thường xuyên của họ
Bộ luật Thương mại Mỹ 1997: là những
người thực hiện các nghiệp vụ đối với một
loại hàng hoá nhất định là đối tượng của hợp đồng thương mại
Điều 6-Khoản 1 LTMVN 05:bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân
hoạt động thương mại độc lập, thường
xuyên, có đăng ký kinh doanh
Trang 9Thương nhân là cá nhân (thể nhân)
Bộ LTM Mỹ: đủ 21 tuổi và có kiến thực kinh nghiệm
đặc biệt trong những nhiệm vụ hoặc đối với hàng hoá là đối tượng của hợp đồng thương mại
Bộ LTM Nhật Bản: là người nhân danh bản thân
minh tham gia vào các giao dịch thương mại như một ngành kinh doanh
Bộ LTM Pháp: qui định những trường hợp cá nhân
không thể trở thành thương nhân:
Trang 10 Luật TM Việt Nam:
+ đủ 18 tuổi trở lên
+ Có Năng lực hành vi dân sự đầy đủ
+ Có hoạt động thương mại
+ Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
GCN ĐKKD
Trang 11Những người không được công nhận
là Thương nhân theo PLVN
1 Không có Năng lực hành vi dân sự, mất Năng lực
hành vi dân sự, bị hạn chế Năng lực hành vi
2 Người đang bị truy cứu Trách nhiệm hình sự, đang
phải chấp hành hình phạt tù
3 Người đang trong thời gian bị Toà án tước quyền
hành nghề vì vi phạm các tội buôn lậu, đầu cơ,
buôn bán hàng cấm, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thúê, lừa dối khách hàng, và các tội khác theo quy định của pháp luật.
Trang 12Pháp luật các nước đều thống nhất
2 điều kiện trở thành thương nhân:
+ Diều kiện về con người: độ tuổi và khả năng nhận thức
+ Điều kiện liên quan đến công việc, nghệ
nghiệp
Trang 13Các Pháp nhân kinh tế theo pháp luật Việt Nam
Trang 15Điều kiện trở thành Pháp nhân
Điều 84 BLDS VN 2005 qui định 4 điều kiện
trở thành Pháp nhân:
1. Được thành lập hợp pháp
2. Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
3. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức
khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
4. Nhân danh mình tham gia các quan hệ
pháp luật một cách độc lập
Trang 16Các pháp nhân kinh tế theo pháp luật Việt Nam
Trang 17Quốc gia - chủ thể đặc biệt
Là chủ thể có chủ quyền quốc gia
Được hưởng các quyền miễn trừ vì lợi ích quốc gia
Trang 18Nguồn của Luật Thương mại quốc tế
Điều ước quốc tế
Luật quốc gia
Tập quán quốc tế
Án lệ
Trang 19Điều ước quốc tế về thương mại
Là văn bản pháp lý do các quốc gia ký kết hoặc thừa nhận nhằm xác lập các quyền và nghĩa
vụ của mình với các chủ thể khác trong giao dịch thương mại
Trang 20Nguyên tắc áp dụng điều ước quốc tế
ĐƯQT có hiệu lực bắt buộc với các bên trong giao dịch quốc tế nếu các bên chủ thể có quốc tịch, hoặc nơi cư trú hoặc trụ sở kinh doanh ở một trong các
nước thành viên của ĐƯ
Có qui định khác nhau giữa Luật quốc gia và ĐƯQT thì ưu tiên áp dung ĐƯQT
ĐƯAT chưa được các quốc gia ký kết hoặc công
nhận thì không có giá trị bắt buộc thi hành đối với chủ thể hoạt động thương mại trừ khi các bên trong quan
hệ TMQT có thoả thuận dẫn chiếu tới điều ước
Trang 21Nguyên tắc áp dụng ĐƯQT theo pháp luật Việt Nam
ĐƯQT về thương mại mà VN đã ký kết hoặc phê chuẩn thì sẽ áp dụng theo ĐƯQT
ĐƯQT mà VN chưa tham gia hoặc công nhận thì chỉ áp dụng các điều khoản không trái với pháp luật VN và có sự thoả thuận của các
bên
Trang 22Luật quốc gia:
các trường hợp áp dụng
Khi các bên trong quan hệ giao dịch TMQT
có thoả thuận áp dụng luật của một quốc gia
để điều chỉnh giao dịch của mình
Khi có các qui phạm xung đột dẫn chiếu đến
Trang 23Tập quán quốc tế về thương mại
Là những thói quen thương mại phổ biến được hình thành từ lâu đời, được thường xuyên áp dụng trên phạm vi toàn cầu hoặc từng khu
vực bởi các chủ thể của LTMQT
VD: các điều kiện TMQT Incoterms
Trang 24Điều kiện để 1 tập quán TM trở thành nguồn của Luật TMQT
Phải là thói quen được hình thành lâu đời và được áp dụng liên tục
Có nội dung cụ thể, rõ ràng
Phải là thói quen duy nhất ở một khu vực
hoặc trên toàn cầu
Phải được các chủ thể của hoạt động TMQT hiểu biết và chấp nhận
Trang 25Nguyên tắc áp dụng tập quán trong
TMQT
đủ
không thuộc các trường hợp bắt buộc phải áp dụng ĐƯQT liên quan với điều kiện các bên đã biết hoặc cần phải biết tập quán đó
Trang 26Án lệ
Là việc sử dụng các phán quyết của Toà án
đã được công bố để làm khuôn mẫu cho việc giải quyết các vụ việc tương tự
Trang 27Các chế định cơ bản của Luật Thương mại quốc tế
Hợp đồng mua bán hàng hoá
Chuyên chở hàng hoá
Bảo hiểm hàng hoá
Thanh toán thương mại quốc tế
Giải quyết tranh chấp
Trang 28Mua bán hàng hoá quốc tế - chế định
Điều kiện giao hàng quốc tế Incoterms: quy
định về chuyển giao rủi ro đối với mỗi điều kiện mua hàng
Trang 29Chuyên chở hàng hoá
Vận tải hàng hoá bằng đường biển
Vận tải hàng hoá bằng đường không
Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
Vận tải hàng hoá đa phương thức
Trang 30Bảo hiểm hàng hoá
Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo hiểm hàng hoá
Xác định rủi ro và các loại rủi ro
Xác định tổn thất và các loại tổn thất
Các điều kiện bảo hiểm hàng hoá đang quá cảnh
Trang 31Thanh toán trong Thương mại quốc tế
Trả tiền trước
Nhờ thu
Tín dụng chứng từ
Trang 32Giải quyết tranh chấp trong TMQT
Thương lượng
Hoà giải
Trọng tài
Toà án