CHƯƠNG 1 4 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 4 1.1 Tổng quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa 4 1.1.1 Cơ sở lý luận chung: 4 1.1.2 Sự ra đời của chế định hợp đồng 8 1.2 Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa: 10 1.2.1 Giao kết hợp đồng 10 1.2.2 Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa: 14 1.2.3 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa 15 1.2.4 Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa: 18 1.2.5 Hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu: 19 CHƯƠNG 2 21 THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA CÔNG TY AEON VÀ NHÀ CUNG CẤP 21 2.1 Tổng quan công ty trách nhiệm hữu hạn Aeon: 21 2.1.1 Một số nét về công ty Trách nhiệm hữu hạn Aeon Việt Nam: 21 2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Aeon Việt Nam: 22 2.2 Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa siêu thị Aeon và nhà cung cấp: 24 2.2.1 Căn cứ giao kết hợp đồng mua bán: 24 2.2.2 Chủ thể của hợp đồng : 25 2.2.3 Nội dung của hợp đồng: 25 2.2.4 Trình tự giao kết hợp đồng: 26 2.2.5 Các loại văn bản trong giao kết hợp đồng: 29 2.2.6 Thực hiện hợp đồng: 37 CHƯƠNG 3 41 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY AEON VIỆT NAM 41 3.1 Nhận xét về thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán tại công ty Aeon Việt Nam: 41 3.1.1 Đối với thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng : 41 3.1.2 Những bất cập về việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán giữa công ty Aeon và nhà cung cấp. 42 3.2 Kiến nghị điều chỉnh trong giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán tại công ty Aeon Việt Nam: 43
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA SIÊU THỊ AEON VÀ NHÀ CUNG CẤP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA SIÊU THỊ AEON VÀ NHÀ CUNG CẤP
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số 52380101
Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn
Triều Hoa
Trang 3TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”
Tác giả khóa luận
PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
Trang 6TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
-PHIẾU ĐIỂM CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG MSSV: 33111024169… Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 14 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AEON VIỆT NAM Thời gian thực tập: Từ 03/08/2015 đến 18/10/2015 Nhận xétchung: ………
………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Có tinh thần, thái độ, chấp hành tốt kỷ luật đơn vị; đảm bảo thời gian và nội dung thực tập của sinh viên trong thời gian thực tập (tối đa được 5 điểm)……….……… ….………
(2) Viết báo cáo giới thiệu về đơn vị thực tập (đầy đủ và chính xác) (tối đa được 2 điểm) ……… ……
(3) Ghi chép nhật ký thực tập (đầy đủ, cụ thể, rõ ràng, và chính xác) (tối đa được 3 điểm)……… … …
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……… ………
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người nhận xét đánh giá
Viết rõ HỌ TÊN và CHỨC DANH của người nhận xét
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG MSSV: 33111024169
Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 14 Hệ: VB2CQ
Đơn vị thực tập: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AEON VIỆT NAM
Đề tài nghiên cứu:
THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA
BÁN HÀNG HÓA GIỮA SIÊU THỊ AEON VÀ NHÀ CUNG CẤP
Nhận xétchung:
………
………
………
Đánh giá và chấm điểm quá trình thực tập
(1) Có tinh thần thái độ phù hợp, chấp hành kỷ luật tốt (tối đa 3 điểm) …… (2) Thực hiện tốt yêu cầu của GVHD, nộp KL đúng hạn (tối đa 7 điểm)……
Tổng cộng điểm thực tập cộng (1) + (2)……….
Điểm chữ:………
Kết luận của người hướng dẫn thực tập & viết khóa luận
(Giảng viên hướng dẫn cần ghi rõ việc cho phép hay không cho phép
đưa khóa luận ra khoa chấm điểm)
Trang 8TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG MSSV: 33111024169 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 14 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AEON VIỆT NAM Đề tài nghiên cứu: THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA SIÊU THỊ AEON VÀ NHÀ CUNG CẤP Nhận xétchung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……….
Điểm chữ:……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ nhất
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHIẾU ĐIỂM CỦA NGƯỜI CHẤM THỨ NHẤT Sinh viên thực tập: PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG MSSV: 33111024169 Lớp: Luật kinh doanh Khóa: 14 Hệ: VB2CQ Đơn vị thực tập: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AEON VIỆT NAM Đề tài nghiên cứu: THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA SIÊU THỊ AEON VÀ NHÀ CUNG CẤP Nhận xét chung: ………
………
………
Đánh giá cụ thể (1) Điểm quá trình (tối đa 1 điểm)……….
(2) Hình thức khóa luận (tối đa 1 điểm)……….
(3) Nội dung khóa luận - Tính phù hợp, thực tiễn và mới của đề tài (tối đa 1 điểm)…… …
- Phần mở đầu (tối đa 0,5 điểm)………
- Phần 1(tối đa 1,5 điểm)……… ………
- Phần 2 (tối đa 3 điểm)……….…….
- Phần 3 (tối đa 1 điểm)……….………… …….
- Phần kết luận (tối đa 1 điểm)……… ……
Điểm số tổng cộng (1) + (2) + (3)……… ….
Điểm chữ:……… ……….
Tp.HCM, ngày …… tháng 10 năm 2015
Người chấm thứ hai
Trang 10MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1 4
CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 4
1.1 Tổng quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa 4
1.1.1 Cơ sở lý luận chung: 4
1.1.2 Sự ra đời của chế định hợp đồng 8
1.2 Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa: 10
1.2.1 Giao kết hợp đồng 10
1.2.2 Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa: 14
1.2.3 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa 15
1.2.4 Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa: 18
1.2.5 Hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu: 19
CHƯƠNG 2 21
THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA CÔNG TY AEON VÀ NHÀ CUNG CẤP 21
2.1 Tổng quan công ty trách nhiệm hữu hạn Aeon: 21
2.1.1 Một số nét về công ty Trách nhiệm hữu hạn Aeon Việt Nam: 21
2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Aeon Việt Nam: 22
2.2 Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa siêu thị Aeon và nhà cung cấp: 24
2.2.1 Căn cứ giao kết hợp đồng mua bán: 24
2.2.2 Chủ thể của hợp đồng : 25
2.2.3 Nội dung của hợp đồng: 25
2.2.4 Trình tự giao kết hợp đồng: 26
Trang 112.2.5 Các loại văn bản trong giao kết hợp đồng: 29
2.2.6 Thực hiện hợp đồng: 37
CHƯƠNG 3 41
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY AEON VIỆT NAM 41
3.1 Nhận xét về thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán tại công ty Aeon Việt Nam: 41
3.1.1 Đối với thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng : 41
3.1.2 Những bất cập về việc giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán giữa công ty Aeon và nhà cung cấp 42
3.2 Kiến nghị điều chỉnh trong giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán tại công ty Aeon Việt Nam: 43
KẾT LUẬN 45
PHỤ LỤC SỐ 1 1
PHỤ LỤC SỐ 2 7
PHỤ LỤC SỐ 3 10
DANH MỤC TÀI LIỆU 10
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam mở cửa thị trường bán lẻ từ ngày 1/1/2009, và thị trường bán
lẻ Việt Nam luôn được đánh giá là giàu tiềm năng, thuộc nhóm thị trường hấpdẫn nhất thế giới Việc này đồng nghĩa là sự cạnh tranh sẽ tăng lên rất nhiều
và thị trường bán lẻ Việt Nam sẽ có sự thay đổi về chất Trong thời gian ngắn,
hệ thống phân phối hiện đại tại Viêt Nam đã có gần 700 siêu thị, 130 trungtâm thương mại và hơn 1.000 cửa hàng tiện ích Trong đó có 22 doanh nghiệp100% vốn đầu tư nước ngoài đang kinh doanh tại Việt Nam Các kênh bán lẻhiện đại đã chiếm khoảng 20% thị trường bán lẻ và dự kiến năm 2015 sẽ tănglên 40%
Với tư cách một công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài vừa tham giavào thị trường bán lẻ của Việt Nam, Aeon đang dần dần từng khẳng định và
mở rộng quy mô tại thị trường bán lẻ đầy tiềm năng này
Về cơ bản, bán lẻ hiểu đơn giản là hình thức kinh doanh thương mại.Hiểu đơn giản, nhà bán lẻ kinh doanh sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêudùng, khách hàng cuối cùng Đi ngược từ ban đầu, hàng hóa có thể xuất hiệntrong siêu thị để bán cho khách hàng thì siêu thị cũng phải có một hình thứctrái ngược lại: mua hàng Rõ ràng, việc mua bán hàng hóa thương mại giữasiêu thị - hình thức kinh doanh bán lẻ và nhà cung cấp – nguồn cung ứng hànghóa có một mối quan hệ mật thiết chặt chẽ, như mối quan hệ giữa hệ thốngmáy móc phức tạp và nguồn tiếp tế năng lượng Siêu thị không thể hoạt độngnếu không có sự tham gia và hợp tác của các nhà cung cấp hàng hóa
Dưới góc nhìn của một nhà đầu tư trong lĩnh vực bán lẻ, việc kết nối vàgiao dịch với các nhà cung cấp hàng hóa là một trong những mấu chốt quantrọng nhất trong bộ máy vận hành của toàn bộ hệ thống Như đã đề cập ở trênviệc mua bán – cung ứng hàng hóa cho siêu thị là hình thức kinh doanhthương mại, nên tất yếu cần được ràng buộc pháp lý bởi hợp đồng mua bánhàng hóa hình thành do sự thỏa thuận của các bên tham gia Vì vậy, việc hiếu
Trang 13đúng, hiểu rõ nội dung hợp đồng về quyền lợi, trách nhiệm nghĩa vụ và quyđịnh pháp luật là một điều vô cùng quan trọng trong quá trình thực tế áp dụng.
Với vấn đề nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu : ” Thực trạng về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa giữa siêu thị Aeon và nhà cung cấp”
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài tập trung tìm hiểu những quy định của pháp luật hiện hành vềhợp đồng thương mại mua bán hàng hóa trong lĩnh vực bán lẻ hiện nay
Trên cơ sở các quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóacũng như các tập quán kinh doanh thương mại, các điều ước quốc tế, tác giảxem xét việc thực hiện về hợp đồng mua bán hàng hóa đang diễn ra thực tế tạisiêu thị bán lẻ Aeon và nhà cung cấp, từ đó đánh giá cũng như đưa ra nhữnggợi ý giải pháp giúp hoàn thiện đối với thực tiễn áp dụng tại đơn vị thực tập
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập, phương pháp tiếp cận thực
tế, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh và thu thập thông tin
Phạm vi nghiên cứu: đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu những quy định của pháp
luật hiện hành về hoạt động bán lẻ, hợp đồng thương mại mua bán hàng hóagiữa siêu thị Aeon và nhà cung cấp
Trang 14Chương 2: THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP
ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA CÔNG TY AEON VIỆT NAM VÀNHÀ CUNG CẤP
Chương 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁNHÀNG HÓA TẠI CÔNG TY AEON VIỆT NAM:
Phần kết luận:
Trang 15CHƯƠNG 1 CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ GIAO KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
1.1 Tổng quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa
Trong hoạt động kinh doanh thương mại, hợp đồng là căn cứ để cácbên thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Hợp đồng thương mại giúp cácbên bảo vệ lợi ích của chính mình và giúp các bên giải quyết tranh chấp trongkinh doanh thương mại nói chung và hoạt động mua bán hàng hóa nói riêng:
2.2.1.1 Khái niệm
Khoản 1 điều 3 Luật thương mại 2005 có quy định: “hoạt động thươngmại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa, cungứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đíchsinh lợi khác” Các hoạt động thương mại này được điều chỉnh bởi các hợpđồng mua bán hàng hóa và hợp đồng cung ứng dịch vụ…
Hoạt động mua bán hàng hóa là hoạt động quan trọng nhất trong kinhdoanh thương mại, cơ sở pháp lý để hoạt động mua bán hàng hóa này đượcxác lập đó là hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng mua bán hàng hóa chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự
2005, theo đó hợp đồng mua bán hàng hóa mang đầy đủ bản chất của một hợpđồng dân đó là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấmdứt quyền, nghĩa vụ dân sự (theo điều 388 Bộ luật dân sự 2005)
Ngoài Bộ luật dân sự, hợp đồng mua bán hàng hóa còn chịu sự điềuchỉnh của luật chuyên ngành là Luật thương mại 2005 Mặc dù không có quyđịnh khái niệm cụ thể song có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏathuận bằng văn bản có tính chất pháp lý được hình thành trên cơ sở một cáchbình đẳng, tự nguyện giữa các chủ thể nhằm xác lập, thực hiện và chấm dứtmột quan hệ trao đổi hàng hóa
Trang 16Hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm: tất cả những loạiđộng sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai; những vật gắn liền vớiđất đai Trong hợp đồng mua bán hàng hóa gồm có hợp đồng mua bán hànghóa trong nước và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Hợp đồng mua bánhàng hóa trong nước chịu sự điều chỉnh của luật trong nước như Bộ luật dân
sự 2005, Luật thương mại 2005…Còn đối với hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế ngoài luật quốc gia còn có các điều ước quốc tế mà điển hình là Côngước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, các tập quán quốc tếkhác về thương mại và hàng hải
hộ gia đình, tổ hợp tác Bộ luật dân sự 2005
Đối với pháp nhân còn được chia thành nhiều loại đó là: cơ quan nhànước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, quỹ từ thiện và các tổ chức khác cóđầy đủ các điều kiện
Không phải sự thỏa thuận nào giữa các chủ thể cũng dẫn tới việc hìnhthành hợp đồng, cũng như không phải mọi quyền và nghĩa vụ của các chủ thểđối với nhau đều phát sinh từ sự thỏa thuận Một thỏa thuận chỉ được coi làhợp đồng và được pháp luật công nhận và bảo vệ phải đáp ứng những điềukiện theo quy định của pháp luật như: được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổchức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân; tổ chức khác và tự chịu tráchnhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật mộtcách độc lập Điều 84 Bộ luật dân sự 2005
Theo Luật thương mại 2005 thì hợp đồng mua bán hàng hóa phải có ítnhất một bên là thương nhân còn bên kia có thể là thương nhân hoặc là cơquan, tổ chức, cá nhân khác không phải là thương nhân Về hình thức thì cá
Trang 17nhân, tổ chức kinh tế sau khi được cấp phép đăng ký kinh doanh thì trở thànhthương nhân và có quyền tham gia giao kết và thực hiện hợp đồng
Hiện nay, các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp theo nhiều loạihình doanh nghiệp như: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh,doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân và các loại hìnhcông ty như: công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và hợp tác
xã
2.2.1.2.2 Về nội dung của hợp đồng:
Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa trong kinh doanh là các điềukhoản do các bên thỏa thuận, thể hiện quyền và nghĩa vụ của các bên trongquan hệ hợp đồng Theo đó, nội dung của hợp đồng được phân thành các loại:
(i) điều khoản chủ yếu hay còn gọi là điều khoản cơ bản đây là nhữngđiều khoản quan trọng nhất của hợp đồng Khi giao kết các bên phải thỏathuận được các điều khoản chủ yếu của hợp đồng thì mới được giao kết;
(ii) Điều khoản thông thường là những điều khoản đã được pháp luậtquy định, nếu các bên mà không thỏa thuận được thì coi như mặc nhiên đãcông nhận và cả hai bên đều phải thực hiện theo các quy định của pháp luật;
(iii) Điều khoản tùy nghi là những điều khoản do các bên tự lựa chọn
và thỏa thuận với nhau khi pháp luật không có quy định
Bộ luật dân sự 2005 và Luật thương mại 2005 không quy định nội dung
cụ thể cho một hợp đồng nói chung và hợp đồng kinh doanh nói riêng, cácbên không bắt buộc phải thỏa thuận nội dung cụ thể nào Tuy nhiên, đối vớitừng hợp đồng cụ thể, pháp luật chuyên ngành có những nội dung bắt buộc, ví
dụ nội dung chủ yếu của hợp đồng tín dụng được quy định việc cho vay phảiđược lập thành hợp đồng tín dụng Hợp đồng tín dụng phải có nội dung vềđiều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất,thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ
Trang 18và những cam kết khác được các bên thoả thuận Điều 51 Luật các tổ chức tíndụng 1997(đã sửa đổi bổ sung 2004).
2.2.1.2.3 Về hình thức của hợp đồng:
Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bảnhoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể Có nhiều hình thức để thiết lập hợpđồng để được pháp luật công nhận và bảo vệ tính hợp pháp của hợp đồng
Thông thường để thiết lập một hợp đồng mua bán các bên tham giagiao kết hợp đồng chủ yếu sử dụng hình thức thiết lập bằng văn bản nhằmđảm bảo quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện tốt nhất, giảm bớt cácrủi ro phát sinh về sau này Hình thức lập thành văn bản phải tuân theo cácquy định của pháp luật về hợp đồng
2.2.1.2.4 Về đối tượng của hợp đồng:
Dưới góc độ pháp lý được quy định trong Luật thương mại 2005 thìphạm vi điều chỉnh các quan hệ mua bán có đối tượng là hàng hóa là các độngsản, kể cả động sản được hình thành trong tương lai; những vật gắn liền vớiđất đai
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì động sản là những tài sảnkhông phải là bất động sản Động sản là các tài sản bao gồm: đất đai; nhà,công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà,công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai; các tài sản khác
do pháp luật quy định Khoản 1 Điều 174 Bộ luật dân sự 2005
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa thì cả bên mua và bên bán đềuhướng tới hàng hóa, hàng hóa là đối tượng của hợp đồng Hàng hóa hiểu theonghĩa thông thường thì đó là sản phẩm lao động của con người, được tạo ranhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của con người
Trang 19
Nhóm hàng hóa là các động sản như: máy móc, thiết bị, nguyên liệu,nhiên liệu, vật liệu và hàng tiêu dùng…kể cả các động sản được hình thànhtrong tương lai Động sản được hình thành trong tương lai là các động sảnchưa được hình thành tại thời điểm các bên giao kết hợp đồng Ví dụ công tygiày da Phương Nam ký hợp đồng bán 5000 cây dù cho công ty Bình Nguyênvào ngày 01-06-2015 với thời hạn giao hàng là vào ngày 10-12-2015 Tại thờiđiểm hai bên ký kết hợp đồng với nhau chưa có dù mà sau khi có hợp đồngmua 5000 cây dù của công ty Bình Nguyên thì công ty Phương Nam mới bắtđầu vào sản xuất dù theo yêu cầu của hợp đồng đã ký kết giữa hai bên Trongtrường hợp này dù là động sản được hình thành trong tương lai
Khi các mối quan hệ về tài sản, các mối quan hệ về nhân thân càngngày càng phát triển trong xã hội dân sự, một sự nhu cầu về trao đổi tài sản,hàng hóa cũng như vấn đề thuê nhân lực để phục vụ cho việc phát triển tài sảncủa mình cũng ngày càng phát triển theo Một khi ý chí của các bên trong việctrao đổi đó gặp nhau ở một số điểm nhất định, một lẽ tự nhiên họ muốn tiếntới thực hiện ý chí của nhau ở những điểm trùng lặp đó Tuy nhiên, việc đơnthuần để tiến hành những điểm chung đó là chưa đủ, điều quan trọng hơn làcần phải có một cơ chế nhằm giúp đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ vớinhau khi các bên thực hiện ý chí của mình, và từ đó hợp đồng ra đời
Ở Việt Nam, trong thực tế đời sống, có nhiều thuật ngữ khác nhau được
sử dụng để chỉ về hợp đồng như: khế ước, giao kèo, văn tự, văn khế, cam kết,
tờ giao ước, tờ ưng thuận, chấp thuận… Trong cổ luật, dựa vào các cứ liệu
Trang 20lịch sử còn lại cho đến ngày nay, thuật ngữ “văn tự” hay “văn khế”1, hay
“mua”, “bán”, “cho”, “cầm” (trong nghĩa “cầm cố”) đã được sử dụng khásớm, trong Bộ Quốc triều Hình luật2 Sau này, thuật ngữ “khế ước” mới được
sử dụng chính thức trong Sắc lệnh ngày 21/7/1925 (được sửa đổi bởi Sắc lệnhngày 23/11/1926 và Sắc lệnh ngày 06/9/1927) ở Nam phần thuộc Pháp, trong
Bộ Dân luật Bắc 1931, và trong Bộ Dân luật Trung 1936 – 1939 Thuật ngữ
“khế ước” cũng được sử dụng trong Sắc lệnh 97/SL của nước Việt Nam Dânchủ Cộng hòa, được Hồ Chủ tịch ký ban hành ngày 22/5/1950 (Điều 13).Ngoài ra, thuật ngữ “khế ước” cũng được sử dụng trong Bộ Dân luật 1972 củachế độ Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam nước ta trước 30/4/1975 (Điều 653).Không chỉ có vậy, trong Bộ Dân luật Bắc 1931, Bộ Dân luật Trung 1936 -
1939 và Bộ Dân luật Sài Gòn 1972 còn sử dụng thuật ngữ “hiệp ước”, trong
đó nhà làm luật xem “khế ước” là một “hiệp ước”3 hoặc đồng nhất giữa “khếước” với “hiệp ước”4
Sau điều lệ tạm thời 735/ TTg ban hành năm 1956 và Nghị định004/TTg ban hành ngày 04/01/1060 điều chỉnh về quan hệ hợp đồng và chế
độ hợp đồng kinh tế, thì Hội đồng chính phủ đã ban hành Nghị định 54/CP vềĐiều lệ chế độ hợp đồng kinh tế có hiệu lực thi hành đến năm 1989 Songsong đó, nhà nước ban hành nhiều văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện hợpđồng kinh tế: Quyết định số 113/TTg ngày 11/09/1965, chỉ thị số 17/TTgngày 20/01/1967,
Có thể thấy trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung thì pháp luật về hợpđồng là công cụ pháp lý để thực hiện kế hoạch nhà nước nên việc ký kết vàthực hiện hợp đồng kinh tế là kỷ luật của nhà nước đối với các đơn vị kinh tế.Cần nhấn mạnh thêm rằng chủ thể của hợp đồng kinh tế ở đây là các đơn vị tổchức được giao chi tiêu kế hoạch cho nhà nước
1 Viện sử học Việt Nam, Bộ Quốc triều Hình luật, NXB Khoa học pháp lý, H 1991.
2 Vũ Văn Mẫu, Cổ luật Việt Nam thông khảo, NXB Đại học Luật khoa, Sài Gòn, H 1971.
3 Bộ Dân luật Bắc 1931, Điều 664, Điều 91, Điều 680.
4 Bộ Dân luật Sài Gòn 1972, Điều 613, NXB Thần Chung, Sài Gòn, 1973.
Trang 21Sau Đại hội toàn quốc lần VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam 12/1986,việc áp dụng quan điểm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, mở rộng quyền tự chủkinh doanh của các đơn vị kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế mới đòi hỏi phải đổimới toàn bộ chính sách, chế độ, trong đó có pháp luật về hợp đồng kinh tế.
Do thực tiễn pháp luật hợp đồng không thống nhất, các quy định chồng chéo,mâu thuẫn lẫn nhau tạo nhiều lỗ hỗng pháp lý nên nhà nước liên tục phải banhành nhiều văn bản pháp luật mới theo thời đại: Pháp luật hợp đồng về kinh tếban hành ngày 25/09/1989, Nghị định số 17/ HĐBT, Bộ luật dân sự do Quốchội thông qua ngày 28/10/1995, Luật Thương mại thông qua ngày 10/05/1997cũng có những quy định về hợp đồng trong số hành vi thương mại
Trong lĩnh vực mua bán hành hóa thì luật hiện hành đang điều chỉnh là:
- Bộ luật dân sự 2005
- Luật thương mại 2005
- Và các văn bản pháp luật có liên quan
1.2 Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng
mà cả hai bên cùng hướng tới Để đảm bảo cho lợi ích chung của cả hai bênthì các bên khi tham gia giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa phải tuân theocác nguyên tắc sau đây:
- Nguyên tắc tự do giao kết nhưng không trái với quy định của phápluật, đạo đức xã hội Quyền tự do giao kết hợp đồng là một trong những
Trang 22quyền tự do kinh doanh của các cá nhân, tổ chức đã được pháp luật công nhận
và bảo vệ
Tự do giao kết hợp đồng kinh doanh không có nghĩa là giao kết với mọiđối tượng, dưới mọi hình thức mà là tự do kinh doanh trong khuôn khổ củapháp luật, đó là không được vượt quá giới hạn mà pháp luật cho phép vàkhông trái với đạo đức xã hội Không phải tất cả các loại hàng hóa đều đượcphép mua bán trong thương mại mà chỉ có những hàng hóa không bị cấm kinhdoanh mới được phép mua bán
Ngoài ra đối với những hàng hóa hạn chế kinh doanh, hàng hóa kinhdoanh có điều kiện, việc mua bán hàng hóa chỉ được thực hiện khi hàng hóa
và các bên mua bán hàng hóa đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định củapháp luật Vấn đề này được quy định tại một số văn bản pháp luật như: Luậtthương mại 2005 tại các điều: Điều 25, Điều 26, Điều 32, Điều 33; Nghị định59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006 của Chính phủ quy định danh mục và cáchàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh Nghị định số 12/NĐ-
CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thươngmại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán,gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài mua bán, gia công, đại lý hànghóa quốc tế, Thông tư số 04/TT-BTM ngày 06/04/2006 hướng dẫn một số nộidung quy định tại Nghị định 12 Pháp luật Việt Nam không cho phép đượcgiao kết hợp đồng trái với thuần phong mỹ tục của Việt Nam, trái với quy tắcđạo đức xã hội
- Nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực vàngay thẳng Tự nguyện giao kết hợp đồng là các bên hoàn toàn thể hiện ý chícủa mình mong muốn ký kết hợp đồng sau khi thống nhất thông qua các điềukhoản đã thỏa thuận vì lợi ích của đôi bên, không đe dọa, cưỡng ép bên kiagiao kết hợp đồng mà không theo ý chí của họ Việc tuân thủ các nguyên tắcgiao kết hợp đồng có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo sự thỏa thuận của cácbên trong hợp đồng có thể mang lại lợi ích cho các bên đồng thời không xâmhại đến những lợi ích mà pháp luật cần bảo vệ
Trang 231.2.2.2 Đề nghị giao kết và chấp nhận đề nghị giao kết:
Về nguyên tắc thì hình thức của đề nghị giao kết hợp đồng phải phùhợp với những quy định pháp luật về hợp đồng Bộ luật dân sự 2005 khôngquy định về hình thức của đề nghị giao kết hợp đồng, để xác định hình thứccủa đề nghị hợp đồng, theo đó đề nghị hợp đồng có thể được thể hiện bằngvăn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể hoặc kết hợp giữa các hình thức này
Đề nghị giao kết hợp đồng có bản chất là hành vi pháp lý đơn phươngcủa một chủ thể, có nội dung bày tỏ ý định giao kết hợp đồng với các chủ thểkhác theo những điều kiện xác định Đó là sự trả lời của bên được đề nghị đốivới bên đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của hợp đồng Đề nghịgiao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràngbuộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể Điều
390 Bộ luật dân sự 2005
Hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng thông thường được bên đề nghị
ấn định Nếu bên đề nghị không ấn định thời điểm có hiệu lực của đề nghịhợp đồng thì đề nghị của giao kết hợp đồng có hiệu lực kể từ khi bên được đềnghị nhận được đề nghị đó.Trong trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng cónêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ batrong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại chobên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phátsinh Bên đề nghị phải chịu trách nhiệm về lời đề nghị của mình, bên đề nghịcũng có thể thay đổi hoặc rút lại đề nghị của mình trong trường hợp được quyđịnh tại điều 392 Bộ luật dân sự
Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức của hợp đồng phải bằngvăn bản thì hình thức đề nghị của hợp đồng cũng phải bằng văn bản Đề nghịhợp đồng được gửi đến cho một hay nhiều chủ thể đã xác định
Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng thực hiện quyền hủy
bỏ đề nghị do đã nêu rõ quyền này trong đề nghị thì phải thông báo cho bênđược đề nghị và thông báo này chỉ có hiệu lực khi bên đề nghị nhận đượcthông báo trước khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp
Trang 24đồng Đề nghị giao kết hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong trường hợp: bênnhận được đề nghị trả lời không chấp nhận; hết thời hạn trả lời chấp nhận; khithông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực; khi thông báo vềviệc huỷ bỏ đề nghị có hiệu lực; theo thoả thuận của bên đề nghị và bên nhậnđược đề nghị trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời Pháp luật về hợpđồng thương mại và đầu tư: những vấn đề pháp lý cơ bản.
- Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: Chấp nhận đề nghị giao kếthợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấpnhận toàn bộ nội dung của đề nghị
Theo điều 404 Bộ luật dân sự 2005 quy định thì: Hợp đồng dân sựđược giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết.Hợp đồng dân sự cũng xem như được giao kết khi hết thời hạn trả lời mà bênnhận được đề nghị vẫn im lặng, nếu có thoả thuận im lặng là sự trả lời chấpnhận giao kết Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên
đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng Thời điểm giao kết hợp đồng bằngvăn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản Khi bên đề nghị có ấn địnhthời hạn trả lời thì việc trả lời chấp nhận chỉ có hiệu lực khi được thực hiệntrong thời hạn đó; nếu bên nhận đề nghị giao kết hợp đồng nhận được trả lờikhi đã hết thời hạn trả lời thì chấp nhận sau này được coi là đề nghị mới củabên chậm trả lời
Trong trường hợp thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng đếnchậm vì lý do khách quan thì thông báo chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồngnày vẫn có hiệu lực Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thôngbáo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo này đến trước hoặc cùng vớithời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng Thờiđiểm giao kết hợp đồng đối với hợp đồng được giao kết trực tiếp bằng vănbản thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm bên sau cùng ký vào vănbản
Hợp đồng được giao kết gián tiếp bằng văn bản, thời điểm đạt được sựthỏa thuận được xác định khi bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giaokết hợp đồng Đối với hợp đồng bằng lời nói thì thời điểm giao kết hợp đồng
Trang 25là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng Các bên có thể
sử dụng những chứng cứ hợp pháp để chứng minh việc các bên đã thỏa thuận
1.2.2 Ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa:
Hợp đồng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các hoạt động kinhdoanh từ trước tới nay, nhất là với tốc độ phát triển mạnh của nền kinh tế thịtrường ngày nay Nhiều tập đoàn lớn trên thế giới đã thành lập bộ phận pháp
lý riêng để xem xét, đánh giá tư vấn cho mình trước khi ký kết các hợp đồngnhằm đảm bảo thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra khi ký kết các hợp đồngthương mại, hợp đồng kinh tế Vì vậy, khi soạn thảo và ký kết các hợp đồngmua bán hàng hóa cần lưu ý một số vấn đề sau:
Các chủ thể là pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác khi có nhucầu mua bán hàng hóa đều có quyền tham gia ký kết hợp đồng Các chủ thểnày có thể tham gia trực tiếp thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợppháp theo pháp luật Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp về cơbản có quyền chủ động, quyết định trong việc đàm phán và ký kết hợp đồngnói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa nói riêng Người đại diện theo phápluật của doanh nghiệp là tổ chức kinh tế được pháp luật quy định tương ứngvới tầng loại hình doanh nghiệp, cụ thể:
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân là chủ doanhnghiệp tư nhân;
+ Người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn haithành viên trở lên là chủ tịch hội đồng thành viên hoặc giám đốc (tổng giámđốc) theo quy định của điều lệ công ty
+ Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là chủ tịch hộiđồng quản trị hoặc giám đốc (tổng giám đốc) theo quy định tại điều lệ công
ty
Trang 26+ Người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh là các thành viênhợp danh.
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp liên doanh và doanhnghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là giám đốc (tổng giám đốc) theo quyđịnh tại điều lệ công ty
Theo điều 24 Luật thương mại 2005 thì hợp đồng mua bán hàng hóathể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác định bằng hành vi cụ thể.Đối với hợp đồng mua bán hàng hóa thì hình thức bằng văn bản thường được
áp dụng Văn bản hợp đồng là văn bản ghi nhận lại toàn bộ nội dung mà cácbên đã thỏa thuận và đi đến thống nhất
Một hợp đồng về cơ bản gồm các điều khoản hay các mục, theo số thứ
tự từ bé đến lớn, nội dung được thể hiện rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi cho việcthực hiện hợp đồng
điều 5: thanh toán…
1.2.3 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 27Những thỏa thuận trong hợp đồng có hiệu lực sẽ có giá trị ràng buộccác bên Các bên phải thực hiện các nghĩa vụ đã thỏa thuận theo đúng hợpđồng Bởi hợp đồng có tính chất là “luật nội bộ” đối với các bên
Để đảm bảo việc thực hiện lợi ích nghĩa vụ cho các bên, đồng thờikhông xâm hại đến những lợi ích mà pháp luật bảo vệ, pháp luật quy địnhnhững nguyên tắc có tính chất bắt buộc phải tuân theo đối với các chủ thểtrong quá trình thực hiện hợp đồng Như vậy, việc thực hiện hợp đồng phảituân theo những nguyên tắc sau:
+ Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng,chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;
+ Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhấtcho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau;
+ Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng,quyền lợi ích hợp pháp của người khác Điều 412 Bộ luật dân sự 2005
Đây là nguyên tắc bắt buộc đối với các bên trong hợp đồng dân sự nóichung và hợp đồng mua bán hàng hóa nói riêng
Nguyên tắc trở nên có ý nghĩa khi các bên thỏa thuận không đầy đủ cácnội dung trong hợp đồng, đang thực hiện thì phát sinh những vấn đề mới màcác bên không thể lường trước được Vấn đề sẽ được giải quyết khi các bên
áp dụng các nguyên tắc trung thực, hợp tác cùng có lợi và đảm bảo tin cậy lẫnnhau
Tuy nhiên, xem xét trên khía cạnh khó có thể tìm thấy điều luật cụ thểtrong Bộ luật Dân sự về nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu trí tuệ củaHĐMBTS, nhưng trong Luật Thương mại được đề cập trong Điều 46 nhưsau:
“1 Bên bán không được bán hàng hoá vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.Bên bán phải chịu trách nhiệm trong trường hợp có tranh chấp liênquan đến quyền sở hữu trí tuệ với hàng hoá đã bán
Trang 282 Trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo bản vẽ kĩ thuật,thiết kế, công thức hoặc những số liệu chi tiết do bên mua cung cấp thìbên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những viphạm quyền sử hữu trí tuệ phát sinh từ việc bên bán đã tuân thủ nhữngyêu cầu của bên mua.”
Điểm đặc biệt hơn, giá không phải là nội dung bắt buộc để hợp đồngmua bán có hiệu lực Bởi ngay cả khi không có sự thoả thuận về giáhàng hoá, không có sự thỏa thuận về phương pháp xác định giá và cũngkhông có bất kì chỉ dẫn nào khác về giá thì giá của hàng hoá được xácđịnh theo giá của loại hàng hoá đó trong các điều kiện tương tự vềphương thức giao hàng, thời điểm mua bán hàng hoá, thị trường địa lí,phương thức thanh toán và các điều kiện khác có ảnh hưởng đến giá(Điều 52 Luật Thương mại 2005)
Ví dụ về tình hình trường hơp mua bán hàng hóa giữa Aeon và nhà cungcấp A thì giá hàng hóa tại mỗi thơi điểm sẽ phụ thuộc vào chương trìnhkhuyến mãi, sự kiện event, điều kiện số lượng đặt hàng nên sẽ có nhiềubiến động mà không thể ghi bắt buộc thể hiện trong hợp đồng nguyêntắc mua bán hàng hóa
Luật thương mại 2005 không quy định về cách thức thực hiện hợp đồngmua bán hàng hóa nên việc cách thức thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóađược thực hiện dựa trên quy định chung cho các loại hợp đồng được quy địnhtrong Bộ luật dân sự 2005 tại các Điều 413, Điều 422
Theo đó, đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ phải thực hiệnnghĩa vụ đúng như đã thỏa thuận; chỉ được thực hiện trước hoặc sau thời hạnnếu được bên có quyền đồng ý Còn đối với hợp đồng song vụ thì khi các bên
Trang 29đã thỏa thuận thời hạn thực hiện nghĩa vụ thì mỗi bên phải thực hiện nghĩa vụcủa mình khi đến hạn
Nếu nghĩa vụ phải thực hiện mà không thể thực hiện đồng thời thìnghĩa vụ nào thực hiện mất nhiều thời gian hơn thì nghĩa vụ đó phải đượcthực hiện trước Đối với hợp đồng được thực hiện vì lợi ích của bên thứ ba thìngười thứ ba có quyền trực tiếp yêu cầu bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa
vụ đối với mình
Khi có tranh chấp xảy ra về việc thực hiện hợp đồng thì người thứ bakhông có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cho đến khi tranh chấp được giảiquyết Bên có quyền cũng có thể yêu cầu bên có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng
vì lợi ích của người thứ ba
1.2.4 Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa:
1.2.4.1 Sửa đổi hợp đồng mua bán hàng hóa:
Hợp đồng đã được giao kết và có hiệu lực pháp lý, nhưng do điều kiện
cụ thể mà các bên có thể thỏa thuận sửa đổi hợp đồng, trừ trường hợp PhápLuật có quy định khác
Tại điều 423 bộ luật dân sự 2005 quy định: ” trong trường hợp hợpđồng lập thành văn bản, được công chứng, được chứng thực, đăng ký hoặccho phép thì việc sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân theo hình thức đó
Đối với các trường hợp còn lại, việc sửa đổi nội dung hợp đồng ghinhận bằng hình thức nào là do các bên thỏa thuận
1.2.4.2 Chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa:
Trang 30Hợp đồng sau khi giao kết có hiệu lực nhưng khi tiến hành thì thực hiệnnghĩa vụ có các vấn đề phát sinh hoặc nội dung thõa thuận trong hợp đồng đãthực hiện hoàn tất dẫn đến việc đề nghị chấm dứt hơp đồng giữa một haynhiều bên tham gia hợp đồng.
Chấm dứt hợp đồng được quy định khá cụ thể tại điều 424 Bộ Luật dân
sự 2005 :
- Hợp đồng đã được hoàn thành
- Theo thỏa thuận của các bên tham gia
- Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân hoặc chủ thể khácchấm dứt mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân hoặcchủ thể khác thực hiện
- Hợp đồng bị hủy bỏ, bị đơn phương chấm dứt thực hiện
- Các trường hợp khác do pháp luật quy định
1.2.4.3 Hủy hợp đồng mua bán hàng hóa:
Hủy hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm hủy toàn bộ hợp đồng hayhủy một phần nội dung hợp đồng
Việc hủy bỏ hợp đồng được áp dụng trong trường hợp có xảy ra viphạm nội dung mà các bên đã thỏa thuận khi giao kết hơp đồng
Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng là việc ủy bỏ hoàn toàn việc thực hiện nghĩa
vụ được đề cập trong hợp đồng giao kết
Hủy bỏ một phần hợp đồng là việc chỉ hủy bỏ một phần nghĩa vụ hợpđồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực
1.2.5 Hợp đồng mua bán hàng hóa vô hiệu:
Theo điều 137 Bộ luật dân sự 2005 giao dịch dân sự vô hiệu không làmphát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thờiđiểm xác lập Điều 410, 411 Bộ luật dân sự 2005 quy định chi tiết về các điềukiện vi phạm làm vô hiệu hóa hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 31Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng banđầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận, bằng hiện vật hoặc quy đổi giá trịthành tiền, trừ trường hợp bị tịch thu theo quy định pháp luật Bên nào có lỗigây thiệt hại thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ GIAO KẾT VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA GIỮA CÔNG TY AEON VÀ NHÀ
CUNG CẤP 2.1 Tổng quan công ty trách nhiệm hữu hạn Aeon:
2.1.1 Một số nét về công ty Trách nhiệm hữu hạn Aeon Việt Nam:
Từ “AEON có nguồn gốc từ tiếng Latin, mang ý nghĩa “Sự trường tồnbất diệt”
Trải qua hàng trăm năm hoạt động, tôn chỉ lấy Niềm tin và Ước muốncủa khách hàng làm trọng tâm được AEON xem là yếu tố cốt lõi.”
AEON chính thức bắt đầu hoạt động tại Việt Nam từ năm 2009 dướihình thức Văn phòng Đại diện (01/12/2009 – 10/07/2012) Ngày 07/10/2011:Được sự chấp thuận từ UBND Tp.Hồ Chí Minh, Công ty trách nhiệm hữu hạnAeon Việt Nam chính thức được thành lập, đầu tư cho các hoạt động về xâydựng, tổ chức, quản lý và kinh doanh các mô hình Trung tâm thương mại,Trung tâm bách hóa tổng hợp và Siêu thị hiện đại Đây được xem là phươnghướng kinh doanh chủ đạo Ngoài ra AEON còn thực hiện các hoạt động kinhdoanh khác liên quan đến xuất nhập khẩu, thương mại và nghiên cứu
Đi cùng việc thành lập công ty, AEON còn chính thức được trao Giấyphép đầu tư cho 02 dự án lớn:
1 Giấy chứng nhận ngày 07/10/2011 cho Trung tâm mua sắm AEON
– Tân Phú Celadon tại Tp.Hồ Chí Minh, khai trương vào tháng01/2014
2 Giấy chứng nhận đầu tư ngày 25/05/2012 cho Trung tâm mua sắm
AEON – Binh Dương Canary tại Tình Bình Dương, khai trương
tháng 10/2014.
3 Giấy chứng nhận đầu tư cho Trung tâm mua sắm AEON – Long
Biên tại Tình Bình Dương, dự kiến khai trương tháng 10/2015.
Trang 332.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Aeon
Việt Nam:
Hơn 29 năm qua, Tập đoàn AEON đã thành lập và vận hành nhiều chi nhánhkinh doanh tại Nhật Bản và nhiều nước như Malaysia, Thái Lan, HồngKông, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Lào, Myanmar, Kazakhstan, HànQuốc, Philippines, Ấn Độ, Cam-pu-chia Dưới đây là bảng thống kê sốlượng các hình thức kinh doanh của tổng công ty toàn khu vực Châu Á:
Cửa hàng chuyên dụng 3664
Cửa hàng bán lẻ khác 589
Trang 34Mua bán hàng hóa thông thường Outright
Ủy thác mua bán hàng hóa dạng Concess
2.2 Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng
hóa giữa siêu thị Aeon và nhà cung cấp:
2.2.1 Căn cứ giao kết hợp đồng mua bán:
Trang 35Giao kết hợp đồng mua bán vừa là cơ sở để xây dựng kế hoạch vừa làcông cụ để thực hiện kế hoạch, Công ty trách nhiệm hữu hạn Aeon ViệtNam căn cứ theo căn cứ pháp lý và căn cứ thực tiễn để tiến hành giao kếthợp đồng mua bán hàng hóa:
2.2.1.1 Căn cứ pháp lý:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Aeon Việt Nam dựa trên căn cứpháp lý được đề cập bên dưới để tiến hành nghiên cứu và giao kếthợp đồng với đối tác:
- Bộ luật dân dự 2005
- Luật thương mại 2005
- Nghị quyết số 45/2005/QH11 được ban hành ngày 14 tháng 06năm 2005 về việc thi hành luật dân sự 2005
2.2.1.2 Căn cứ thực tiễn:
Ngoài căn cứ pháp lý trước khi tiến hành giao kết hợp đồng,công ty còn căn cứ vào tình hình thực tiễn của mỗi vụ hợp đồngmua bán, định hướng của Nhà nước, nhu cầu của thị trường, kháchhàng, đơn đặt hàng, chào hàng, khả năng sản xuất kinh doanh, cungứng hàng hóa của đối tác Căn cứ thực tiến chiếm vai trò trọng tâmquan trọng nhất trong việc tiến hành ký kết hợp đồng thương mại vìdựa trên nhu cầu thực tế của công ty
2.2.2 Chủ thể của hợp đồng :
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự năm 2005 và Luật Thương mại năm 2005,khi tham gia giao kết hợp đồng mua bán, mỗi bên phải cử một đại diện theopháp luật hoặc theo ủy quyền Công ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN AeonViệt Nam cũng tiến hành thực hiện quy định của pháp luật theo 2 hình thức:
Trang 36- Đại diện theo Pháp luật: ông Nishitohge Yasuo – Tổng giám đốc
là người đại diện pháp luật công ty theo giấy chứng nhận đầu tư
- Đại diện theo ủy quyền:
+ Ông Saeki Naohisa – tổng quản lý cấp cao – được giám đốc ủyquyền ký đại diện toàn bộ các hợp đồng nguyên tắc và điềukhoản thương mại khi giao kết hợp đồng với nhà cung cấp
+ Ông Fumio Seo – tổng quản lý – được giám đốc ủy quyền kýđại diện toàn bộ các hợp đồng nguyên tắc và điều khoản thươngmại khi giao kết hợp đồng với nhà cung cấp trong trường hợptổng quản lý cấp cao đi công tác
2.2.3 Nội dung của hợp đồng:
Căn cứ theo điều 765 – LDS 2005 – thì hợp đồng cung cấp hàng hóađược điều chỉnh bởi Pháp Luật nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa ViệtNam Các điều khoản thỏa thuận càng thể hiện chi tiết thì các bên sẽcàng dễ thực hiện và bảo vệ lợi ích của mình theo đúng pháp luật Nội dung của hợp đồng cung cấp hàng hóa các điều khoản thỏa thuậngiữa công ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN Aeon Việt Nam – Nhà cungcấp thể hiện với những điều khoản cụ thể như bên dưới:
- Tranh chấp và thủ tục giải quyết tranh chấp
Về cơ bản nội dung thể hiện trong hợp đồng sẽ thay đổi tùy theoo nhàcung cấp, đối tác, đặc tính hàng hóa,