Tính vận tốc trung bình của ngời đi xe máy trên cả quãng đờng AB ra m/s và km/h.. Hãy tính áp lực của khí quyển lên ngời đó trong điều kiện tiêu chuẩn.[r]
Trang 1 KIỂM TRA HSG MÔN VẬT LÍ 8
(Thời gian làm bài 90 phút)
Câu 1:
Lúc 4h30ph hai xe đạp cùng xuất phát tại một điểm trên một vòng tròn đua bán kính 250m với vận tốc không đổi lần lượt là 32,5km/h và 35km/h Hỏi:
a) Lần đầu tiên 2 xe gặp nhau lúc mấy giờ? Khi đó mỗi xe đi được quãng
đường bao nhiêu km?
b) Trong thời gian biểu diễn 1,5h hai xe gặp nhau bao nhiêu lần?
Câu 2:
Một xe tải chuyển động đều đi lên một cái dốc dài 4km, cao 60m Công để thắng lực ma sát bằng 40% công của động cơ thực hiện Lực kéo xe của động cơ là 2500N Tính:
a) Khối lượng của xe tải và lực ma sát giữa xe tải và mặt đường?
b) Vận tốc của xe tải khi lên dốc? Biết khi đó công suất của động cơ là 20kW.c) Lực hãm phanh của xe khi xuống dốc Biết xe chuyển động đều
a) Tính nhiệt lượng thu vào của ấm nước trong một phút
b) Tính thời gian cần thiết để đun lượng nước đó từ 200C cho đến khi bay hơi hoàn toàn Biết cứ 1kg nước bay hơi hoàn toàn ở 1000C cần phải cung cấp một nhiệt lượng là 2,3.106J (trong quá trình bay hơi nhiệt độ không thay đổi)c) Tính hiệu suất của bếp biết để đun sôi lượng nước nói trên thì phải đốt cháy hết 52g dầu hỏa
Trang 2Hướng dẫn chấm
1
(2,5đ)
a) Thời điểm 2 xe gặp nhau
Chu vi của một vòng đua: CV = 2.R = 2.3,14.250 = 1570m =
1,57km
0.25
Gọi t là thời gian từ khi xuất phát đến khi hai xe gặp nhau lần đầu,
thì quãng đường đi được của mỗi xe là:
S1 = v1.t = 32,5.t
S2 = v2.t = 35t
0.5
Vì gặp nhau lần đầu tiên nên quãng đường đi được của xe thứ 2 sẽ
lớn hơn xe thứ nhất đúng bằng chu vi của vòng đua Nên:
S1 + CV = S2 hay 32,5.t + 1,57 = 35.t
<=> 2,5t – 1,57 => t = 2,5 0,628( )
57 , 1
N h
s F
N l
h P
Trang 3Khi thanhAB thăng bằng, ta có:
PC.AC + PAB.GA = FB.AB
Trong thời gian nước hóa hơi nhiệt độ của nước không đổi ở 1000
nên ấm nhôm không thu nhiệt
Thời gian nước hóa hơi: t’ =
67 68608
10 6 ,
Trang 4Hiệu suất của bếp dầu:
0.25
Đề thi học sinh giỏi cấp huyện
môn Vật lý 8
Năm học: 2009 - 2010
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1(4điểm): Một ngời dự định đi bộ về thăm quê, may nhờ đợc bạn đèo đi xe đỡ
một quãng nên chỉ sau 2giờ 05phút đã về đến nơi Biết vận tốc lúc đi bộ là 6km/h,lúc đi nhờ xe là 25km/h, đoạn đờng đi bộ dài hơn đoạn đờng đi xe là 2,5km Hãytính độ dài đoạn đờng về thăm quê?
Bài 2(4 điểm): Ba ngời đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đổi Ngời thứ
nhất và ngời thứ hai cùng xuất phát một lúc với vận tốc tơng ứng là V1 = 10km/h vàV2 = 12km/h Ngời thứ ba xuất phát sau hai ngời nói trên 30phút Khoảng thời giangiữa hai lần gặp nhau của ngời thứ ba với hai ngời trớc là Δ t =1giờ Tìm vận tốccủa ngời thứ ba?
Bài 3(4điểm): Một khối gỗ hình hộp chữ nhật tiết diện S = 40cm2 cao h = 10cm cókhối lợng m = 160g
a, Thả khối gỗ vào nớc Tìm chiều cao của phần gỗ nổi trên mặt nớc Cho khối ợng riêng của nớc là D0 =1000kg/m3
b, Bây giờ khối gỗ đợc khoét một lỗ hình trụ ở giữa có tiết diện Δ S = 4cm 2 sâu
Δ h và lấp đầy chì có khối lợng riêng D2 = 11300kg/m 3 Khi thả vào nớc ngời tathấy mực chất lỏng ngang bằng với mặt trên của khối gỗ Tìm độ sâu Δ h của khốigỗ?
Bài 4(4 điểm): Một xe tải chuyển động đều đi lên một cái dốc dài 4km, cao 60m.
Công để thắng lực ma sát bằng 40% công của động cơ thực hiện Lực kéo của độngcơ là 2500N Hỏi:
a, Khối lợng của xe tải và lực ma sát giữa xe với mặt đờng?
b, Vận tốc của xe khi lên dốc? Biết công suất của động cơ là 20kW
c, Lực hãm phanh của xe khi xuống dốc? Biết xe chuyển động đều
Bài 5(4điểm): Một thau bằng nhôm có khối lợng 0,5kg đựng 2lít nớc ở 200C
a, Thả vào thau nhôm một thỏi đồng có khối lợng 200g lấy ở lò ra thấy thau nớcnóng lên đến 21,20C Tìm nhiệt độ của thỏi đồng Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra ngoàimôi trờng Biết nhiệt dung riêng của nớc, nhôm, đồng lầ lợt là 4200J/kg.K;880J/Kg.K; 380J/Kg.K
b, Thực ra trong trờng hợp này nhiệt lợng toả ra ngoài môi trờng bằng 10% nhiệtlợng cung cấp cho thau nớc Tìm nhiệt lợng thực sự bếp cung cấp và nhiệt độ củathỏi đồng?
c, Nếu tiếp tục bỏ vào thau nớc một thỏi nớc đá có khối lợng 100g ở 00C Nớc đá
có tan hết không? Tìm nhiệt độ cuối cùng của hệ thống hoặc nớc đá còn sót lạikhông tan hết? Biết cứ 1kg nớc đá nóng chảy hoàn toàn thành nớc ở 00C phải cungcấp cho nó một lợng nhiệt là 3,4.105J
Trang 5- Ngời thứ ba xuất phát sau hai ngời trên 30phút Gọi t1, t2 là ngời thứ
ba xuất phát cho đến khi gặp lần lợt hai ngời trên Khi đó ngời thứ ba
đi đợc các quãng đờng tơng ứng là:
- Ngời thứ ba gặp ngời thứ nhất khi:
- Xuất phát từ yêu cầu bài cho V3 = 15km/h là phù hợp
Vậy vận tốc của ngời thứ ba là 15km/h
0,5điểm0,5điểm
a, - Vẽ hình, đặt x là phần nổi trên mặt nớc Lập luận chỉ ra khi
khối gỗ nổi thì trọng lực cân bằng với lực đẩy Acsimét:
P =FA
-Viết các biểu thức tơng ứng: 10.m = d0.S.(h-x)
- Thay các dữ kiện tính đợc: x = 6(cm)
0,5điểm0,5điểm0,5điểm
b, - Tìm đợc khối lợng của khúc gỗ sau khi khoét:
0,5điểm 0,5điểm
Bài 4(4điểm):
Trang 6-Tóm tắt đúng, đủ, đổi đơn vị 0,5 điểm
a, - Viết đợc biểu thức:
+ Công thực hiện của động cơ: A = F s
+Công có ích của động cơ: A = P.h
- Theo bài có: Aci = 40%A => P = 100000(N)
- Từ đó tìm đợc m = 10000(kg)
- Tính đợc: Ams = 0,4A => Fms = 1000(N)
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
b, - Viết đợc: P = A/t = F.V
- Thay số tìm đợc V = 8(m/s) 0,5 điểm 0,5 điểm
c, - Nếu không có lực ma sát tính đợc: Fho = P/h/l = 1500 N
- Nếu có lực ma sát: Fh = Fho – Fms = 500(N) 0,5 điểm 0,5 điểm
Bài 5(4điểm):
a, -Tính đợc nhiệt lợng cần cung cấp để xô và nớc tăng nhiệt độ là:
10608(J) (QThu)
- Tính đợc nhiệt lợng toả ra của thỏi đồng khi hạ từ t3 C –t1 C:
QToả = m3C3.(t3 – t1)
- Do QHP = 0 => QToả = QThu = 10608 => t3 = 160,780C
0,5điểm 0,5điểm
b, Lập luận: + Do có sự toả nhiệt ra môi trờng là 10% nhiệt lợng
cung cấp cho thau nớc. QHP = 10%QThu = 1060,8J
+ Tổng nhiệt lợng thực sự mà thỏi đồng cung cấp là:
Q’ Toả = QThu + QHP = 11668.8 (J)
+ Khi đó nhiệt độ của thỏi đồng phải là:
Q’ Toả = 0,2.380.(t ’ 3 – 21,2) = 11668,8 => t3 ’ 1750C
0,5điểm
0,5điểm 0,5điểm
c, Giả sử nhiệt độ của hỗn hợp là 00C:
- Tính đợc nhiệt lợng mà thỏi đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn
là:34000J
- Nhiệt lợng do thau, nớc đồng toả ra khi hạ nhiệt độ:
QToả = 189019,2(J)
Có: QToả > QThu => Đá sẽ tan hết và tăng lên nhiệt độ t’ nào đó
=> nhiệt lợng do nớc đá ở 00C thu vào tăng đến t’ là: 420 t’
- Nhiệt lợng do thau, nớc đồng toả ra khi hạ nhiệt độ:
QToả = 8916(21,2 - t’) => t’ = 16,60C
0,5điểm
0,5điểm (Chú ý: Học sinh làm cách khác đúng, vẫn cho điểm tối đa)
Trang 7Trờng THCS
Quỳnh Hoàng
đề thi chọn học sinh giỏi Môn Vật lý 8
Năm học 2008-2009 Thời gian làm bài: 120 phút I/Trắc nghiệm khách quan (5,0điểm)
Chọn một đáp án đúng trong các phơng án ở mỗi câu hỏi rồi ghi vào bài làm:
Câu1:Để đi lên tầng 5 của một toà nhà, hai bạn đi theo hai cầu thang khác nhau Giả sử trọng lợng hai bạn nh nhau thì:
A.Bạn nào đi cầu thang có nhiều bậc sẽ tốn nhiều công hơn.
B.Bạn nào đi cầu thang có ít bậc sẽ tốn nhiều công hơn.
C.Bạn nào mất ít thời gian hơn thì sẽ tốn ít công hơn.
D.Công của hai bạn nh nhau.
Câu2: Ba vật làm bằng ba chất khác nhau: đồng, sắt, nhôm có khối lợng bằng nhau, khi nhúng ngập chúng vào trong nớc thì lực đẩy của nớc tác dụng vào vật nào là lớn nhất,
bé nhất? Chọn thứ tự đúng về lực đẩy Acsimet từ lớn nhất đến bé nhất ?
Câu 3: Để đo độ cao của một đỉnh núi ngời ta sử dụng khí áp kế để đo áp suất Kết quả các phép đo cho thấy: ở chân núi ,áp kế chỉ 75cmHg, ở đỉnh núi áp kế chỉ 71,5cmHg Biết trọng lợng riêng của không khí là 12,5N/m 3 và trọng lợng riêng của thuỷ ngân là 136000N/ m 3 Độ cao của đỉnh núi là bao nhiêu?
A h = 360,8m B h = 380,8m C h = 370,8m D h = 390,8m
Câu 4 :Hai bình A và B thông nhau Bình A đựng dầu, bình B đựng nớc tới cùng một độ cao nối thông đáy bằng một ống nhỏ Hỏi sau khi mở khoá ở ống nối, nớc và dầu có chảy từ bình nọ sang bình kia không?
A.Không, vì độ cao của cột chất lỏng hai bình bằng nhau
B.Dầu chảy sang nớc vì lợng dầu nhiều hơn.
C.Dầu chảy sang nớc vì lợng dầu nhẹ hơn.
D.Nớc chảy sang dầu vì áp suất cột nớc lớn hơn áp suất cột dầu do trọng lợng riêng của nớc lớn hơn của dầu.
Câu 5 :Hành khách trên tàu A thấy tàu B đang chuyển động về phía trớc, còn hành khách trên tàu B lại thấy tàu C cũng đang chuyển động về phía trớc.Vậy, hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu C :
Trang 8C.Tiến về phía trớc D.Tiến về phía trớc rồi sau đó lùi về phía sau
II/ Phần tự luận ( 15 điểm)
b./ Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
c./ Xác định thời điểm và vị trí hai xe cách nhau 40 km.
Bài 1: (7 điểm)
Trong hai bình cách nhiệt có chứa hai chất lỏng khác nhau ở hai nhiệt độ ban đầu khác nhau Ngời ta dùng một nhiệt kế lần lợt nhúng đi nhúng lại vào bình 1, rồi lại vào bình 2 Chỉ số của nhiệt kế lần lợt là 40 0 C ; 8 0 C ; 39 0 C ; 9,5 0 C.
a./ Đến lần nhúng tiếp theo nhiệt kế chỉ bao nhiêu?
b./ Sau một số rất lớn lần nhúng nh vậy, nhiệt kế sẽ chỉ bao nhiêu?
Trang 930.t = 120 – 50.t => t = 1,5 ( h)Hai xe gặp nhau sau 1,5 h và cách A là 45 km.
- Gọi q 1 là nhiệt dung của bình 1 và chất lỏng trong đó.
Gọi q 2 là nhiệt dung của bình 2 và chất lỏng trong đó.
Gọi q là nhiệt dung của nhiệt kế.
Trang 10Thời gian làm bài 150 phút
A.Trắc nghiệm 3 điểm
Câu 1(1,5 điểm) : Một xe chuyển động trên đoạn đờng AB Nửa thời gian đầu xe
chuyển động với vận tốc V1= 30 km/h, nửa thời gian sau xe chuyển động với vậntốc V2= 40km/h Vận tốc trung bình trên đoạn đờng AB là:
A/ 70km/h B/ 34,2857km/h C/ 30km/h D/ 40km/h
Câu 2 (1,5 điểm): Một vật chuyển động trên đoạn AB chia làm hai giai đoạn AC và
CB với AC = CB với vận tốc tơng ứng là V1và V2 Vận tốc trung bình trên đoạn ờng AB đợc tính bởi công thức nào sau đây? Hãy chọn đáp án đúng và giải thích kếtquả mình chọn
Câu 3 (1,5 điểm): Một Canô chạy từ bến A đến bến B rồi lại trở lại bến A trên một
dòng sông.Tính vận tốc trung bình của Canô trong suốt quá trình cả đi lẫn về?
Câu 4 (2 điểm) : Lúc 6 giờ sáng một ngời đi xe gắn máy từ thành phố A về phía
thành phố B ở cách A 300km, với vận tốc V1= 50km/h Lúc 7 giờ một xe ô tô đi từ
B về phía A với vận tốc V2= 75km/h
a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b/ Trên đờng có một ngời đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên Biết rằngngời đi xe đạp khởi hành lúc 7 h Hỏi
Trang 11-Vận tốc của ngời đi xe đạp?
-Ngời đó đi theo hớng nào?
-Điểm khởi hành của ng ời đó cách B bao nhiêu km?
Câu 5(2 điểm): Hai hình trụ A và B đặt thẳng đứng có
tiết diện lần lợt là 100cm2 và 200cm2 đợc nối thông đáy
bằng một ống nhỏ qua khoá k nh hình vẽ Lúc đầu khoá
k để ngăn cách hai bình, sau đó đổ 3 lít dầu vào bình A,
đổ 5,4 lít nớc vào bình B Sau đó mở khoá k để tạo thành
một bình thông nhau Tính độ cao mực chất lỏng ở mỗi
bình Cho biết trọng lợng riêng của dầu và của nớc lần
l-ợt là: d1=8000N/m3 ; d2= 10 000N/m3;
Bài 6 (1,5 điểm): Một chiếc vòng bằng hợp kim vàng và bạc, khi cân trong không
khí có trọng lợng P0= 3N Khi cân trong nớc, vòng có trọng lợng P = 2,74N Hãyxác định khối lợng phần vàng và khối lợng phần bạc trong chiếc vòng nếu xem rằngthể tích V của vòng đúng bằng tổng thể tích ban đầu V1 của vàng và thể tích ban
đầu V2 của bạc Khối lợng riêng của vàng là 19300kg/m3, của bạc 10500kg/m3
k
Trang 12a/ Gọi t là thời gian hai xe gặp nhau
Quãng đờng mà xe gắn máy đã đi là :
S1= V1.(t - 6) = 50.(t-6)
Trang 13Quãng đờng mà ô tô đã đi là :
S2= V2.(t - 7) = 75.(t-7)Quãng đờng tổng cộng mà hai xe đi đến gặp nhau
b/ Vị trí ban đầu của ngời đi bộ lúc 7 h.
Quãng đờng mà xe gắn mắy đã đi đến thời điểm t = 7h
Vì ngời đi xe đạp luôn cách đều hai ngời đầu nên họ phải gặp nhau tại điểm G cách
B 150km lúc 9 giờ Nghĩa là thời gian ngời đi xe đạp đi là:
Gọi m1, V1, D1 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của vàng
Gọi m2, V2, D2 ,là khối lợng, thể tích và khối lợng riêng của bạc
h2
Trang 14Thời gian làm bài 150 phút
A Trắc nghiệm 3 điểm
Câu 1 (1,5 điểm):
Một vật chuyển động trên hai đoạn đờng với vận tốc trung bình là V1 và V2.Trong điều kiện nào thì vận tốc trung bình trên cả đoạn đờng bằng trung bình cộngcủa hai vận tốc trên? Hãy chọn đáp án đúng và giải thích phơng án mình chọn A/ t1 = t2
; B/ t1 =2t2 ; C/ S1 =S2 ; D/ Một đáp ánkhác
Câu2(1,5điểm):
Trang 15Cho đồ thị biểu diễn công A tác dụng lực F theo quãng đờng s So sánh độ
lớn của lực tác dụng vào vật tại hai thời điểm đợc biểu diễn bằng hai điểm M và Ntrên đồ thị
thời gian còn lại đi với vận tốc v2 Quãng đờng cuối đi với vận tốc v3 Tính vận tốctrung bình của ngời đó trên cả quãng đờng?
Câu 4 ( 2điểm):
Ba ống giống nhau và thông đáy, cha đầy Đổ vào cột
bên trái một cột dầu cao H1=20 cm và đổ vào ống bên phải
một cột dầu cao 10cm Hỏi mực chất lỏng ở ống giữa sẽ dâng
cao lên bao nhiêu? Biết trọng lợng riêng của nớc và của dầu
là: d1= 10 000 N/m3 ; d2=8 000 N/m3
Câu 5 (2 điểm):
Một chiếc Canô chuyển động theo dòng sông thẳng từ bến A đến bến B xuôitheo dòng nớc Sau đó lại chuyển động ngợc dòng nớc từ bến B đến bến A Biếtrằng thời gian đi từ B đến A gấp 1,5 lần thời gian đi từ A đến B (nớc chảy đều).Khoảng cách giữa hai bến A, B là 48 km và thời gian Canô đi từ B đến A là 1,5 giờ.Tính vận tốc của Canô, vận tốc của dòng nớc và vận tốc trung bình của Canô trongmột lợt đi về?
Câu 6(1,5điểm):
Một quả cầu đặc bằng nhôm, ở ngoài không khí có trọng lợng 1,458N Hỏiphải khoét lõi quả cầu một phần có thể tích bao nhiêu để khi thả vào nớc quả cầunằm lơ lửng trong nớc? Biết dnhôm = 27 000N/m3, dnớc =10 000N/m3
==========Hết==========
A(J)
S(m)
M
N
Trang 16Thêi gian lµm bµi 150 phót
Trang 17Gọi s1 là 1
3 quãng đờng đi với vận tốc v1, mất thời gian t1.
Gọi s2 là quãng đờng đi với vận tốc v2, mất thời gian t2
Gọi s3 là quãng đờng đi với vận tốc v3, mất thời gian t3
Gọi s là quãng đờng AB
H1
h
Trang 18(0.5 điểm) Câu 6(1,5điểm):
Thể tích toàn bộ quả cầu đặc là: V= P
Trang 19Lúc 7h một ngời đi xe đạp đuổi theo một ngời đi bộ cách anh ta 10 km cả hai chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h
Tìm vị trí và thời gian ngời đi xe đạp đuổi kịp ngời đi bộ
Bài 2: (5đ)
Một toà nhà cao 10 tầng mỗi tầng cao 3,4m, có một thang máy chở tối đa đợc
20 ngời, mỗi ngời có khối lợng trung bình 50 kg Mỗi chuyến lên tầng 10 nếu không dừng ở các tầng khác mất một phút
a Công suất tối thiểu của động cơ thang máy phải là bao nhiêu?
b Để đảm bảo an toàn, ngời ta dùng một động cơ có công suất gấp đôi mức tối thiểu trên Biết rằng giá 1 kw điện là 750 đồng Hỏi chi phí mỗi lần lên thang máy là bao nhiêu?
Bài 3: (6đ)
Ngời kê một tấm ván để kéo một cái hòm có trọng lợng 600N lên một chiếc
xe tải sàn xe cao 0,8m, tấm ván dài 2,5 m, lực kéo bằng 300N
Trang 20áp dụng định luật bảo toàn công ta đợc:
Trang 21Câu 2: (2 điểm) Một ngời đi xe đạp trong 1/4 đoạn đờng đầu.với vận tốc:
V 1 = 8 km /h 1/4 đoạn đờng tiếp theo với vận tốc V 2 = 10 km/h Đoạn đờng còn lại ngời ấy đi với vận tốc V 3 = 12km/h Tính vận tốc trung bình của ngời ấy trên cả đoạn đờng
Câu 3: (2 điểm) Một ông nhôm chữ U hai nhánh nh nhau bên trong có chứa nớc, Ngời ta đổ vào nhánh phải một cột dầu hoả có chiều cao h= 20cm Xác định độ chênh lệch mực nớc ở hai nhánh : Biết trọng lợng riêng của nớc 10.000 N/ m 3 , của dầu là 80.000 N/m 3
Câu 4; (2 điểm) Trọng lợng của một vật đo trong không khí là 3 N,trong nớc là 1,8 N và trong một chất lỏng là 2,04 N Biết trọng lợng riêng của nớc là 10.000N/m 3 Tính trọng lợng riêng của chất lỏng
Câu 5: (2 điểm) Một xe đạp có bán kính đĩa là R= 10 cm chiều dài đùi đĩa là OA= 16cm Tay quay bàn đạp đặt nằm ngang, muốn khởi động cho xe chạy ngời đi xe đạp phải tác dụng lên bàn
đạp một lực F 1 = 400N luôn vuông góc với OA Tính lực cản của xe?
Bài luyện thi thi học sinh giỏi lần 3
Thời gian: 90 phút
Họ và tên:
Câu 1: (2 điểm) Một canô suôi dòng từ A đến B hết 2 giờ, đi ngợc dòng từ B đến A hết 3giờ Biết khúc sông AB dài 36 km.Tính vận tốc của ca nô và vận tốc của dòng nớc.
Câu 2: (2 điểm) Một ngời đi xe đạp trong 1/4 đoạn đờng đầu.với vận tốc:
V 1 = 8 km /h 1/4 đoạn đờng tiếp theo với vận tốc V 2 = 10 km/h Đoạn đờng còn lại ngời ấy đi với vận tốc V 3 = 12km/h Tính vận tốc trung bình của ngời ấy trên cả đoạn đờng