Khi khúa K mở : Tớnh cường độ dũng điện đi qua điện trở R1 và điện trở R2.. Khi khúa K đúng, vụn kế cú số chỉ bao nhiờu?. c.So sỏnh cụng suất của mạch AC ứng với hai trường hợp K mở và K
Trang 1R1 R2
UBND HUYỆN THÁP MƯỜI CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHềNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do – Hạnh phỳc
_
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2009-2010
Mụn thi : Lý Thời gian : 150 phỳt (khụng kể thời gian phỏt đề)
Ngày thi : 10/01/2010
Cõu 1: ( 5,0 điểm ).Cho mạch điện như hỡnh vẽ :
B
A C
K R3 Hiệu điện thế ở hai đầu mạch điện luụn khụng đổi và bằng 110V, R1 =100Ω, R3 = 100 Ω, vụn kế chỉ 25V
a Khi khúa K mở : Tớnh cường độ dũng điện đi qua điện trở R1 và điện trở R2
b Khi khúa K đúng, vụn kế cú số chỉ bao nhiờu ?
c.So sỏnh cụng suất của mạch AC ứng với hai trường hợp K mở và K đúng
Câu 2.( 4,0 điểm )
Một quả cầu đặc có thể tích V=100 cm3 đợc làm bằng chất có trọng lợng riêng
d = 8200 N/m3 , nổi trong một bình nớc, trọng lợng riêng của nớc là d1 = 10000N/m3
a Tính thể tích phần quả cầu ngập trong nớc ?
b Ngời ta rót một chất lỏng không hòa tan với nớc có trọng lợng riêng d2 =
7000 N/m3 vào bình sao cho ngập kín quả cầu Tính thể tích phần quả cầu ngập trong chất lỏng d2 ?
Câu 3: ( 3,0 điểm ).
Thả đồng thời 350g sắt ở nhiệt độ 400C và 800g đồng ở nhiệt độ 450C vào 1500g nước ở nhiệt độ 950C Tớnh nhiệt độ khi cõn bằng nhiệt Cho nhiệt dung riờng của sắc là C1= 460J/kg.độ, của đồng là C2= 380 J/kg.độ, của nước là C3 =
4200 J/kg.độ
V
Trang 2Câu 4: (4,0 điểm) Cho mạch điện có sơ đồ nh hình vẽ :
Biết R1 = 12,6 Ω , R2 = 4 Ω, R3 = 6 Ω, R4 =
30 Ω, R5 = R6 =15 Ω, UAB = 30 V
a Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch ?
b Tính cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở ?
c Tính công suất tiêu thụ của R6 ?
Cõu 5: (4,0 điểm)
Ba người đi xe đạp từ A đến B với cỏc vận tốc khụng đổi Người thứ nhất và người thứ hai xuất phỏt cựng một lỳc với cỏc vận tốc tương ứng là V1= 10 km/h, V2= 12 km/h Người thứ 3 xuất phỏt sau đú 30 phỳt Khoảng thời gian người thứ 3 gặp người thứ nhất là và thứ hai là 1 giờ Tỡm vận tốc của người thứ ba?
… Hết ….
Trang 3UBND HUYỆN THÁP MƯỜI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_
ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2009-2010
Môn thi : LÝ
1
(5 đ)
a.Khi khoá K mở
+Nhìn trên hình vẽ vôn kế chỉ hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R1
Cường độ dòng điện qua điện trở R1 :
25 , 0 100
25 1
1
R
U
+Điện trở R1 nối tiếp R2 , cường độ dòng điện trong mạch là như nhau : I1=I2=I=0,25 (A)
25 , 0
25 110 1 2
2 2
−
=
−
=
=
I
U U I
U
=340 Ω
0.5
0.25 0.5
b.Khi khoá K đóng
Điện trở R1 nối tiếp với nhóm R2//R3 Điện trở tương đương đoạn mạch BC :
100
1 340
1 1 1 1
3 2
+
= +
=
R R
R BC
1700
22 3400
44 34000
340
100+ = =
=
=
=
⇒
22
1700
BC
Điện trở toàn mạch R=R1+RBC= 110Ω+ 77,3Ω = 187.3 Cường độ dòng điện chạy trong mạch
62 0 3 187
110
R
U
Vôn kế chỉ : ' ' 1 0 62 100 62
0.25 0.5 0.5 0.25 0.5
0.5 0.25
c.Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AC lúc khóa K mở :
PAC=UI =110.0,25 = 27,5 W Công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch lúc khóa K đóng : P'AC= UI' = 110.0,62 = ? W
Vậy P'AC > PAC
0.5 0.5
a/Quả cầu nổi (cân bằng) trên mặt nước nên trọng lượng P của quả
Trang 4(4 đ)
cầu cõn bằng với lực đẩy Acsimột F :
P = F => d.V = d1.V1
Phần thể tớch của quả cầu ngặp trong nước là :
82 10000
100 8200 1
d
dV
0.5 0.5 0.5
b/ Gọi phần thể tớch của quả cầu ngập trong chất lỏng d2 là V2.
Khi đú lực đẩy Acsimột lờn quả cầu cú hướng từ dưới lờn và cú độ lớn là : F = F1 + F2 = d1.(V-V2) + d2V2 cõn bằng với trọng lượng P của quả cầu : F = P
hay d1.(V-V2) + d2V2 = d.V
V2(d1 – d2) = V.(d1 - d)
d d
d d
2 1
1 2
−
−
=
⇒
100 60
7000 10000
8200 10000
=
−
−
0.25 0.25
0.5 0.5 0.5 0.5
3
(3 đ)
Gọi t là nhiệt độ khi cõn bằng nhiệt
Lập phương trỡnh cõn bằng nhiệt
C t
t
c m c m c m
t c m t c m t c m t
t c m t c m t c m t c m t c m t c m
t t c m t t c m t t c
m
0
3 3 2 2 1 1
3 3 3 2 2 2 1 1 1
3 3 3 3 3 2 2 2 2 2 1 1 1 1 1
3 3 3 2 2 2 1 1
1
444 , 91
4200 5 , 1 380 8 , 0 460 35 , 0
4200 95 5 , 1 380 45 8 , 0 460 40 35 , 0
=
⇒
+ +
+ +
=
⇒
+ +
+ +
=
⇒
−
=
− +
−
⇔
−
=
− +
0.5 0.5 0.5 0.5
a Điện trở tương đương của đoạn mạch là
R23 = . 2 , 4 ( Ω )
5 5
5 4 3 2
3
+
= +R R
R R
R456 =
6 5 4
6 5 4
R R R
R R R
+ +
+
.
) (
= .( ) 15 ( Ω )
15 15 30
15 15 30
= + +
=> Rtđ = R1 + R23 + R456 =12,6 + 2,4 +15 =30 (Ω)
0.5 0.5
0.5
4
(4 đ)
b Cờng độ dòng điện qua mỗi điện trở là :
I1 = IM =UAB/RAB = 30/30 = 1 (A)
4
6 2
3 3
2 = =
R
R I
I
và I1 + I2 = IM = 1
=>I2 = 0,6 A, I3 = 0,4 A
0.5 0.5
0.25 0.25
Trang 5(4 đ) I4 = I5 = I6 = 0,5 A
c công suất tiêu thụ R6 là
P6 = I6 R6
0.5
5
(4 đ)
- Khi người thứ 3 xuất phát thì + Người thứ nhất đã cách A : S1 = V1.t
= 10.0,5 = 5 (km)
+ Người thứ hai đã cách A : S2 = V2.t
= 12 0,5 = 6 (km)
- Gọi V3 là vận tốc của người thứ 3 ( V3 >V1,V2), t1 và t2 là khoảng thời gian kể từ khi người thứ 3 xuất phát đến khi gặp người thứ 1
và người thứ 2, ta có :
+ Khi người thứ 3 gặp người thứ nhất thì :
10 5
10 5
3 1
1 1
3
−
=
⇒
+
=
V t
t t
V
(1) + Khi người thứ 3 gặp người thứ hai thì
12 6
12 6
3 2
1 2
3
−
=
⇒
+
=
V t
t t
V
(2)
- Theo đề bài ta có : t2 – t1 = 1 (h)
0 120 23
10 12
12 5
10 6
1 10
5 12
6
3
2 3
3 3
3 3
3 3
= +
−
⇔
−
−
=
−
−
−
⇒
=
−
−
−
V V
V V
V V
V V
Giải phương trình, ta được 2 nghiệm :
V3 = 15 /
V3 = 8 / (loại)
Vậy vận tốc của người thứ 3 là 15 km/h
0.25 0.25 0.25 0.25 0.25
0.25 0.25
0.25
0.25 0.25
0.25 0.25 0.5 0.25 0.25
Lưu ý : Nếu học sinh có cách giải khác phù hợp và đúng kết quả vẫn đạt
được điểm tối đa.