Båi dîng thêng xuyªn chu kú 2004-2007 QuyÓn II: VËt lý THCS I: NhiÖm vô cña d¹y häc vËt lý THCS - Từ trớc tới nay ngời ta thờng hiểu rằng các tri thức vật lý là do con ngời ta khai thác [r]
Trang 1Chuyên đề một :
các loại toán chuyển dộng cơ học
A: lý thuyết :
1 : Thế nào là chuyển động cơ học :
Một vật thay đổi vị trí theo thời gian so với vật đợc chọn làm mốc gọi là chuyển động cơ học
2: Tính t ơng đối của chuyển động và đứng yên :
Một vật có thể chuyển động so với vật này nhng lại đứng yên so với vật khác
VD : Một ngời ngồi trên thuyền , thuyền đang trôi trên sông ngời ngồi trên thuyền đang chuyển động
so với bến đò nhng đứng yên so với chiếc thuyền
3: các loại chuyển động :
- Chuyển động đều là chuyển động của mọt vật mà vận tóc không thay đổi theo thời gian so với vật làm mốc
- chuyển động không đều là chuyển động của một vật có vận tốc thay đổi theo thời gian
4: vận tốc TB của chuyển động không đều
vTB=S
t Trong đó : - v là vận tốc
- S là tổng quảng đơng đi đợc
- t là tổng thời gian đi hết quảng đờng đó
B: các dạng bài toán chuyển động :
1 : loai tính vận tốc TB
a) Các b ớc giả bài toán loại này :
B1 ) chọn vất làm mốc và thời điểm làm mốc
B2 ) tính các quảng đờng đi đợc
B3) tính thời gian đi hết các quảng đờng đó
B4 ) cổng tổng các quảng đờng đã đi đợc , và tổng các thời gian để đi hết quảng đờng đó
B5 ) lấy tổng quảng đờng đã đi đợc chia cho tổng thời gian để đi hết quảng đờng đo
b) Bài tập áp dụng
: Một vât đi từ A đến B Nửa quảng đờng đầu đi với vận tốc 5km/h Nửa quảng đờng tiếp theo đi với vận tốc 8 km/h Tính vận tốc Tb trên cả quảng đờng đó
Bài giải :
B1: Chọn điểm A là mốc và thời điểm lúc đi làm mốc
B2 : Nửa quảng đờng đầu là : S /2
Nửa quảng đờng còn lại là : S/2
B3 : Thời gian đi hết nửa quảng đờng đầu là :
Tổng thời gian đi hế quảng đờng đó là :
1: ( tơng tự nh bài tập áp dụng ) cho quảng đờng từ A đén B là 80km
Trang 2Tính vận tốc TB ?
4 : ( tơng tự nh bài một ) thay từ nửa quảng đờng bằng từ nửa thời gian
Tính vận tốc TB ?
5 : Một xe máy đi từ nhà đế trờng 1/2km đầu với vận tốc 40km /h 1/3km tiếp theo với vận tốc
30km/h ,sau đó đi với vận tốc 20km/h và đi đợc 1/4 km thì đến trờng
a) tính quảng đờng từ nhà đến trờng ?
b) Tính thời gian đi từ nhà đến trờng ?
c) Tính vận tốc TB của ngời đo đi từ nhà đến trờng ?
6) Một ô tô chạy 1/3 quảng đờng đầu với vân tốc 8(km/h) Chạy nửa thời gian tiếp theo với vận tốc 10(km/h).nửa thời gian còn lại với vận tốc 12(Km/h).tính vạn tốc TB ?
7) Một ca nô chạy từ bến A đến bến B Trên một dòng sông Hỏi nớc chảy nhanh haỹ chận thì vận tốc TBcủa ca nô trong suốt thời gian cả di lận về sẽ lớn hay bé ?
8) Một ngời dự định đi bộ trên quảng đờng với vận tốc không đổi 5(km/h) Nhỡng đi nửa quảng đờng thì gặp một ngời đèo xe máy với vận tốc 40(km/h) Nhờ đi xe máy
2: Loại toán chuyển động gặp nhau
a)các b ớc giải loại này
B1 : Chọn địa điểm làm mốc ,và thời điểm làm mốc
B2 : Tìm khoảng cách giửa hai vật tai thời điểm đó
B3 : Tính thời gian gặp nhau : Ta lấy khoảng cách giửa hai vật chia cho tổng vận tốc của hai vật đó B4) Tìm địa điểm gặp nhau :ta lấy thời gian làm mốc cộng với thời gian gặp nhau
B5) : tìm quảng đờng ở chỗ gặp nhau cách điểm ban đầu đối với từng vật
Lúc này ngời thứ nhất đã đi đợc: S = 40(km/h) 1(h) = 40(km )
Lúc này khaỏng cách giữa hai ngời là :
1) (Tơng tự nh bài tập áp dụng )Thay từ lúc 6(h) sáng thành từ 6(h) 30 ( ph)
2) ( tơng tự nh bài tập áp dụng ) thay các số 7(h) ;40( km/h) ;50(km/h) ;130(km) bằng các số :6(h) 30(ph) ;12(km/h) ;16(km/h);48(km)
3) Một ngời đi xe đạp từ A chuyển động trên một đờng thẳng về B với vận tốc 12 (km/h).Biết cứ sau mỗi giờ thì vận tốc của ngừi đó giảm di một nửa ( trong suốt một giờ đó ngời đó chuyển thẳng đều )
a) Hỏi sau bao lâu thì ngời đó đến B ?( biết quãng đờng AB dài 36 km)
b) Sau 2 giờ một ngời khác chuyển động từ B và đi về A với vận tốc không đổi 10
(km/h) Hỏi họ gặp nhau ở đâu ?
………
Bồi dợng Thứ 3;CN ngày 7;12 năm 2008
3: Loại toán chuyển động đuổi kịp
Trang 3a) các b ớc giải loại toán này
B1) Chọn địa điểm ,và thời điểm làm mốc
B2) Tìm khoảng cách giửa hai vật tại thời điểm làm mốc
B3) Tính thời gian đuổi kịp :ta lấy khoảng cách chia cho hiệu vận tốc của hai vật
B4) tìm thời gian duổi kịp : ta lấy thời điểm làm mốc cộng với thời gian duổi kịp
B5) Tính quảng đờng chỗ gặp nhau cách vị trí ban đầu ta áp dụng công thức
S = S0+v1.t hoặc S= v2.t2
b) Bài tập áp dsụng
Lúc 7(h) sáng một ngời đi xe đạp từ từ nhà tới huyện với vận tốc 12(km/h)
Sau đó lúc 8(h) một ngời đi xe máy cũng đi từ nhà tới huyện với vận tốc 24(km/h)
Hỏi lúc mấy gìp họ gặp nhau và cách nhà bao nhiêu km?
đến thành phố nghỉ 20(phút) rồi mới quay về
4: loại toán chuyển động tròn
a)Cách giải bài toán loại này
B1) chọn vật làm mốc và thời gian để vật chuyển động nhanh hơn đi hết một vòng
B2 ) tìm đoạn đờng để vât chuyển chậm hơn đi đợc quảng đờng là bao nhiêu
B3) tính thời gian đuổi kịp : ta lấy khoảng cách chia cho hiệu vân tốc
B4 ) Tính số vòng lúc đuổi kịp ,và chỗ gặp nhau cách điểm xuất phát là bao nhiêu ?
Ta lấy : tổng quảng đờng đi đợc chia cho chu vi của vòng tròn số d ra là quảng dờng cách điểm xuất phát
B) bài tập áp dụng
Một đoàn đua xe đạp quanh bờ hồ sau khi đua đợc một đoan
thì đoàn xe tách tốp
Tốp 1 đi với vận tốc 40(km/h) tốp hai đi với vận tốc 38(km/h)
Biết quảng đờng quanh bờ hồ là 30(km) và xuất phát lúc 7(h) sáng
Hỏi sau bao lâu họ hặp nhau lần thứ hai và ở đâu ?
Trang 4S = 40(km/h) 9/4(h) => S = 90(km)
đoàn một đi đợc số vòng là
V=90(km);30(km)+1 =4vòng
Do d o nên họ gặp nhau tai điểm xuất phát
Đoàn thứ hai đi đợc số vòng là
V =90(km) : 30 (km) =3 vòng
Đáp số : họ gặp nhau lúc
Và sau đoàn một đi đợc 4vòng và đoàn hai đi đợc 3vòng và cách điểm xuất phát là 0 (km)
C) bài tập tự giải :
1) lúc 12(h) ba kim giờ ; phút ; giây ; gặp nhau tai
Hỏi a) lúc mấy giờ kim phut gặp kim gây lần nữa ?
b)lúc mấy gìơ kim phút gặp kim giờ lần thứ hai ?
B2) tìm khoảng cách X0 của mỗi vật
B3 lập phơng trình chuyển động của mỗi vật
Giải ra ta đợc thời gian gặp nhau
B5 ) để tính chỗ gặp nhau cách điẻm xuất phát của mỗi vât ta lấy (t) đã tìm đợc thay vào các phơng trìnhtrên
b)bài tập áp dụng
trong hội khoẻ phù đổng cấp cụm.bộ môn chạy vợt dạ ban tổ chức chia là hai độ tuổi ( 14 -16 tuổi) (11 -13 tuôỉ ).bạn chạy nhanh nhất của độ tuổi (14-16) với vận tốc 8(m/s) độ tuổi (11-13) chạy với vận tốc6(m/s) hai tốp cùng xuất phát tại cổng trờng chạy đến cổng chào rồi quay lại biết quảng dờng từ cổngtrờng đến cổng chào là 200(m) và dộ tuổi 11-13 chạy trớc 10 (s) biết dộ tuổi (14-16) chạy 1600(m)
độ tuổi (11-13) chạy 800(m) hỏi a) hai tốp gặp nhau mấy lần và ở đâu
Trang 51) Giải lại các bài tập trên bằng cách lập phơng trinh
2) Lúc 7 (h) sáng hai ô tô khởi hanh tại hai điểm Avà B và đi ngợc chiều nhau và cách nhau 96(km) vận tốc xe đi từ A 36 (km/h) và xe đi từ B vận tốc 28(km/h) Hỏi
a) lập phơng trình chuyển động của mỗi xe
b) tìm khoảng cách giửa hai xe sau 8(h)
c) xác định thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau ( giả bằng cách lập phơng trình
Bài kiểm tra
(Học sinh giỏi Vật lý Năm 2008 Thời gían 150 phút )
Câu 1: Một ngời đi xe đạp từ A đến B với vân tốc 20 (km/h) Đi từ lúc 6h sáng Đi đợc 2/3 quảng đờng
bị hỏng xe nghỉ 20 Phút Gặp một ngời đi xe máy chở đi với vận tốc 40 km/h Do đó đến B sớm hơn
so với dự định là 1 h 20 phút
a)Hỏi quảng đờng từ A tới B ?
b) Sau đó 1h một ngời cũng đi từ A đến B với vân tốc 18 (km/h) và ngời một đến B nghỉ 30 phút rồi về bằng xe máy với vận tốc 40 (km/h) Hỏi hai ngời gặp nhau ở đâu ?
c) Vẽ đồ thị chuyển động của hai ngời trên một trục tọa độ ?
Câu 2 : Một em học sinh có thể kéo một lực tối đa là 240(N) Để đa một vật có trọng lợng là 4800(N) Lên cao 2 (m) Em đó dùng một số ròng rọc cố định và ròng rọc động
a) Em hãy nêu cách mắc ròng rọc ?và tính số ròng rọc cần mắc là ít nhất để em đó có thể kéo vật lên một mình ?
b) biết mỗi ròng rọc có khối lợng là 2(kg) Tính hiệu suất của ròng rọc ?( bỏ qua ma sát và trọng lợng của dây kéo )
Câu 3 : Ngời ta dùng một mặt phẳng nghiêng nh hình vẽ Biết M=2(kg)
a)Hỏi để vật M chuyển động đều đi lên thì (m) phải có khối lợng bằng bao nhiêu ?
( Bỏ qua ma sát và trọng lợng của dây kéo.biết Ròng rọc có khối lơng 1(kg )
B ) Tính công để đa vất (m) vừa ra khỏi nớc ( biết nớc sâu 1(m)
và (m ) có khích thớc là 2(cm) X 2(cm) X 2(cm) )
C)Tính áp lực của M lên mặt phẳng nghiêng?
Câu 4 : Từ 1 điểm A ta chiếu một tia sáng tới gơng phẳng có góc tới là 30 độ và chiếu một tia sáng khác cũng từ A tới gơng phẳng biết hai tia tới hợp với nhau một góc 30 độ hỏi hai tia phản xã hợp với nhau một góc là bao nhiêu ? vẽ các tia sáng tới gơng và tia phản xã ?
Câu 5: Để pha đợc 10 lít rợu ở 42 độ C Ngời ta dùng hai can rợu có nhiệt độ 20 độ C và
90 Độ C Hỏi phải dùng bao nhiêu rợu ở 20 độ C ? ( Biết hai vật chỉ truyền nhiệt cho nhau )
Trang 64: Tác dụng của hai lực cân bằng :
_ lên một vật đứng yên thì vật đó tiếp tục đứng yên
_ lên một vật đang còn chuyển động thì vật đó tiếp tục chuyển động thẳng đều
5: Trọng lực : là lực hút của trái đất có phơng thẳng đứng chiều từ trên xuống và có độ lớn bằng trọng ợng của vật
phụ thuộc vào độ sâu của chất lỏng
P =d.h : trong đó P là áp suất ( pa xcan)
D là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3)
H là độ sâu (m)
c)áp suất chất khí :
ta dựa vào thí nghiệm TÔ RI XEN LI.( áp suất trên cùng một mặt ngang thì bằng nhau ).Pa=Pb trong
đo : Pa là áp suất của cột thuỷ ngân gây ra
D là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3)
V là thể tich của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trang 7đại lợng đặc trng cho ai làm việc khoẻ hơn
Có độ lớn bằng công thực hiện đợc trên một đơn vị thời gian
P =A/t trong đó :-A là công cơ học (J)
- t là thời gian thực hiện công (s)
I; dạng bài toán thí nghiệm ;
Một HS là thí nghiệm nh sau : treo một vật vào lực kế rồi nhúng xuống nớc bạn đó thấy lực kế chỉ 5(N) và thấy mực nớc dâng lên từ 120(ml) đến 200(ml).Hỏi
a)vật đố có thể tích là bao nhiêu ?
b)lực dẩy A S M lên vật đó là bao nhiêu ?
18 000(N/m3).treo vào lực kế và nhúng vào nớc
Hỏi : a)Mực nớc dâng lên bao nhiêu ?
b)Lực kế chỉ bao nhiêu ?
Bài 2: Một vật hình hộp vuông có thể tích V=0,008(m3) và có trọng lợng riêng d=8 000(N/m3) đợc nhúng vào nớc
Hỏi : a) vật đó có trọng lợng là bao nhiêu ?
b) Lực đẩy A S M lên vật là bao nhiêu ?
c Vật đó chìm trong nớc bao nhiêu ?
d)T ính công để đa vật đó va ra khỏi mặt nớc ?
Bài 3: Một khối gỗ hình hộp chữ nhật có chiều cao là h , diện tích đáy s nổi trong một cốc nớc hình trụ
có diện tích đáy gấp 3 lần diện tích đáy của khối gỗ khi gỗ đang nổi chiều cao mực nớc so với đáy cốc
là (h) trọng lợng riêng của gỗ d=1/2 (dn) ( dn là trọng lợng riêng của nớc) Tính công của lực nhấn khối gỗ xuống đáy cốc ?
Bài 4: Hai khối gỗ hình hộp lập phơng có cạnh a=10(cm) lần lợt có trọng lợng riêng là 12000 (N/m3) và
6 000(N/m3) đợc nối với nhau bằng một sợi dây mẳnh dài 40(cm) tại tâm của mỗi mặt
b) Tính công để nhác cả khối gỗ ấy ra khỏi mặt nớc ?
II:dạng toán sử dụng các máy cơ đơn giản
Ba loại máy cơ đơn giản
A;
Lý thuyết :
I: Ròng rọc ;Sử dụng ròng rọc cố định cho ta :
-Thay đổ đợc Phơng chiều của lực
-Lợi dụng đợc trọng lợng của con ngời
Trang 8Sử dụng ròng rọc động cho ta lợi :
Hai lần về lực nhng thiệt hai lần về đờng đi F=1/2(P) ; S1=2 S2
Do đó ngời ta thờng mắc ròng rọc cố định và ròng rọc động gọi là Pa lăng
II: Sử dụng mặt phẳng nghiêng cho ta lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi
F
P=
h
l III: Sử dụng đòn bẩy cũng cho ta lợi
bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy
nhiêu lần về đờng đi và lợi bao nhiêu lần về đờng đi thì thiệt bấy nhiêu lần về lực F1
F2
=S2
S1
B: Bài tập áp dụng
Bài 1: Có ba ròng rọc động và một số ròng rọc cố định Em hãy vẽ các cách mắc Và tính công của lực kéo một vật có trọng lợng 1 800(N) lên cao 2(m)
Bài giải :
Ta có các cách mắc nh sau :
*)Da và cách mắc ( Ha)
Ta có lực kéo vật là :
F =P/6 => F =1 800(N)/6 => F =300(N)
Ta phải kéo một quảng đờng là :
S = s.6 => S =12(m)
Vậy công đểkéo vật lên cao 2(m) là :
A=F S =>A=300(N) 12(m) => A =3 600( J)
*) Da vào cách măc (Hb)
Ta phải kéo vật một lực là
N¿/2=225(N )
N¿/2=450(N ); F3=450¿
N¿/2=900(N ); F2=900¿
F3=F2
2 ; F2=F1
2 : F1=P
2;=> F1=1800¿
Vậy ta phải kéo sợi dây dài là :
S = 2.2(m) 2.2 =16(m)
Vậy công để kéo vật lên là
A=F S => A= 225(N) 16(m) => A = 3 600(J)
Bài 2: Để kéo một vật có trọng lợng 4 000(N) lên cao 2(m) ngời ta dùng một mặt phẳng nghiêng hợp
với phơng ngang một góc 30 độ (vật chuyển động đều )
b) Tính lực ép lên tấm ván ?
Trang 9c) Trong thực thế lực ma sát của vật và tấm ván là 40(N) tinh công đa vật lên tới đỉnh của mặt phẳng nghiêng
d) Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng ?
Bài giải ;
Theo bài ra ta có hình
vẽ :
F 2M F
T
P
.a)Da vào hình vẽ ta thấy F1 cân bằng với lực kéo F k Vậy ruy ra : F k=P sin(300 )=> F k=4000(N ).1 2=> F k=2000(N ) b)Vậy áp lực lên tám ván là : T2+F k2=P2=>T2=P2− F k2=> T =√40002−20002=>T =√12000000=¿ c)Do lực ma sát nên lực kéo vật là : F =2000(N) +40( N) => F=2040(N) Do đó công của lực kéo là : A =F l =>A = F [ h:sin(30)độ] => A =2040(N) [2:1/2(m)] A = 8 160(J) d) Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng là H =A1/A ; Mặt khác A1 =p.h => A1 =4000(N) 2(m) => A=8 000(J) H=[8000(J) /8160(J)]100 /100 Bài 3: Ta có một chiếc gậy tiết diện đề đồng chất dài 2(m) và có kối lợng m(kg) Và một bình chia độ , trên chiếc gậy có chia các khoảng cách ta đi vào rừng gặp một vật lạ ta làm cách nào để biết vật đó là chất gì ? Bài giải ; Bớc 1: Ta lấy chiếc gậy đặt trên một điểm tựa Bớc 2: Ta treo vật đó lên một đầu của gậy,sao cho gậy nằm thăng bằng Bớc 3: Ta đo các khoảng cách O1O= ?;O2O= ?
Bớc 4: Ta tính các cánh tay đòn.avf áp dụng công thức của đòn bẩy ,ta tính đợc F = ? => m = ?
Bớc 5 : Ta nhúng vật đó vào bình chia độ ,ta đo đợc V = ?
Bớc 6: Ta áp dụng công thức D = m/V ,ta tính đợc khối lợng riêng của vật và so sánh với bảng khối l-ợng riêng của các chất ta biết đợc vật đó là chất gì Bài tập áp dụng : Bài 1 :a) Một học sinh chỉ kéo đợc một lực 200(N) Học sinh đó có một số rong rọc Hỏi học sinh đó phải mắc hệ thống ròng rọc nh thế nào để kéo một vật có trọng lợng 4 800(N) với số rong rọc ít nhất Bài 2: Cho hệ thống ròng rọc nh hình vẽ (H1) Tìm lực tác dụng lên B để hệ Cân bằng ? Tìm hợp lực tác dụng lên thanh AC (Cho trọng lợng của vật là 600(N) b) Trong thực tế mỗi ròng rọc có trọng lợng là 20(N) Tính lực tác dụng lên B ,và lực tác dụng lên thanh AC c) Giả sử vật đợc nhúng chìm trong nớc và các ròng rọc có trọng lợng nh trên Tính lực tác dụng lên B và lc tác dụng lên thanh AC ? Hình vẽ :
F
P
.Bài 3 :
Một thanh AB có trọng lợng P= 200(N)
aĐầu tiên thanh đợc đặt thẳng đứng chịu tác dụng của một lực F=300(N) theo phơng nằm ngang Tìm lực căng của sợi dây (biết AB=BC)
b)Sau đó ta đặt thanh nằm ngang một đầu gắn vào tờng nhờ bản lề B Tính lực căng của sợi dây
Bài 4 ;a) Một thanh đồng chất tiết diễn đề ,một đầu nhúng vào nớc Đầu kia ta o vào thành chậu nh hình
vẽốa cho OA=1/2OB
Trang 10Khi cân bằng mực nớc chính giửa thanh Tính trọng lợng riêng của thanh biết trọng lợng rieng của nớc
là 10 000(N/m3)
b)Thanh đó có tiết diễn là 20(cm2) và chiều dài là 40(cm) Tính khối lợng của thanh đó ?
Bài 5:Cho hệ thống nh hình vẽ (H2) Góc nghiêng α=300 Dây và ròng rọc là lý tởng Xác định khối lợng vật M ,cho khối lợg của m=1(kg)
Bài 6 Cho hai quả cầu làm bằng nhôm có khối lợng bằng nhau đợc treo vào hai đầu Avà B của một
thanh kim loại mảnh và có trọng lợng không đáng kể dài 25(cm) ở gia ngời ta buộc một sợi dây treo lên thanh thăng bằng Sau đó ngời ta nhúng quả cầu đầu A vào nớc thanh mất thăng bằng Hỏi ta phải dịch chuyển sợi dây về phía nàovà một khoảng bằng bao nhiêu để thanh trở lại thăng bằng ?(biết D1(nớc là 1000(kg/m3) ;D2của nhôm là 2700(kg/m3)
2) Nội năng của một vật bằng tổng dộng năng phân tử cấu tạo nên vật đó
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ của vật đó Vì các phân tử chuỷên động nhanh hay chậm phụ thuộc vào nhiết độ
Có ba cách truyền nhiệt đó là dẫn nhiệt ;đối lu và bức xã nhiệt
3) Nhiệt lợng là chỉ phần nội năng của vật nhận đợc hay mất đi trong quá trình truền nhiệt
4) Nhiệt dung riêng Cho biết nhiệt lợng cần truyền cho một kg một chất nào đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ c
Đơn vị của nhiệt dung rieng là J/kgk)
í nhĩa vật lý Ngời ta nói nhiệt dung riêng của đồng là 380(J/kgk) Ngiã là để một kg đồng tăng lên một
độ C thì ta cần cung cấp cho nó một nhiệt lợng là 380 (J) Hoặc để một kg đồng giảm một độ C thi nó phải toả ra cho môi trờng ben ngoài một nhiết lợng là 380(J)
5) Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu ( ký hiệu là q) Cho biết nhiệt lợng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn 1(kg) chất đó
Dơn vị là (J/kg)
í nhĩa vật lý Nời ta nói năng suất toả nhiệt của củi khô là 10 106
(J / kg) Nghĩa là khi đốt cháy hoàn toàn 1(kg) củi khô thì nó toả ra cho môt trờng một nhiệt lợng là 10 106(j)
- Công thc tính nhiệt lợng là : Q=m.c(At) ;Q=m.q
Trong đó Q là nhiệt lợng (j)
q Là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu (j/kg)
C Là nhiệt dung riêng (j/kgk)
M Là khối lợng của vật (kg)
At Là độ biến thiên nhiệt độ
\6) Định luật bảo toàn nhiệt lợng : Q(toả ra ) =Q (thu vào )
7) Sự chuyển thể của các chất :
-Sự nóng chảy và sự đông đặc Thể Rắn <=>Lỏng
-Sự bay hơi và sự ngng tụ Thể lỏng <=>Hơi
Chú ý : Mỗi chất nóng chảy hay đông đặc ở một nhiệt độ nhất định trong suốt quá trình nóng chảy hay
đông đặc nhiệt độ của vật khong thay đổi
(Sự bay hơi cũng nh trên )
8 ) Sự bay hơi :
- Bất kỳ nhiệt độ nào cung xảy ra hiện tợng bay hơi
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ và phụ thuộc vào gió và mặt thoángchất lỏng và bản chất của chất lỏng
B: Các dụng cũ khi sử dụng nhiên cứu phần nhiệt học
- Đen cồn dùng để cung cấp nhiệt dộ
- Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ của vật
- Bình nhiệt lợng kế dùng để ngăn cản sự truyền nhiệt cho môi trờng bên ngoài
- Đòng hồ bấm giây dùng để đo thời gian
Trang 11- Cân dùng để đo khối lợng của vật.
- Và các vật dùng để nghiên cứu
- Bếp điện hoặc bếp dầu dùng để cung cấp nhiệt lợng
C: các dạng bài toán về nhiệt học
I: Loại tính nhiệt độ cuối cùng
Bài một : Đổ 2lít nớc ở nhiệt độ 20 độ c vào một bình nhiệt lợng kế đựng 4 lítt nớc ở nhiệt độ 80 độ c Hỏi nhiệt độ cuối cùng của hộn hợp là bao nhiêu ?
Bài giải
GV: vật nào thu vào nhiệt lợng ?
HS : nớc ở 20 độ c thu vào nhiệt lợng GV em hãy viết phơng trình thu vào nhiệt lợng :
GV Vì hai vật đựng trong bình nhiệt lợng kế nên hai vật chỉ truyền nhiệt cho nhau
GV: Cho học sinh viết phng trình cân bằng nhiệt
HS : Qtoả ra =Q thu vào +>
Giáo viên hớng dẫn cách giải
Khi đôt cháy hoàn toàn 0,5(kg) củi khô thì nó toả ra một nhiệt lợng là bao nhiêu ? Ta áp dụng công thc nào ?
Ta biết hiệu suất của bếp là 10% Nên khối nhôm đẫ thu đợc một nhiệt lợng là bao nhiêu ?
Vậy ta áp dụng công thức cân bằng nhiệt QThu vào của nhôm bằng nhiiệt toả ra của bếp có ích
Từ đó ta tính đợc nhiệt độ cuối cùng của mhôm sua khi đốt
Sau khi thả khối nhôm vào nớc thí vật nào toả ra nhiệt lợng và vật nào thu vào nhiệt lợng
Viết công thc tính nmhiệt lợng toả ra của nhôm
Viết công thức tính nhiệt lơng thu vào của nớc
Trang 12B2: Ta dùng thớc đo chiều dài của dây dẫn đó
B3: Ta dùng thớc pame đo đờng kính của dây dẫn đó rồi tính tiết diễn của dây dẫn đó
Các dây làm biến trở làm bằng dây đồng có tiết diễn 0,000 006(m2)
a) Tính chiều dài của mỗi điện trở
b) Nếu dây dẫn làm điện trở trên thì chiều dài của mỗi điện trở là bao nhiêu?
Bài làm
II) Loại bài tập cách mắc các điện trở để đợc một giái trị nhất định
Các bớc giải loại toán này :
1) Loại một đoạn mạch mắc nối tiếp có hai loại điện trở :
B1: ứng dụng công thức đoạn mạch mắc nối tiếp RTĐ = R1+ R2
B2: Gọi số điện trở R1là X ;Và R2là Y Đặt điều kiện cho X và Ythuộc N* > 0
Và X < RTĐ/R1 : Y< RTĐ/R2
B3: Ta lập đợc phơng trình : RTĐ = XR1 +Y R2
B4: Đặt Y = t Đi giả phơng trình vớ t nguyên
VD : Cho hai loại điện trở R1 = 20 (ÔM) ; R 2 = 30(ôm) Nêu cách mắc để có điện trở tơng đơng bằng 200(ôm)
Bài giải : Khi mắc nối tiếp ta có
Gọi X là số điện trở có tri số bằng 20 (ôm)
B2 : Gọi mỗi loại điện trở là X ; Y đặt điều kiện cho nó
B3 : Tính điện trở TĐ của mỗi loại điện trở Bằng công thức : RTĐ = R/ X ;
Và RTĐ = R/Y
B4 : Thay điện trở TĐ của mỗi loại điện trở vào công thức tính điện trở TĐ của đoạn mạch
B5 : Giả phơng trình nguyên
VD: Cho các điện trở R1=20() Và R2 = 309)
Trang 13B3 : Nếu để P lớn nhất thì I phải nhận giá tri lớn nhất Hoặc R nhỏ nhất
B4 : Nếu p nhỏ nhất khi và chỉ khi Iđạt giá trị nhỏ nhất Hoặc R đạt giá trị lớn nhấtB :Các kiến thức hộ trợ :`
Dùng bất đẳng thức cô sin A+ B < √2 A B
Hoặc chia cho ẩn cần tìm đa về mậu thức
C: Bài toán áp dụng :
Cho mạch điện hình vẽ :
R0=4 (Ω); R1=12(Ω); U=16(V)
Rx là giá trị tức thpì của biến trở
Am ke kế và dây nối có diện trở
không đáng kể
a) Tính công suất tiêu thụ của nó
bằng 9(W) Tính hiệu súât của mạch điện R b) Tính Rx để công suất tiêu thị của mạch điện
lớn nhất ?tính công suất đó Rc)tìm giá trị của biến trở để công suất tiêu thụ của nó lớn nhất
Bài làm
Từ công thức P =U.I Ta thấy U không đổi vậy để P lớn nhất khi I nhận giá trị nhỏ nhất
Vậy để I nhỏ nhất khi và chỉ khi RTơng đơng là lớn nhất
Vây I0=U / Rtd ;
I0=16 :48+16 R x
12+R x =
16 (12+R) 48+16 R =
12+R 3+R
2+10 R+9=0Giả ra ta có : R=1(ôm) : R=9(ôm)
Thay R=1;R=9(ôm) Vào ta giải đợc : Io= (A); Uab= (V)
b)để công suất của đoận mạch có công suất lớm nhất
áp dung công thức p=U.I : vì U không đổi nên P lơn nhất khi I nhận giá trị lớn nhất I lớn nhất khi R
t-ơng đt-ơng của đoạn mạch nhận giá trị nhỏ nhất Vậy ta có Rtđ= (48+16R)/(12+ R)
Trang 14Thay số vào giải ra ta có: Rx=R2=>Rx=16(ôm)
Khi đó Rtđ1x=8(ôm)=2(R1) => U1=U2x/2=U/3 =>U1=16/3=5,3(V)
Đáp số :Rx=48(ôm)
U=5,3(V)
Bài 3 : cho mạch điện hình vẽ :
U=9(V) ; r=1(ôm) ;RCủa biến trở
b)Ta di chuyển con chạy C đen vị R Rb
nào để công suất tiêu thụ trong toàn
biến trở là lớn nhất , Giá trị lớn nhất X
ấy bằng bao nhiêu ?
Trang 15Tính điện trở của đoạn mạch CD Khi K đóng và kở ?
b) Khi K đóng U =12(v) tình cờng độ dòng điện chay qua R3?
Khi K đóng
R13= R 1 R 3
R 1+R 32=
20 2020+20=10(Ω)R134= 10+2=12(ôm)
Rcd= R 134 , R 2
R 134+ R2=
12 612+6=4(Ω)Một số đề ra Chon lọc
Đề I:
Phần I: Trắc nghiệm ( Chọn đáp án đúng với câu dẫn của các câu sau)
Câu1: Một hành khách ngồi trên ôtô đang chạy, xe đột ngột rẽ trái, hành khách sẽ ở trạng thái nào?
A Nghiêng sang phải C Ngồi yên
Trang 16B Nghiêng sang trái D Không thể phán đoán đợc.
Câu 2: Em đang đứng yên trên một cái cân y tế và đọc trọng lợng của mình Sau đó em cúi gập ngời xuống ngay lúc đó số chỉ của cân:
Câu 3: Nhìn vào gơng thấy ảnh nhỏ hơn vật kết luận đó là:
A Gơng phẳng C Gơng cầu lõm
B Gơng cầu lồi D Cả A và B
Câu 4: Dùng búa gõ xuống mặt bàn Ta nghe âm thanh của mặt bàn
A Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên
B Mặt bàn là nguồn dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh và ta không thấy đợc
C Búa là nguồn dao động vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh
D Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh
Câu 5: Khi bay tiếng “ o o” do Muối phát ra cao hơn tiếng “ vo vo” của Ong Số lần vỗ cánh của hai con trong 1 giây
A Bằng nhau C Muỗi vỗ cánh nhiều hơn
B Muỗi vỗ cánh ít hơn Ong D Không thể kết luận đợc
Câu 6: ở một số căn phòng các cửa sổ có hai lớp kính Mục đích của biện pháp này là:
A Điều hòa nhiệt độ căn phòng C Làm cho cửa thấy vững chắc
Câu 7: Để có tiếng vang trong môi trờng không khí thì thời gian kể từ khi âm phát ra đến khi nhận âm phản xạ ít nhất 1/15 giây Khoảng cách giữa ngời và tờng có giá trị nào sau đây thì bắt đầu nghe đợc tiếng vang?
A 47,5% B 27,5% C 37,5% D 57,5%
Câu 11: Một cục nớc đá đợc thả nổi trong nớc Mực nớc trong bình nh thế nào khi nớc đá tan hết
A Tăng C Giảm
B Giữ nguyên D Tùy thuộc nhiệt độ nớc trong bình
Câu 12: Hai đoạn dây bằng đồng có cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở tơng ứng là S1, R1 và S2,R2
Hệ thức nào sau đây đúng?
Câu 14: Một động cơ làm việc ở hiệu điện thế 220V, dòng điện chạy qua động cơ là 3A, hiệu suất của
động cơ điện là 80% Công có ích mà động cơ đã thực hiện đợc trong thời gian 1 giờ là:
II Phần II: Tự luận
Câu 1: Từ 2 loại điện trở R1 = 10 Ω và R2 = 40 Ω Hãy chọn và mắc thành các mạch điện nối tiếp
để điện trở tơng đơng của mạch là 90 Ω
Trang 17Câu 2: Cho mạch điện nh (Hình vẽ) các điện trở đều bằng nhau và bằng R Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch U = 18V
a Khóa K mở am pe kế A1 chỉ 1,2 A Tính số chỉ của am
pe kế A2 và điện trở R
b Khóa K đóng các am pe kế A1, A2 chỉ bao nhiêu?
(Biết U không đổi; Bỏ qua điện trở của các am pe kế và
dây nối)
Câu 3: Trình bày cách xác định điện trở của vật dẫn
Cho: một nguồn điện, một am pe kế, một điện trở R = 51
Ω vật dẫn cha biết điện trở, các dây nối và khóa điện
Đáp án và biểu điểm
Môn Vật lý 9
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm) (Mỗi ý đúng đợc 0,25 điểm)
Phần II: Tự luận: 6 điểm
Câu 1:(1,5 điểm) Gọi số điện trở loại 10 Ω , 40 Ω lần lợt là x, y
Vì các điện trở mắc nối tiếp nên ta có: 10x + 40y = 90
+
-K
R
R R R
A1
A2
B A
+
-K
R
R R R
A1
A2
Trang 18Số chỉ am pe kế A 1 bằng số chỉ am pe kế A 2 và bằng cờng độ dòng điện trong mạch chính Ia 1
= Ia 2 = I = U
Rtd =
18
9 =2(A ) .
Câu 3: (1,5 điểm) Lần lợt mắc theo sơ đồ (H 1 ) và sơ đồ (H 2 ) để đo cờng độ dòng điện I 1 qua R rồi
đo cờng độ dòng điện I 2 qua R x
Vì bỏ qua điện trở của am pe kế nên hiệu điện thế U AB ở cả hai sơ đồ bằng nhau.
A Tăng 30o B Tăng 15o C Giảm 15o D Giảm 30o
Cõu 2: Chọn cõu trả lời đỳng
Một ụtụ chuyển động thẳng đều trờn đoạn đường từ M đến N với thời gian dự tớnh t Nếu tăng vận tốccủa ụtụ lờn 1,5 lần thỡ:
Thời gian t giảm 2/3 lần
Thời gian t giảm 3/4 lần
Thời gian t tăng 4/3 lần
Thời gian t tăng 3/2 lần
Cõu 3: Nếu kộo một dõy dẫn sao cho chiều dài tăng lờn gấp đụi thi điện trở của nú:
Câu 4: Trọng lợng của 1,5 lít dầu bằng:
( Khối lợng riêng của dầu 800kg/m3)
Câu 5: Một hòn đá có khối lợng 4,8kg Biết trọng lợng riêng của đá bằng 104N/m3 Lực đẩy của nớc tác dụng lên hòn đá khi ở trong nớc là:
Câu 6: Nhiệt lợng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 2 lít Dầu hỏa là:
A 704.105J B 708.105J C 704.106J D.708.106J
( Biết năng suất tỏa nhiệt của Dầu là 44.106J )
Câu 7: Để đo điện trở của một vật dẫn ta có thể dùng các dụng cụ sau:
Vôn kế, Ampe kế, nguồn điện, khóa, dây dẫn
Vôn kế, nguồn điện, khóa, dây dẫn và điện trở mẫu
Ampe kế, nguồn điện, khóa, dây dẫn và điện trở mẫu
Cả ba cách trên
Câu 8: Trên hai bóng đèn có ghi lần lợt Đ1: 220V- 40W và Đ2: 220V - 60W Dây tóc của đèn nào dài hơn nếu tiết diện 2 dây tóc nh nhau:
A Dây tóc Đ2 dài hơn B Dây tóc Đ1 dài hơn
C Dây tóc 2 đèn dài bằng nhau D Không có phơng án nào đúng
Câu 9: Trên một bóng đèn có ghi 6V - 3W Điện trở của bóng đèn bằng:
Câu 10: Một bếp điện tiêu thụ 1.440 KJ trong 30 phút Công suất của bếp điện là:
II/ Bài tập tự luận:
Câu 1: Muốn có 10 lít nớc ở 400C Hỏi ngời ta phải đổ bao nhiêu nớc sôi vào bao nhiêu nớc ở 100C
+
-R
Rx A
+
-Rx R
A
Trang 19Câu 2: Bằng các dụng cụ thí nghiệm đã học mà em biết Hãy nêu các phơng án xác định công suất tiêu thụ của một bóng đèn.
Câu 3: Cho mạch điện (H.vẽ); biết R1= 18Ω và điện trở của đoạn mạch AB là 9Ω Nếu đổi chỗ R1 cho R2 thì điện trở của đoạn mạch AB bây giờ là 8Ω
+ Cách 2: áp dụng công thức P = A/t dùng công tơ và đồng hồ đo thời gian
+ Cách 3:- Dùng (A), biến trở, dây dẫn, khóa, nguồn điện mắc mạch điện nh H.vẽ
- Sau đó thay Đ bằng biến trở sao cho (A) chỉ gía trị nh cũ khi đó RX =RĐ
Trang 20Công suất lớn nhất mà mạch chịu đợc: PMax= UMax/ RAB = 9W
c/ Vì các đèn giống nhau, nên đẻ các đèn đều sáng bình thờng thì chúng phải mắc thành bộ đối xứng gồm x nhánh, mỗi nhánh có y bóng đèn
Với Iđ = 1/3A
Câu 1 : Khi xe đạp chuyển động trên đờng thẳng, quỹ đạo chuyển động của đầu van xe đạp là :
A Đờng tròn ; B Đờng gấp khúc ; C Những cung tròn liên tiếp ; D Đờng thẳng
Câu 2 Quả bóng bay đợc bơm bằng khí Hi đrô khi thả bay lên cao thì thể tích quả bóng :
A Giảm dần ; B Tăng dần ; C Không thay đổi ; D Tuỳ vào áp suất và nhiệt độ môi trờng Câu 3 Một quả nặng đợc treo đứng yên vào đầu một sợi dây, quả nặng chịu tác dụng của :
A Ba lực cân bằng ; B : Lực kéo của sợi dây
C Lực hút của Trái Đất ; D Lực hút của Trái Đất lớn hơn lực căng của sợi dây
Câu 4 Một nồi nớc đang sôi, bỏ một nắm muối ăn vào lập tức nớc ngừng sôi , nguyên nhân:
A Có sự bién đổi nhiệt độ sôi của nớc ; B Do bỏ muối vào đã làm lạnh bề mặt của nồi nớc
C Do quá trình nóng chảy của muối đã hấp thụ nhiệt lợng của nồi nớc
D Khi bỏ muối vào nồi nớc đã biến đổi thành nớc muối nên nhiệt độ sôi thay đổi
Câu 5 Cắt một dây dẫn có độ dài 10 m có điện trở R thành các đoạn có chiều dài 1m, 2m, 3m, 4m rồi hàn nhập hai đầu các dây thành một đoạn mạch gồm 4 đoạn song song với nhau, điện trở của đoạn mạch giảm:
ρ = 2.8.10-8 Ω m ), có đờng kính tiết diện bằng 4
10 tiết diện dây nhôm Vậy dây nhôm có điệntrở là:
A 2.1 Ω ; B 18.5 Ω ; C 2.4 Ω ; D 0.47 Ω
Câu 9 Bỏ kem vào thùng xốp kem lâu tan vì thùng xốp có tác
dụng
từ Câu 10 Khi nhúng bầu thuỷ ngân của nhiệt kế vào nớc nóng thì có hiện tợng là: Lúc đầu mực thuỷ ngântrong nhiệt kế sau đó
Trang 21vì
II Phần tự luận:
Câu 1 : Lúc 7 giờ một Ô tô đi từ A đến B với vận tốc 60 Km/h Khi đến B nghỉ lại 15 phút rồi quay lại A với vận tốc cũ Lúc 7 gờ 30 phút một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 40 Km/h , hai xe gặp nhau vào lúc 9 giờ Hỏi xe máy đi đến B vào lúc mấy giờ?
Câu 2: Cho mạch điện nh hình vẽ :
Câu 3 : Cho 2 bóng đèn : Đ1 : 6V – 6W ; Đ2 : 9V – 6W ; một biến trở và một nguồn điện U = 12V
a Mắc biến trở, các bóng đèn vào mạch điện ,các đèn sáng bình thờng vẽ sơ đồ mạch
Câu 9: - Ngăn cản sự dẫn nhiệt từ ngoài vào trong thùng xốp
Câu 10 : Tăng sau đó giảm vì lúc đầu tiếp xúc với nớc nóng thì bầu thuỷ ngân nở ra trớc, thể tích tăng lên nên mực thuỷ ngân trong ống giảm, sau đó thuỷ ngân trong ống nóng lên và thuỷ ngân nở vì nhiệt nhiều hơn bầu nhiệt kế nên thuỷ ngân vẫn dâng lên trong ống
II Tự luận
Câu 1 ( 2 điểm )
HS tính đợc quãng đờng AB cho 1 điểm , tính đúng thời gian xe máy đến B cho 1 điểm
Quãng đờng Ô tô đã đi : S1 = ( 9 -7 – 0.25 ) 60 = 105 Km
Quãng đờng xe máy đã đi : S 2 = ( 9 – 7.5) 40 = 60 Km
cả ô tô và xe máy đã đi 2 lần quãng đờng nên quãng đờng AB dài: S = S1+S2
2 = 82.5 Kmthời gian xe máy đi từ A đến B là : t = 82.5/40 = 2.06 giờ = 2 giờ 3.75 phút
Vậy xe máy đến B lúc 9 giờ 33.75 phút
Câu 2: Mõi ý đúng cho 1 điểm
a Khi mắc Vôn kế vào mạch nh hình vẽ thì ta coi Vôn kế nh những điện trở và hiệu điện thế hai đầu nó
Trang 22Số chỉ Ampe kế là: I = U
R =
220
93 75 = 2.34 Ab.Nối MN bằng một ampe kế có điện trở không đáng kể thì ta có thể “nhập” hai điểm đó lại Khi đó điện trở đoạn AM : RAM = R D1 R V 1
R D1+R V 1 =
40 90040+900 =38.2 Ω
đoạn AM : RMB = R D2 R V 2
R D2+R V 2
60 60060+600 =54.5 Ω
R D 1
= 90.6/40 = 2.26A
cờng độ dòng điện qua đèn 2 : I2 = UMB
R21 = 129.3/60 = 2.15A
Cờng độ dòng điện qua Vôn kế V1 IV1 = 90.6/900 = 0.1A
Vậy theo cách tính cờng độ dòng điện qua mạch rẽ ta có :
Cờng độ dòng điện qua Ampe kế A2 là : IA2 = 2.26-2.15 = 0.11A
Câu 3: HS vẽ đúng cho 1 điểm., tính đợc các yếu tố của biến trở cho 1 điểm
Để các đèn sáng bình thờng ta phải mắcbiến trở nh hình vẽ
Khi các đèn sáng bình thờng hiệu điện thế hai
đầu đèn 1 là 6V , Hai đầu đèn 2 là 9V Cờng độ
dòng điện qua đèn 1 là I1 = P
U =
6
6 =1Adòng điện qua đèn 2 là I2 = P
U =
9
6 =1.5AVì CD // Đ2 nên UCD = 9V nên UCB = 9- 6 = 3V
Vì UAD = 12 V nên UAC = 12 – 9 = 3V
Cờng độ dòng điện qua CB bằng cờng độ dòng điện qua Đ1 = 1 A
Vậy điện trở đoạn CD là: RCD = 3
1 = 3 ΩCờng độ dòng điện qua AC: I = I1 + I2 = 1.5 + 1 = 2.5A
Vậy điện trở của đoạn AC : RAC = 3
2 5 = 1.2 Ω
………
Họ và tên ……… Bài kiểm tra
Lớp ……… (1 Tiết )
Trang 23Lời phê của giáo viên
Đề ra :
I : Trắc nghiệm : Chon câu đúng hoặc sai trong các câu sau :
Nội dung
Mắt ta nhìn thấy một vật vì mắt ta phát ra các tia sáng chiếu tới vật
Ta nhận biết ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta
Vỏ chai sáng chói dới trời nắng là nguồn sáng
Ngọn nến đang cháy là nguồn sáng
ợng nhật thực xảy ra khi bị trái đất che khuất mặt trăng Các tia sáng // chiếu đến gơng cầu lõm tạo thành chùm sáng phân kỳ
ảnh tạo lởi gơng cầu lồi là ảnh ảo lớn hơn vật
ảnh của một vật toả bởi gơng phẳng là ảnh ảo , có độ lớn bằng vật và đối
Trờng tHCS Thanh liên
Sổ bồi dợng thờng xuyên chu kỳ 2004-2007
Trang 24I: Nhiệm vụ của dạy học vật lý THCS
- Từ trớc tới nay ngời ta thờng hiểu rằng các tri thức vật lý là do con ngời ta khai thác đợc Tức là chúng
ta đang tồn tại trong tự nhiên , từ cách hiểu đó dẫn đến trong dãy học vật lý ngời giáo viên có nhiệm
vụ trang bị co học sinh nhỡng kiến thức vật lý nh ngời mẹ cho con tất cả vì vậy con đờng khái quát hoáqui nạp một cách đơn giản thờng dùng trong dãy học vật lý con đờng này thuận lợi trong nhà trờng bởi
nó ngắn gọn và ngời giáo viên đóng vai trò chủ đạo Từ khi vật lý lợng tử ra đời khi quan niệm mới cho rằng : tri thức do con nhời xây dựng nên ,công cũ xây dựng nên là mô hình ( từ mô hình vật chất hoặc mô hình tởng tợng ) Các mô hình này là ccá luận điểm đơn giản này là do các nhà vật lý đề xuất bằng sự t duy nhạy cảm và có luận cứ để phản ánh thế giới tự nhiên Tiếp theo các mô hình đó sẽ đợc thử thách trong thực tiện , cuối cùng các mô hình đó không bị bác bỏ mà đợc chấp nhận thì sẽ đợc kháiquát hoá hoàn thiện và trở thành tri thức ,là kiểu khái quát hoá khoa học Do đó để nắm đợc khái niệm vật lý hay định luật vật lý ngời học sinh phải tích cực chủ động tìm tòi các tri thức mới của mình , ngờigiáo viên đóng vai trò chỉ hớng dẫn để các em chiếm lịnh tri thức - Nhiệm vụ thứ hai :
Là hình thành và phát triển t duy cho học sinh Ta biết rằng tri thức vật lý ngày càng nhiều mà thời gian dạy học vất lý không tăng tơng xứng nên để giải quyết mâu thuẩn này không cần thông qua day tri thức vật lý mà học cách tiếp cận và chiếm lịnh tri thức vật lý một cách tự lực và ngoài ra cần vẫn dụng tri thức vào việc sáng tạo của học sinh phải đợc phát triển Vậy việc hình thành và phát triển t duy của học sinh là phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và cách viết cách nói diễn đát t tởng vất ký
để mô tả đầy đủ và chính xác các sự kiện để giải thích các hiện tợng của quá trình tự nhiên Kỹ năng ghi chép và trình bày bài tập vật lý Kỹ năng lu trử thông tin ,Kỹ năng giao tiếp trong vấn đáp ,Kỹ năng diễn giải các thông tin cha đựng trong công thức toán học Bởi đó là sự hiểu biết của nhận thức vật lý Sự hình thành và phát triển t duy cho học sinh là sự hình thành và phát triển các thao tác t duy :
-Quan sát các sự vật và hiện tợng có mục đích
-Mô tả giải thích các sự vật và hiện tợng chuẩn thực chính xác súc tích đầy đủ
-Phán đoán sự phát triển một cách có căn cứ
-Phân tích các sự kiện ,so sánh , tổng hợp => kết luận
Vận dụng các tri thức vào việc giải quyết những nhiệm vụ do thực tiện đa ra
Nh vậy việc hình thành và phát triển t duy cho học sinh là hết sức quan trọng
II) Mục tiêu và nhiệm vụ của dạy ch ơng cơ học THCS
+ Biết trọng lkực là lực hút của trái đất tác dụng lên vật TRọng lợng là độ lớn của trọng lực
+ Khối lợng đo bằng cân và đơn vị là (kg) Còn trọng lợng đo bằng lực kế đợn vị là niutơn (N)
+ Trong điều kiện bình thờng khối lợng khộng thể thay đổi nhng trọng lợng có thể thay đổi chút ít theo các vị trí của trái đất ở trái đất một vật có khối lợng là 1kgthì trọng lợng là 10N
5) Nhận biết lực đàn hồi nh là một vạt bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng so sánh lực mạnh hay yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít
- Biết dùng lực kế để đo trong một số trờng hợp thông thờng Biết đơn vị của lực là niutơn (N)
6) Biết cách xác định khối lợng riêng (D) của vật đơn vị là kg/m3 và trọng lợng riêng (d)
đơn vị là N/m3
7) Biết sử dụng ròng rọc , đòn bẩy , mặt phẳng nghiêng để đổi hớng của lực , dùng lực nhỏ thắng lực
Trang 25 Về ký năng
1) Biết ớc lợng độ dài càn đo Biết đo độ dài của một số vật thông thờng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
- Biết sử dụng thớc đo phù hợp với vật cần đo
2) Củng cố việc xác định giá trị GHĐvà ĐCNN của thức và đo chính xác các vật cần đo 3) Biết sử dụng các dụng cụ đo thể tích chất lỏng
4) Biết đo thể tích của vật rắn không thấm nớc có hình dạng phức tạp bằng bình chia độ và bình tràn
5) Biết sử dụng cân Rôbécvan Đo đợc khối lợng của vặt bằng cân
6) Học sinh bắt đầu học cách lắp ráp các thí nghiệm sau khi nghiên cứu hình
7) Biết phân tích các kết quả T/N để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực
8) Biết vận dụng kieens thức thu nhập kinh tế và kỉ thuật Biết sử dụng dây dọih để tìm
3 Nêu đợc đặc điểm của U;I;R tơng đơng trong đoạn mặch nối tiếp và đoạn mạch
4 Nêu đợc mối liên hệ giữa điện trở của dd và chiều dài , tiết diện , và vật liệu của dd
5 Nêu đợc điện trở là gì ? và các dấu hiệu nhạn biết điện trở trong kĩ thuật
6 Nêu đợc ý nghĩa của vôn và oát ghi trên thiết bị tiêu thụ điện
7 Viết đpợc công thức tính công suát điện và điện năng tiêu thụ của đoạn mặch
8 Nêu đợc một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có điện năng
9 Chỉ ra đợc sự chuyển hoá năng lợng của các vật liệu
4) Vận dụng định luật ôm cho đoạn mặch 3 điện trở
5) Xác định đợc bằng T/N mối quan hệ giữa điện trở của dd và S
6) Vận dụng đợc công thức R=S l/s tính mỗi đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
7) Giải thích đợc nguyện tắc hoạt động của điện trở Sử dụng đợc điện trở để điều chỉnh ờng độ dòng điện
c-8) Vận dụng định luật ôm và CT R=S.l/s để gải bài toán mạch điện không đối có mắc điện trở
9) Xác dịnh đợc công suất điện của một đoạn mặch bằng vônkế và ămpekế Vận dụng đợc các công thức P=U.T , A=P.t=U.I.t để tính đựpc đại lợng khi biết đại lợng khác
10) Vận dụng tính luật Jun-lenxơ để giải thích đợc các hiện tợng liên quan
Bài 3 : Giới thiêu sách Giáo khoa ,
Sách giáo viên Vật lý THCS