Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản - Yêu cầu hs trả lời lần lượt từng - HS trả lời lần lượt các câu câu hỏi mà hs đã chuẩn bị trước ở hoûi nhaø - Hs khaùc boå sung - Gv nhaän xeùt vaø [r]
Trang 1Tuần: 09 Ngày soạn: 19/10/12 Tiết: 09 Ngày dạy: 22/10/12
BÀI 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Nhắc lại những kiến thức cơ bản cĩ liên quan đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm, cách vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, xác định vùng nhìn thấy trong gương phẳng So sánh với vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi
2 Kĩ năng
- Luyện tập thêm về cách vẽ tie phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng
3 Thái độ
- Soạn bài đầy đủ, học tập nghiêm túc
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Các hình vẽ 9.1 và 9.2, bảng phụ
2 Học sinh
- Chuẩn bị trước ở nhà các câu trả lời cho phần “ tự kiểm tra”
1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ HS.
3 Bài m ơi
Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản
- Yêu cầu hs trả lời lần lượt từng
câu hỏi mà hs đã chuẩn bị trước ở
nhà
- Gv nhận xét và thống nhất câu
trả lời đúng
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
- Hs khác bổ sung
- HS chữa bài nếu sai
1 Ôn lại kiến thức cơ bản
Hoạt động 2: Vận dụng
- Yêu cầu 3 hs lên bảng làm theo
thứ tự a,b,c của C1
Gv nhận xét và hướng dẫn từng
bước cụ thể cho hs nắm cách vẽ
- Yêu cầu hs trả lời C2
Gv lưu ý cho hs C2: nếu người
đứng gần 3 gương : gương cầu lồi,
gương cầu lõm, gương phẳng có
- 3 hs lần lượt lên bảng làm C1
- Hs khác nhận xét C2: - Giớng nhau: đều là ảnh
ảo khơng hứng được trên màn chắn
- Khác nhau:
+ ảnh tạo bởi gương phẳng
2 Vận dụng
C1: Vẽ hình
C2: - Giớng nhau: đều là ảnh ảo khơng hứng được trên màn chắn
- Khác nhau:
+ ảnh tạo bởi gương
Trang 2cùng kính thước mà tạo ra ảnh ảo
Hãy so sánh độ lớn của các ảnh đó
- Yêu cầu hs trả lời C3
GV gợi ý: Điều kiện để nhìn thấy
một vật hay một người bạn nào đó?
- Yêu cầu hs kẻ tia sáng
GV sửa cho hs cách đánh mũi tên
chỉ đường truyền ánh sáng
bằng vật
+ ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật
+ ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật
- Hs thảo luận nhóm trả lời C3
- Hs tiến hành làm
- Hs trả lời
phẳng bằng vật +
ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật +
ảnh tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật C3
Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ
- Yêu cầu hs trả lời theo thứ tự
từng câu hàng ngang để tìm từ
hàng dọc
- Hs trả lời theo chỉ định của
IV CỦNG CỐ
- GV cùng HS ơn lại một sớ kiến thức cơ bản
V.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Tuần: 09 Ngày soạn: 19/10/12 Tiết: 17 Ngày dạy: 22/10/12
Trang 3BÀI 16: ĐỊNH LUẬT JUN – LEN-XƠ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len xơ.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được định luật Jun - Len xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản cĩ liên quan
3 Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, yêu thích môn học, hợp tác hoạt động nhóm
II CHUẨN BỊ
2. Học sinh Mỗi nhĩm : Bảng phụ
III.
1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ và vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cu
- Điện năng có thể biến đổi thành các dạng năng lượng nào? Ví dụ?
3 Tiến trình:
Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi
- Dòng điện chạy qua các vật
dẫn thường gây ra tác dụng
nhiệt Nhiệt lượng toả ra khi đó
phụ thuộc vào các yếu tố nào?
- HS suy nghĩ dự đốn câu trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự biến đổi điện năng thành nhiệt năng
? Kể tên các dụng cụ hay thiết
bị điện biến đổi điện năng đồng
thời thành nhiệt năng và năng
lượng ánh sáng? đồng thời nhiệt
năng và cơ năng?
? Kể tên các dụng cụ hay thiết
bị điện biến đổi toàn bộ điện
năng thành nhiệt năng?
- Các dụng cụ điện biến đổi
điện năng thành nhiệt năng có
bộ phận chính là dây dẫn bằng
hợp kim Nikêlin hoặc
Constantan So sánh điện trở
suất của 2 dây dẫn này với các
dây dẫn bằng đồng
- Hoạt động nhĩm trả lời các câu hỏi phần 1,2 – SGK
+ Bóng đèn dây tóc, bút thử điện, nồi cơm điện
+ Quạt điện, mỏ hàn điện, máy bơm nước
+ Aám điện, máy sấy tóc, mỏ hàn điện
- Dùng bảng điện trở suất nêu được điện trở suất của 2 dây hợp kim Nikêlin và Constantan lớn hơn nhiều so với dây đồng
I Trường hợp điện năng biến đổi thành nhiệt năng
1 Một phần điện năng được biến đổi thành nhiệt năng
a Bóng đèn dây tóc, bút thử điện, nồi cơm điện
b Quạt điện, mỏ hàn điện, máy bơm nước
2 Toàn bộ điện năng
được biến đổi thành nhiệt năng
Ví dụ: ấm điện, máy sấy tóc, mỏ hàn điện
Hoạt động 3: Xây dựng hệ thức biểu thị định luật Jun – Lenxơ
Trang 4- Xét trường hợp điện năng
biến đổi hoàn toàn thành nhiệt
năng thì nhiệt lượng toả ra ở
dây dẫn điện trở R khi có dòng
điện cường độ I chạy qua trong
thời gian t được tính bằng công
thức nào?
-Viết công thức tính điện năng
tiêu thụ theo I, R, t và áp dụng
định luật bảo tồn và chuyển hĩa
năng lượng?
- Học sinh thảo luận nêu được nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn điện trở R khi có dòng điện cường độ I chạy qua trong thời gian t được tính bằng công thức:
Q =A = I2 R t
II Định luật Jun Len xơ
1 Hệ thức của định luật
Q = I 2 R.t
Hoạt động 4: Xử lí kết quả thí nghiệm – kiểm tra hệ thức biểu thị định luật Jun – Lenxơ
- Giáo viên treo hình 16.1 SGK
đề nghị HS nghiên cứu
- Yêu cầu hoạt động nhóm làm
C1, C2, C3
- Tổ chức HS làm C1, C2, C3
? Tính điện năng A của dịng
điện chạy qua dây điện trở trong
thời gian trên?
? Nhiệt lượng mà nước và bình
nhôm nhận được trong thời gian
đĩ?
? Hãy so sánh A với Q và nêu
nhận xét?
- GV lưu ý rằng cĩ một phần nhỏ
nhiệt lượng truyền ra mơi trường
xung quanh
- Giáo viên uốn nắn sai sót nếu
có
- Nêu các bước của thí nghiệm kiểm tra
- Xử lí kết quả và hoạt động nhóm làm C1, C2, C3
C1: A=I2.R.t = 8640(J) C2: Nhiệt lượng của nước nhận được:
Q1 = m1.c1.t = 4.200 0,2 9,5 = 7980 (J)
- Nhiệt lượng bình nhôm nhận được:
Q2 = m2 c2 t
=880.0,078.9,5 = 652,08 (J)
- Nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận được:
Q = Q1 + Q2 = 8632,08 (J) C3 : Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền ra môi trường thì
Q = A
2 Xử lí kết quả thí nghiệm kiểm tra
C1: A=I2.R.t = 8640(J) C2: Nhiệt lượng của nước nhận được:
Q1 = m1.c1.t = 4.200 0,2 9,5 = 7980 (J)
- Nhiệt lượng bình nhôm nhận được:
Q2 = m2 c2 t
=880.0,078.9,5 = 652,08 (J)
- Nhiệt lượng mà nước và bình nhôm nhận được:
Q = Q1 + Q2 = 8632,08 (J) C3 : Nếu tính cả phần nhiệt lượng truyền ra môi trường thì Q = A
Hoạt động 5: Phát biểu định luật Jun- Len xơ
- Thông báo: Nếu tính cả phần
nhỏ nhiệt lượng truyền ra môi
trường xung quanh thì A = Q
- Dựa vào biểu thức Q = I2 R.t
phát biểu nội dung định luật Jun
– Lenxơ
- Thông báo: Mối quan hệ Q và
I2 , Q và R, Q và t
- Giới thiệu tiểu sử của Jun –
len xơ
- Nêu tên, đơn vị các đại lượng
- Viết được công thức của định luật Jun – Lenxơ
- Nêu được các đơn vị trong công thức
I : Đo bằng ampe(A)
R : Đo bằng ôm ( )
t : Đo bằng giây (s)
- Nắm được thông tin hoàn tất
3 Phát biểu định luật
a Nội dung định luật
(SGK)
b Công thức của định
luật
I : Đo bằng ampe(A)
R : Đo bằng ôm ( )
t : Đo bằng giây (s) Lưu ý : Nếu đo nhiệt lượng
Q = I2.R.t Q = I2.R.t
Trang 5trong công thức của định luật
- Nhiệt lượng Q ngoài đơn vị J
còn lấy đơn vị calo
1 calo = 0,24J nên nếu Q tính
bằng đơn vị calo thì
Q = 0,24 I2 R t
- Hướng dẫn cách đổi từ jun
sang calo và ngược lại
vào vở nội dung trên 1J = 0,24 calo
1calo = 4,17 J
Q bằng calo thì:
Q = 0,24 I2.R t 1J = 0,24 calo hay1calo = 4,17 J
Hoạt động 6: Vận dụng
- Tổ chức HS trả lời C4, C5
- Làm C4 theo hướng dẫn sau :
+ Q = I2 R.t vậy nhiệt lượng toả
ra ở dây tóc bóng đèn và dây
nối khác nhau ở chỗ nào?
+ So sánh điện trở của dây nối
và dây tóc bóng đèn?
+ Rút ra kết luận?
- Giáo viên có thể giúp đỡ, gợi
ý cho học sinh yếu
- GV gọi HS trả lời và thớng nhất
câu trả lời đúng
- Hoạt động theo sự tổ chức, hướng dẫn của GV
C4 : Rhkim >> Rdây nối theo định luật Jun – Lenxơ
Qdây nối << Qdây tóc làm bằng hợp kim C5: Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2 lít nước:
Q= cm (t2 – t1 ) Theo định luật bảo toàn năng lượng A = Q
Pt = cm (t2 – t1)
t = cm(t2− t1)
III Vận dụng
C4 : Rhkim >> Rdây nối theo định luật Jun – Lenxơ Qdây nối << Qdây tóc làm bằng hợp kim
C5: Nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi 2 lít nước: Q= cm (t2 – t1 )
Theo định luật bảo toàn năng lượng A = Q
Pt = cm (t2 – t1)
t = cm(t2− t1)
IV CỦNG CỐ
- Phát biểu nội dung định luật Jun – Len Xơ?
- Viết công thức, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức?
- Đọc phần: “ Cĩ thể em chưa biết”
V.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun – Len xơ
Tuần: 09 Ngày soạn: 23/10/12 Tiết: 18 Ngày dạy: 26/10/12
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Vận dụng định luật Jun- Len xơ để giải các bài tập về tác dụng nhiệt của dòng điện
Trang 62 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng giải bài tập theo các bước giải, phân tích, so sánh, tổng hợp
3 Thái độ:
- Trung thực, kiên trì, cẩn thận
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên : một sớ câu hỏi và bài tập
III.
1 Ơn định l ơ p : GV kiểm tra sỹ sớ và vệ sinh lớp.
2 Kiểm tra bài cu
- Phát biểu nội dung định luật Jun – Len Xơ?
- Viết công thức, đơn vị các đại lượng trong công thức?
3 Tiến trình:
Hoạt động 1: Giơi thiệu bài mơi
- Vận dụng định luật Jun – Len
xơ để giải các bài tập về tác
dụng nhiệt của dòng điện
Hoạt động 2: Bài tập 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề,
tóm tắt và thống nhất các đơn
vị cần thiết?
- Giáo viên có thể gợi ý:
? Công thức tính nhiệt lượng
mà bếp toả ra?
? Công thức tìm hiệu suất của
bếp?
? Qích trong trường hợp này là
phần nhiệt lượng nào?
? Qtoàn phần là phần nhiệt lượng
nào?
? Tìm số tiền phải trả chính là
đi tìm điện năng A tính ra số
tiền
?Công thức tìm A?
* Chú ý : Đổi A ra KW.h
Tóm tắt
R = 80
I = 2,5A
a t=1s
Q = ?
b V = 1,5l
m = 1,5Kg
t01= 250C
t02=1000C t2 = 20 phút = 1200s
C = 4200J/Kg K
H = ?
c t3 =3h 30 =900 h 1Kw.h giá 700 đồng T= ?
Bài tập 1
a Q = I2.R.t=(2,5)2.80.1 = 500 J
b Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là:Q = m.c t
Qích=4.200.1,5.7,5=472500(J) Nhiệt lượng mà bếp toả ra QTP=I2.R.t=500.1200=600000(J) Vậy hiệu suất của bếp
H=Qích
472500
600000 100 %=78 ,75 %
c Công suất toả nhiệt của bếp
A = P.t = 0,5 900 = 45 (Kw.h) Vậy số tiền phải trả cho việc sử dụng điện trong 1 tháng:
T = 45.700 = 31.500 ( đồng )
Hoạt động 3: Bài tập 2
- Là bài toán ngược của BT1
- Yêu cầu làm BT2?
- Giáo viên gợi ý câu b
- Để tìm QTP ta dùng công thức
Tóm tắt : Aám ( 220V – 1000W)
U = 200V
V = 2l m = 2Kg
t01 = 200C
Bài tập 2
a Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước là: Qích=m.c.t
=4.200.2.80 =672.000 (J)
b Nhiệt lượng mà ấm nước toả
Trang 7Qtp Qtp=Qích
H
- Gợi ý câu c
QTP = I2 R.t = P T
t=QtpP
Với P có đơn vị là W
- Giáo viên gọi 1 số học sinh
lên chấm vở bài 1,2
t02 = 1000 C H=90%, C=4.200J/Kg.K
a Qích?
b Qtp?
c t ?
ra chính là QTP Ta cĩ
H=Qích
Qtp
Qtp=QíchH =746666 ,7 (J ) c.Vì Usd =Uđm của bếp = 220V
P của bếp = 1.000W QTP = I2 R.t = P.t t=Qtp
P =746 ,7 (s )
Hoạt động 4:
- Yêu cầu HS đọc và làm bài
tập 3
- Nếu hết thời gian giáo viên
hướng dẫn chung cả lớp
* Lưu ý : Nhiệt lượng toả ra ở
đường dây của gia đình rất nhỏ
nên trong thực tế có thể bỏ
qua hao phí này
Tóm tắt
l = 40m
S =0,5mm2=0,5 10-6 m2
U = 220V P= 165W
= 1,7 10-8 m
t = 3.30h
a R = ?
b I = ?
c Q = ? (Kw.h)
Bài tập 3
a.Điện trở toàn bộ đường dây
R = l
s ¿1,7 10
40 0,5 10=1 ,36 ()
b Aùp dụng công thức P = U.I I= P
U=¿
165
220=10 ,74 ( A)
c Nhiệt lượng toả ra trên dây Q=I2.R.t=(0,75)2.1,36.3.30.3600 = 247860 (J) 0,07 (KW.h)
Hoạt động 5: Vận dụng
- Tổ chức HS trả lời một sớ câu
hỏi và bài tập ở SBT nếu cịn
thời gian
- GV gọi HS trả lời và thớng
nhất câu trả lời đúng
- Hoạt động theo sự tổ chức, hướng dẫn của GV
- HS ghi vở câu trả lời đúng
IV CỦNG CỐ
- Cho HS nhắc lại nội dung và hệ thức của định luật Jun – Len xơ
V.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài tập trong SBT
- Ơn tập lại tồn bộ các cơng thức đã học ở chương I để tiết sau làm bài tập tổng hợp