1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BAI 9 NHAT BAN

18 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối ngoại: - Chính sách đối ngoại hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ: kí Hiệp Trình bàyước an ninh Mĩ – Nhật tháng 9 – 1951… những nét nổi bật trong chính - Nhiều thập kỉ qua, Nhật Bản thi hành m[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS KHÁNH YÊN TRUNG

MÔN: LỊCH SỬ LỚP 9 BÀI 9 – TIẾT 11: NHẬT BẢN

Trường THCS Bạch Đích Giáo viên: Ma Xuân Hùng

LỊCH SỬ 9

Trang 2

Hình ảnh vừa xem gợi em nghĩ đến đất nước nào? Vì sao?

Trang 3

Nhật Bản là một quần đảo bao gồm 4 đảo lớn: Hốc-cai-đô; Hôn-xiu; Xi-cô-cư; Kiu-xiu và hàng nghìn đảo nhỏ Được mệnh danh là

“Đất nước mặt trời mọc”

diện tích tự nhiên khoảng 374.000 Km 2 ; với trên 127 triệu người đứng thứ 9 về dân số trên thế giới Nguồn tài nguyên thiên nhiên

nghèo nàn Nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương nên Nhật Bản thường

xuyên xảy ra động đất và núi lửa.

TIẾT 11-BÀI 9: NHẬT BẢN

Trang 4

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

I Tỡnh hỡnh Nhật Bản sau chiến tranh

1 Hoàn cảnh :

- Là nước bại trận bị chiến tranh tàn phỏ nặng nề, nhiều khú khăn bao trựm đất nước, bị Mĩ chiếm đúng theo chế độ quõn quản và mất hết thuộc địa …

=> Tiến hành cải cỏch dõn chủ

Trỡnh bày nội dung những cải cỏch dõn chủ ở Nhật Bản sau CTTG 2 ?

2 Những cải cỏch dõn chủ ở Nhật

- 1946 ban hành hiến pháp mới có nhiều nội

dung tiến bộ Thực hiện cải cách ruộng đất

- Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt

- Trừng trị tội phạm chiến tranh

- Giải giáp các lực l ợng vũ trang

- Giải thể các công ti độc quyền lớn

- Thanh lọc chính phủ

- Ban hành các quyền tự do dân chủ

í nghĩa của những cải cỏch dõn chủ đú?

Là nhõn tố quan trọng giỳp Nhật phỏt triển.

Nhật Bản sau CTTG 2 lõm vào hoàn cảnh

ra sao ?

Trang 5

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

II Nhật Bản khôi phục và phát triển

kinh tế sau chiến tranh

- Nhờ đơn đặt hàng “béo bở” của Mĩ trong 2 cuộc chiến tranh: Triều Tiên (1950 – 1953), Việt Nam (1954 – 1975)

Những thuận lợi nào dẫn đến sự khôi phục và phát triển kinh

tế NB ?

1 Thuận lợi :

2 Thành tựu :

Trình bày những thành tựu kinh

tế NB ?

- Năm 1950 tổng sản phẩm quốc dân đạt 20 tỉ USD, năm 1968 đạt tới

183 tỉ đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ (830 tỉ USD)

- Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người đat 23.796 USD đứng thứ hai trên thế giới sau Thụy Sĩ (29 850 USD)

- Công nghiệp tăng trưởng nhanh…, nông nghiệp (1967 – 1969) cung cấp hơn 80% nhu cầu lương thực trong nước…

=> Nhật bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính trên thế giới

Trang 6

Một số thành tựu KH - KT của Nhật Bản

Tàu chạy trên đệm từ Cầu Sê-tô Ô ha si

Chế biến rau sạch

Trồng trọt theo phương pháp sinh học

Người máy Asimo

Nhà máy sản xuất ô tô

Trang 7

Một số thành tựu về KH-KT của Nhật Bản

Trang 8

Nhật bản Tây Âu

Ba trung tâm kinh

tế lớn của thế giới

Ba trung tâm kinh

tế lớn của thế giới

Trang 9

II Nhật Bản khôi phục và phát triển

kinh tế sau chiến tranh

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

1 Thuận lợi

2 Thành tựu

3 Nguyên nhân chính của sự phát triển kinh tế Nhật Bản

Nguyên nhân

sự phát triển

“thần kì” kinh

tế NB ?

- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật Bản

- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty

- Vai trò của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển và điều tiết nền kinh tế

- Con người Nhật Bản dượcđào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên

Trang 10

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

II Nhật Bản khôi phục và phát triển

kinh tế sau chiến tranh

1 Thuận lợi

4 Hạn chế:

3 Nguyên nhân chính của sự phát triển kinh tế Nhật Bản

2 Thành tựu

Những khó khăn đối với nền kinh tế Nhật Bản ?

- Nghèo tài nguyên…, thiếu lương thực, bị Mĩ và Tây Âu cạnh tranh ráo riết

- Trong thập kỉ 90, kinh tế Nhật bị suy thoái kéo dài

Trang 11

Năng lượng mặt trời Động đất và sóng thần ở NB Cuộc sống của người dân NB sau động đất và sóng thần

Trang 12

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

III Chính sách đối nội và đối ngoại của

Nhật Bản sau chiến tranh

1 Đối nội ( tự tìm hiểu)

2 Đối ngoại:

Trình bày những nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh

?

- Chính sách đối ngoại hoàn toàn lệ thuộc vào Mĩ: kí Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật (tháng 9 – 1951)…

- Nhiều thập kỉ qua, Nhật Bản thi hành một chính sách đối ngoại

mềm mỏng về chính trị và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại…

Trang 13

Ngày 9/6/2005 Bộ trưởng ngoại giao Nhật Bản

Ma-chi-mư-ra đó sang thăm và làm việc tại VN. 10/ 2006, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng sang thăm Nhật Bản.

III Chính sách đối nội và đối ngoại của

Nhật Bản sau chiến tranh

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

1 Đối nội ( tự tìm hiểu)

2 Đối ngoại:

Trang 14

Bài 1: Hãy ghép nối các thông tin sau cho hợp lí

A- Đầu TK

XX:

3- Đánh bại nước Nga Sa Hoàng ( 1904- 1905)

B- Giữa TK

XX :

1- Là 1 trong 3 nước gây chiến tranh Thế giới II.

2- Là siêu cường kinh tế.

C- Cuối TK

XX:

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

Trang 15

TIẾT 11 - BÀI 9: NHẬT BẢN

Thảo luận: làm bài tập 1 (BTLS) T.28 - 29

Câu Đáp án

Trang 17

BÀI 9: NHẬT BẢN

* Việc học của học sinh Nhật Bản : 94% trẻ em học đến tú tài, đạt tỉ lệ cao nhất thế giới Học sinh giành nhiều thời gian cho việc học, nghỉ hè chỉ 1

tháng, thứ 7 vẫn học Hết chương trình trung học, học sinh vẫn tiếp tục học thêm hơn 1 năm nữa Mỗi buổi tối HS bỏ ra trung bình 2,5 tiếng để làm bài.

* Văn hoá đọc của người Nhật : Trong một lĩnh vực rất gần với giáo dục là tiêu thụ sách báo, tạp chí, người Nhật cũng đứng đầu thế giới Hơn 4,5 tỉ bản tạp chí định kì được xuất bản hàng năm ở Nhật Người Nhật đọc ở mọi lúc, mọi nơi Người ta thường đọc lúc đứng trong tàu điện ngầm, trên xe buýt, trong các cửa hàng Đến mức mà “ đọc đứng” đã đi vào ngôn ngữ

thường ngày của người Nhật: “Tachiyomi”.

* Chỉ số thông minh của người Nhật : Xếp hàng đầu với số điểm trung bình

111, trong khi Mĩ là 100 Trong một thế hệ, khoảng cách giữa hai nước đã tăng thêm 7 điểm ở châu Âu, Hà Lan được xếp số 1 với 109,4 điểm; nước Pháp cầm đèn đỏ với 96,1 điểm Mặt khác châu Âu và Mĩ chỉ có 2% dân số

có hệ số thông minh cao hơn 130 điểm Còn Nhật có tới 10% dân số.

( Theo: Nước Nhật mua cả thế giới)

Trang 18

Làm bài tập 1, 3, 4, 6 ( Vở bài tập Sử 9 )

Chuẩn bị bài 10: Các nước Tây Âu.

Ngày đăng: 08/06/2021, 06:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w