1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN mới NHẤT) SKKN sử dụng kiến thức lịch sử để trình bày và giải thích nguyên nhân phát triển kinh tế của nhật bản qua các giai đoạn ở bài 9 nhật bản tiết 1

36 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓATRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ ĐỂ TRÌNH BÀY VÀ GIẢI THÍCH NGUYÊN NHÂN PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC G

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT THẠCH THÀNH I

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ ĐỂ TRÌNH BÀY VÀ GIẢI THÍCH NGUYÊN NHÂN PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN QUA CÁC GIAI ĐOẠN Ở BÀI 9: NHẬT BẢN-TIẾT 1: TỰ NHIÊ, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ LỚP 11-THPT

Người thực hiện: Vũ Thị Loan Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn SKKN thuộc môn : Địa Lí

Trang 2

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 4

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 5

2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề 5

2.3.1 Xây dựng kế hoạch chung 5

2.3.2 Thiết kế tiến trình: Sử dụng kiến thức Lịch sử để trình bày và giải

thích nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn ở Bài9: Nhật Bản- Tiết 1 : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế-chương trình Địa lí lớp 11- THPT

6

2.3.3 Thiết kế giáo án minh hoạ 8

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với

bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

17

3.1.1 Những bài học kinh nghiệm: 18

3.1.2 Khả năng ứng dụng và triển khai của sáng kiến kinh nghiệm 18

Trang 3

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay trong dạy học, muốn đạt được hiệu quả cao, cùng với việctruyền thụ kiến thức đặc trưng của bộ môn cho học sinh người giáo viên cònphaỉ sử dụng kiến thức liên môn có liên quan góp phần gây hứng thú cho họcsinh trong từng tiết học, hình thành, phát triển năng lực hành động, năng lựcgiải quyết vấn đề cho học sinh Dạy học liên môn Văn học, Lịch sử, Giáo dụccông dân trong dạy học Địa Lí làm cho học sinh có khả năng tư duy lô gíc, khắcphục tình trạng nắm kiến thức một cách rời rạc Khoa học hiện nay coi trọngtính tương thích, bổ sung lẫn nhau để tìm kiếm những quan điểm tiếp xúc có thểchấp nhận đựợc để tạo nên tính bền vững của quá trình dạy học các môn học.Với quan điểm chung là giáo dục học sinh phát triển toàn diện về mọi mặt vàcác hướng dẫn chương trình bộ môn Địa lý và Lịch sử ở bậc trung học phổ thông Việc dạy học Địa lý và Lịch sử nói chung cần đảm bảo các nguyên tắcgiáo dục, đây là những quy định, yêu cầu cơ bản mà người giáo viên cần phảituân thủ để mang lại hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học:

- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh

- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và liên hệ thực tiễn

- Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục

- Nguyên tắc đảm bảo tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh

- Qua thực tiễn giảng dạy tôi thấy rằng, việc sử dụng kiến khức liên môntrong môn địa lý đều đảm bảo các nguyên tắc trên, đặc biệt là nguyên tắc bảođảm tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh

Do đó việc xây dựng chủ đề này sẽ là tạo điều kiện cho giáo viên :

+ Hiểu và làm đúng mục đích của dạy liên môn , nâng cao chất lượngsinh hoạt chuyên môn tổ nhóm và xa hơn nữa là đáp ứng mục tiêu giáo dụctrong hiện tại cũng như trong thời gian tới

+ Giáo viên tạo điều kiện đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa cáchình thức tổ chức dạy học

+ Giúp học sinh có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứngdụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn

- Học sinh sẽ thấy được ý nghĩa thực tiễn và tính ứng dụng của các kiếnthức lí thuyết vào thực tế cuộc sống

- Học sinh nhận thức thế giới một cách tổng thể và toàn diện hơn để từ đóhình thành năng lực một cách hiệu quả

+ Học sinh được hoạt động, được tự học và tự nghiên cứu trên lớp, ở nhàthông qua đó góp phần hướng tới hình thành các năng lực, phẩm chất cho họcsinh

+ Dễ hiểu, dễ nhớ, dễ phát huy sở trường tư duy cho từng học sinh

Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy đồng thời là tổ trưởng chuyên môn

có nhiều môn học liên quan (Sử - Địa – Giáo dục công dân), tôi thấy việc cầnphải biết và hướng tới là làm tốt việc xây dựng các chủ đề trong dạy học tíchhợp liên môn là rất cần thiết

Trang 4

Xuất phát từ hoàn cảnh trên mà tôi đã xây dựng sáng kiến: Sử dụng kiến

thức Lịch sử để trình bày và giải thích nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn ở Bài 9: Nhật Bản- Tiết 1 : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế- chương trình Địa lí lớp 11- THPT.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, góp phần quan trọng trongviệc trang bị kiến thức cần thiết, liên kết hệ thống kiến thức giữa các môn họcvới nhau, đặc biệt là kiến thức lịch sử với địa lí để các em mở rộng vốn hiểu biết

để phát huy tính năng động, sáng tạo của học sinh, yêu cầu đặt ra là: Giáo viênnên kết hợp phương pháp dạy học liên môn Văn - Sử - Địa trong một bài học sẽphối kết hợp một cách lôgic những bộ phận kiến thức khác nhau về độ sâu, độrộng nhưng giống nhau về hướng phản ánh: làm bài học sinh động, hấp dẫn hơn

mà vẫn đảm bảo đặc tính bộ môn và trọng tâm bài học

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của sáng kiến kinh nghiệm này, tôi chỉ nghiên

cứu áp dụng: Sử dụng kiến thức Lịch sử để trình bày và giải thích nguyên

nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn ở Bài 9: Nhật Tiết 1 : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế- chương trình Địa lí lớp 11- THPT.

Bản-1.4 Phương pháp nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý thuyết thông qua việc thu thập, sưu tầm tài liệu, giáo trìnhliên quan đến đề tài

Điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin thông qua tìm hiểu tâm lí học sinh.Phương pháp thống kê, xử lý thông tin thông qua việc kiểm tra kiến thức Địa Lí

ở học sinh

Lập dàn ý, bố cục đề tài và chọn lọc các phương pháp thực hiện phù hợp

2 Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, đầu

tư cho giáo dục là dầu tư cho sự phát triển Giáo dục có nhiệm vụ rất quan trọnglà: Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Để thực hiện tốtđược những nhiệm vụ trên thì nền giáo dục của nước ta phải không ngừng đổimới và hoàn thiện Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trungương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo khẳng định:

“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; pháthuy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngườihọc; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạycách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật vàđổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớpsang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thôngtrong dạy và học”

Trang 5

Như vậy theo quan điểm của Đảng thì một trong những nội dung quantrọng của đổi mới giáo dục là phải đổi mới phương pháp dạy học để học sinh cóthể phát huy tính tích cực của mình.

Đối với học sinh, trước hết, các chủ đề liên môn, có tính thực tiễn nên sinhđộng, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho họcsinh Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được tăng cường vận dụngkiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiếnthức một cách máy móc Điều quan trọng hơn là các chủ đề liên môn giúp chohọc sinh có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiếnthức tổng hợp vào thực tiễn

Đối với giáo viên thì ban đầu có thể có chút khó khăn do việc phải tìm hiểusâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác Tuy nhiên khó khăn này chỉ

là bước đầu và có thể khắc phục dễ dàng bởi hai lý do: Một là, trong quá trìnhdạy học môn học của mình, giáo viên vẫn thường xuyên phải dạy những kiếnthức có liên quan đến các môn học khác và vì vậy đã có sự am hiểu về nhữngkiến thức liên môn đó; Hai là, với việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay,vai trò của giáo viên không còn là người truyền thụ kiến thức mà là người tổchức, kiểm tra, định hướng hoạt động học của học sinh cả ở trong và ngoài lớphọc; vì vậy, giáo viên các bộ môn liên quan có điều kiện và chủ động hơn trong

sự phối hợp, hỗ trợ nhau trong dạy học Như vậy, dạy học theo các chủ đề liênmôn không những giảm tải cho giáo viên trong việc dạy các kiến thức liên môntrong môn học của mình mà còn có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và

kĩ năng sư phạm cho giáo viên, góp phần phát triển đội ngũ giáo viên bộ mônhiện nay thành đội ngũ giáo viên có đủ năng lực dạy học kiến thức liên môn,tích hợp Việc lựa chọn nội dung dạy học để xây dựng các chủ đề tích hợp liênmôn phù hợp nhằm khắc phục những khó khăn đó

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

- Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy phương pháp giảng dạy truyền thốnggiữa các phân môn chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau tách rời từng phươngdiện kiến thức, học sinh hoạt động chưa tích cực, hiệu quả đem lại cũng chưa cao

- Môn Địa lý và Lịch sử những năm gần đây, HS không thực sự hứng thú, ítquan tâm và không nhiều HS lựa chọn môn Địa và Lịch sử để thi THPTQG Chính vì lẽ đó, dạy học theo quan điểm tích hợp là một xu hướng tất yếucủa dạy học hiện đại, là biện pháp để tích cực hoá hoạt động nhận thức của họcsinh Học sinh được rèn luyện thói quen tư duy, nhận thức vấn đề một cách có

hệ thống và lôgic Qua đó học sinh cũng thấy được mối quan hệ biện chứng giữacác kiến thức được học trong chương trình, vận dụng các kiến thức lí thuyết vàcác kĩ năng thực hành, đưa được những kiến thức Địa lý, Lịch sử vào cuộc sống

2.3 Giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực học sinh, nhất là năng lực giải quyết các vấn

đề thực tiễn

- Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn

2.3.1 Xây dựng kế hoạch chung

Trang 6

Bước 1: Các giáo viên những bộ môn có liên quan cần:

Rà soát chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung dạy học gầngiống nhau có liên quan chặt chẽ với nhau trong các môn học của chương trình,sách giáo khoa hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đề thời sự của địaphương, đất nước để xây dựng bài học

Bước 2: Xác định chủ đề, nội dung liên môn, bao gồm tên bài học và thuộc

lĩnh vực môn học nào, đóng góp của các môn vào bài học

Cần xác định tên chủ đề dạy học sao cho phù hợp nhất với nội dung được lồng

ghép, xác định được phương án dạy ghép nội dung Đồng thời, xác định được ý nghĩa của dạy chủ đề đó.

Bước 3: Dự kiến thời gian (bao nhiêu tiết) cho chủ đề , nội dung lồng ghép.

Từ số tiết của các bài trước khi lồng ghép ,giáo viên dự kiến số tiết cho liên môn.

Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp, bao gồm: kiến thức,

kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực hình thành

Chú ý, khi xây dựng chủ đề, giáo viên dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng trong

chương trình giáo dục phổ thông của các môn học được sử dụng kiến thức liên môn để xác định mục tiêu bài học trên cơ sở cấu trúc lại (nhưng không thay đổi ).

Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học , phần học liên môn Căn

cứ vào thời gian dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu tốvùng miền để xây dựng nội dung cho phù hợp

Quy trình này có thể được khái quát thành bảng sau:

2.3.2 Thiết kế tiến trình: Sử dụng kiến thức Lịch sử để trình bày và giải

thích nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản qua các giai đoạn ở Bài 9: Nhật Bản- Tiết 1 : Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế- chương trình Địa lí lớp 11- THPT.

Bước 1: Từ các nội dung chính đã xác định trong chủ đề liên môn, giáo viên xác

định các nội dung chi tiết tương ứng với các nội dung chính

Bước 2: Lập bảng mô tả mức độ nhận thức và năng lực được hình thành:

Nội

dung/

Chủ đề/

chuẩn

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

Bước 3: Xây dựng kế hoạch dạy học.

+ Thứ nhất, phải xác định học liệu cần thiết, phù hợp với chủ đề dạy học, từ đóphân công chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 7

+ Thứ hai, phải xác định phương pháp dạy học: Tiến trình dạy học phải thể hiệnchuỗi hoạt động học của học sinh phù hợp với phương pháp dạy học tích cựcđược vận dụng.

+ Thứ ba, phải xác định kỹ thuật dạy hoc cho chủ đề:

Mỗi hoạt động học của học sinh phải thể hiện rõ mục đích, nội dung, phươngthức và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành Phương thức hoạt độngcủa học sinh thể hiện thông qua kĩ thuật học tích cực được sử dụng Có nhiều kĩthuật học tích cực khác nhau, mỗi kĩ thuật có mục tiêu rèn luyện các kĩ năngkhác nhau cho học sinh Tuy nhiên, dù sử dụng kĩ thuật học tích cực nào thì việc

tổ chức mỗi hoạt động học của học sinh đều phải thực hiện theo các bước sau:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh

phải rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu cầu về sảnphẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ, hình thức giaonhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học sinh;đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: học sinh được khuyến khích hợp tác với

nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập, giáo viên cần phát hiện kịp thời những khókhăn của học sinh và có biện pháp hỗ trợ phù hợp, hiệu quả; không để xảy ratình trạng học sinh bị "bỏ quên" trong quá trình dạy học

- Báo cáo kết quả và thảo luận: yêu cầu về hình thức báo cáo phải phù

hợp với nội dung học tập và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; giáo viêncần khuyến khích cho học sinh trao đổi, thảo luận với nhau về nội dung học tập;

xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách hợp lí

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: giáo viên tổ chức cho học

sinh trình bày, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ; nhận xét về quá trìnhthực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quảthực hiện nhiệm vụ và những ớ kiến thảo luận của học sinh; chính xác hóa cáckiến thức mà học sinh đã học được thông qua hoạt động

Mỗi chủ đề được thực hiện ở nhiều tiết học nên một nhiệm vụ học tập cóthể được thực hiện ở trong và ngoài lớp học Vì thế, trong một tiết học có thể chỉthực hiện một số bước trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạyhọc được sử dụng

+ Thứ tư, xác định kế hoạch dạy học: chủ đề gồm mấy hoạt động, tên gọi củatừng hoạt động,…

Thời

gian

Tiến trình dạy học

Hoạt động học sinh

Hỗ trợ của giáo viên

Kết quả/sản phẩm dự kiến (tên và yêu cầu của sản phẩm; tiêu chí đánh giá)

Hoạt động:

Trang 8

2.3.3 Thiết kế giáo án minh hoạ

b) Thời lượng dạy học: 1 tiết

c) Đối tượng học sinh lớp 11.

* Đối tượng dạy học là học sinh khối 11

- Số lượng học sinh: 120 em

- Số lớp thực hiện: 03 lớp (11B2, 11B6, 11B7)

Thời điểm dạy học: Học kỳ II

g) Ý nghĩa của việc tích hợp trong bài học.

(1) Ý nghĩa của bài học đối với thực tiễn dạy học.

* Đối với giáo viên (GV):

+ Hiểu và làm đúng mục đích của dạy học liên môn , “ tập làm” để rồi phải “biết làm’’nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn tổ nhóm và xa hơnnữa là đáp ứng mục tiêu giáo dục trong hiện tại cũng như trong thời gian tới.+ Giáo viên Tạo điều kiện đổi mới phương pháp dạy học, đa dạng hóa các hìnhthức tổ chức dạy học

* Đối với học sinh (HS):

+ Học sinh được hoạt động, được tự học và tự nghiên cứu trên lớp, ở nhà thôngqua đó góp phần hướng tới hình thành các năng lực, phẩm chất cho HS

+ Dễ hiểu, dễ nhớ, dễ phát huy sở trường tư duy cho từng học sinh

à Nguyên nhân là do dạy học tích hợp đã phối kết hợp một cách lôgic những bộphận kiến thức khác nhau về độ sâu, độ rộng nhưng giống nhau về hướng phảnánh: làm bài học sinh động, hấp dẫn hơn mà vẫn đảm bảo đặc tính bộ môn vàtrọng tâm bài học

(2) Ý nghĩa của bài học đối với thực tế cuộc sống.

- Học sinh có hành động cụ thể, thiết thực, so sánh được các nguồn lực của ViệtNam với Nhật Bản để biết phát huy thế mạnh của Việt Nam trong việc phát triểnkinh tế

- Học sinh học tập một số đức tính tốt đẹp của người lao động Nhật Bản, từ đó

có thể gián tiếp nâng cao chất lượng lao động Việt Nam

- Tuyên truyền gia đình, người thân và nhân dân giúp đỡ Nhật bản (đặc biệt vềtinh thần) khi nước này gặp thiên tai Đồng thời có ý thức tham gia xây dựngmối quan hệ tốt đẹp với Nhật Bản

2.3.3.1 Mục tiêu dạy học:

Trang 9

a Về kiến thức:

- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Nhật Bản trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích đượcnhững thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế

- Phân tích được đặc điểm dân cư, xã hội và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế

- Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản qua một số giai đoạn

c Định hướng phát triển năng lực

Các năng lực chính được hướng tới:

- Năng lực hợp tác, năng lực phân tích số liệu thống kê sơ đồ, biểu đồ, hìnhảnh

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

2.3.3.2- BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH.

Khi xây dựng chủ đề, giáo viên dựa vào chuẩn kiến thức kĩ năng trong

chương trình giáo dục phổ thông của 2 môn học (Lịch sử - Địa lý ) được tích hợp

để lập bảng mô tả các mức độ nhận thức đồng thời định hướng các năng lực đượchình thành cho học sinh trên cơ sở cấu trúc lại (nhưng không thay đồi) :

xã hội NhậtBản

- Phân tíchđược nhữngthuận lợi, khókhăn của tụnhiên, tàinguyên đối với

sự phát triểnkinh tế

- Sử dụngbản đồ tựnhiên trìnhbày đượcđặc điểmcủa vị trí địa

lí, phạm vilãnh thổNhật Bản

-So sánh khái quát

tự nhiên Nhật Bản với tự nhiên ViệtNam

- Phân tích được ảnh hưởng củađặc điểm dân cư, xãhội

tới kinh tế

- Liên hệ đặc điểm dân số Việt nam vàrút ra bàì học về đứctính của con ngườiNhật Bản

Trang 10

tế Nhật Bảnqua một số thời

kì từ 1945 đếnnay

được sựphát triểnkinh tế NhậtBản qua một

số thời kì từ

1945 đếnnay

- Khai thác được các

số liệu, tư liệu về các giai đoạn pháttriển kinh tế của NhậtBản

-Rút ra bài học cho Việt Nam

-Tham khảo và

dự đoán sự phát triểnkinh tế Nhật Bản đếnnăm 2050

2.3.3.3 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG, TÌM HIỂU KHÁI QUÁT NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ BÀI HỌC VÀ GIAO NHIỆM VỤ.

Giáo viên giới thiệu chủ đề:

Giáo viên trình chiếu một vài hình ảnh về đất nước Nhật Bản rồi yêu cầu mỗihọc sinh nêu một khó khăn nổi bật về tự nhiên và dân cư, xã hội hoặc kinh tế -chính trị Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay?

Giáo viên gọi vài học sinh trả lời rồi liệt kê ý kiến các em lên bảng rồi đặt vấn

đề “ Vì sao một đất nước bị tàn phá nghiêm trọng sau chiến tranh, điều kiện tự

nhiên khó khăn và nghèo tài nguyên mà vẫn vươn lên trở thành cường quốc kinh

tế số 2 thế giới?”

Để góp phần lý giải vấn đề này chúng ta tìm hiểu chủ đề : “Nhật Bản: Tiết 1:

Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế” ở cả 2 phương diện địa lí

và lịch sử trong đó kiến thức lịch sử được sử dụng để làm rõ hơn tình hình

và các nguyên nhân dẫn đến sự phát triển nền kinh tế Nhật bản qua các giai đoạn.

Bước 1 : Tìm hiểu khái quát bài học

Giáo viên và học sinh cùng thảo luận để xác định các nội dung của bài học.

Mục đích của bước này là giúp tất cả các em học sinh trong lớp phải nắm được nội dung cần nghiên cứu những gì, nội dung cơ bản của bài học Tránh việc học sinh nhóm nào chỉ biết nội dung của nhóm ấy, như thế sẽ không hiểu gì về nội dung của các nhóm còn lại đồng thời gây lúng túng trong phần đặt câu hỏi cho nhóm khác và quan trọng hơn là mục tiêu của chủ đề sẽ không đến được với tất

cả người học.

Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh (Phụ lục A1) mỗi bàn 1 phiếusau đó học sinh làm việc nhóm theo bàn, thảo luận rồi điền nội dung vào phiếu

Trang 11

Sau 5 phút, giáo viên tập hợp kết quả làm việc của học sinh

Cuối cùng, giáo viên cùng học sinh tổng hợp các một số nội dung trùnghợp mà nhiều nhóm lựa chọn rồi thảo luận và thống nhất nội dung của chủ đề

Nội dung 1: Đất nước và con người Nhật Bản.

Nội dung 2: Các giai đoạn phát triển.

Giáo viên dẫn dắt: Trong các vai khác nhau, với các hình thức khác nhau,các em hãy tìm hiểu về Nhật Bản, xây dựng các sản phẩm, báo cáo về tự nhiên,dân cư và tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản để giới thiệu với các bạn trẻ ViệtNam

Bước 2: Thành lập nhóm

- Giáo viên phát phiếu thăm dò sở thích nhóm và phiếu điều tra nhu cầu họcsinh (Phụ lục A7)

HS điền phiếu số 1

Giáo viên thu thập phiếu điều tra làm cơ sở phân chia nhóm

- GV điều chỉnh và công bố kết quả sắp xếp nhóm theo sở thích

Các nhóm bàn bạc bầu nhóm trưởng, thư kí

Bước 3: Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm, hướng dẫn lập kế hoạch nhóm:

Nhóm Nội dung nhiệm vụ

1,2 -Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ, đặc điểmcác thành phần tự nhiên, đánh giá thuận lợi và khó khăn của tự nhiên)

- So sánh khái quát với điều kiện tự nhiên của nước ta

3,4 - Tìm hiểu về dân cư (quy mô dân số và gia tăng dân số, cơ cấu dân số,phân bố dân cư, con người)

- Rút ra những bài học đối với Việt Nam

Tổ chức “ Khám phá văn hoá Nhật Bản”

5,6 Tìm hiểu về các giai đoạn phát triển kinh tế (thời gian, đặc điểm, nguyênnhân)

- Rút ra những bài học đối với Việt Nam

Bước 4: Phát phiếu học tập định hướng cho học sinh (Phụ lục A2- A6) vàgiáo viên gợi ý cho học sinh một số nguồn tài liệu có thể tham khảo giúp hoànthành nhiệm vụ

- Học sinh nghiên cứu phiếu học tập định hướng

- Học sinh lắng nghe, ghi chép, hỏi giáo viên những nội dung chưa hiểu

HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HIỆN BÀI HỌC

- Giáo viên yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo về tiến độ công việc của nhómmình, đồng thời nêu các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tìm hiểu các chủđề

- Giáo viên giúp đỡ các nhóm thông qua việc đưa ra các câu gợi ý để học sinh cóthể giải quyết tốt các vướng mắc của nhóm

HOẠT ĐỘNG 3: BÁO CÁO VÀ ĐÁNH GIÁ

Trang 12

Bước 1: Giáo viên phát cho học sinh và các đại biểu tham dự phiếu đánh giá và

tự đánh giá sản phẩm của các nhóm ( Phụ lục A10 - A12)

- GV nhắc lại về phiếu đánh giá cá nhân và nhóm cũng như các tiêu chí đánh giá

đã hướng dẫn trong các phiếu ở Phụ Lục, đồng thời mỗi nhóm lưu ý thời gianbáo cáo sản phẩm từ 07 -10 phút

Bước 2: Các nhóm cử đại diện báo cáo các nội dung chủ đề theo sự phâncông

Nhóm 1,2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên Nhật Bản.

+ Hình thức báo cáo : thuyết trình, thảo luận

+ Sản phẩm : Power point, Word

Đại diện nhóm trình bày bài thuyết trình

(1) HS các nhóm cử người trình bày, người trả lời câu hỏi của nhóm khác,người đánh giá nhóm khác)

(2) HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hoàn thành phiếu ghinhận thông tin, phiếu đánh giá nhóm vừa trình bày …

(3) Sau khi nhóm thuyết trình xong, GV yêu cầu Hs các nhóm khác đưa racâu hỏi về tự nhiên Nhật Bản

(4) HS nhóm vừa báo cáo ghi nhận câu hỏi và đưa ra phương án trả lời (khicần, GV có thể trợ giúp)

(5) GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm :

+ Về nội dung

+ Về hình thức

+ Về cách trình bày và câu trả lời của các nhóm khác

GV đặt thêm câu hỏi:

1 Hãy so sánh khái quát điều kiện tự nhiên của Nhật Bản với Việt Nam?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét và đưa ra đáp án => Việt Nam có điều kiện tự nhiên thuận lợi

hơn Nhật Bản rất nhiều

Dựa vào bản đồ tự nhiên Nhật Bản và thông tin dưới đây, trả lời các câu hỏi:

CƯỜNG QUỐC NGHÈO KHOÁNG SẢN

Nhật Bản là quốc gia quần đảo, nghèo tài nguyên khoáng sản Khu vực khai thác dầu ở phía bắc đảo Hôcaiđô và đảo Hônsu chỉ đáp ứng được khoảng 1% nhu cầu của đất nước Khí tự nhiên cũng không đáng kể Than đá có ở miền bắc đảo Kiuxiu và đảo Hônsu nhưng có giá trị không lớn Nhờ có mạng lưới sông suối dày đặc mà Nhật Bản có nguồn thủy điện phong phú và ngày nay đã trở thành một trong những quốc gia có sản lượng thủy điện lớn vào bậc nhất thế giới Nguồn khoáng sản kim loại cũng không đáng kể

Câu hỏi: Khó khăn chủ yếu nhất về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Trang 13

GV: Đáp án B

SẢN PHẨM MONG MUỐN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI HỌC.

- Nhật Bản là đất nước quần đảo, nằm ở phía Đông châu Á, dài trên 3800km.Gồm 4 đảo lớn: Hôn su, Kiu xiu, Xicôcư, Hôccaiđô và hàng nghìn hòn đảo nhỏ

- Dòng biền nóng lạnh gặp nhau tạo nên ngư trường lớn

- Khí hậu gió mùa, mưa nhiều Thay đổi theo chiều Bắc Nam

+ Bắc: ôn đới, mùa đông dài lạnh, có tuyết rơi

+ Nam: cận nhiệt đới, mùa đông không lạnh lắm, mùa hạ nóng, có mưa to vàbão

- Khó khăn: động đất, núi lửa, sóng thần, thiếu khoáng sản…

Nhóm 3,4: Tìm hiểu dân cư Nhật bản.

+ Hình thức báo cáo: thuyết trình, đóng vai phỏng vấn, tổ chức trải nghiệm

+ Sản phẩm : Power point, Poste, Word.

(1) Đại diện nhóm 1 hoặc nhóm 2 trình bày bài thuyết trình (HS các nhóm cử

người trình bày, người trả lời câu hỏi của nhóm khác, người đánh giá nhómkhác)

(2) HS các nhóm khác lắng nghe bài thuyết trình và hoàn thành phiếu ghi nhậnthông tin, phiếu đánh giá nhóm vừa trình bày …

(3) Sau khi nhóm thuyết trình xong, GV yêu cầu HS các nhóm khác đưa ra câuhỏi về dân cư Nhật Bản, đặc biệt là nhóm có cùng nội dung

(4) HS nhóm vừa báo cáo ghi nhận câu hỏi và đưa ra phương án trả lời (khicần, GV có thể trợ giúp)

(5) GV nhận xét về bài thuyết trình của nhóm :

+ Về nội dung

+ Về hình thức

+ Về cách trình bày và câu trả lời của các nhóm khác

Gv đưa một số câu hỏi để cả lớp cùng thảo luận thêm.

1, Theo em, người Việt Nam nên học tập đức tính gì của người Nhật Bản?

+ Luôn tôn trọng người khác…

2, Em có đánh giá như thế nào về yếu tố con người trong sự phát triển kinh tế Nhật Bản?

HS : Trả lời.

Trang 14

GV: Nhận xét và đưa ra đáp án => Đó là nhân tố quyết định đưa đến thành

công về kinh tế của nước Nhật qua các giai đoạn phát triển

3 Tỉ lệ người già ở Nhật đông thì điều đó có nên coi là gánh nặng đối với quốc gia này không?

HS : Trả lời

GV: Nhận xét và đưa ra đáp án: Không phải! đồng thời giải thích vì sao

không nên coi như vây và giáo dục học sinh cũng không thể coi điều đó làđúng đối với người già ở Việt Nam

4 Theo TS Hồ Đức Hùng, Đại học kinh tế Tp.Hồ Chí Minh: “năng suất lao

động của Việt Nam năm 2013 thấp hơn In – đô – nê – xi –a 10 lần, Ma – lay – xi –a 20 lần, Thái Lan 30 lần, Nhật Bản 135 lần”

a Hãy liệt kê những đức tính của người Nhật Bản và liên hệ với Việt Nam đểgiải thích cho kết quả trên?

b Khi còn ngồi trên ghế nhà trường, em cần có những hành động nào để nângcao năng suất lao động của Việt Nam trong tương lai?

Một số câu hỏi khác nếu còn thời gian (Để dành 05 phút cho phần GV phản hồi kiến thức)

GV chốt kiến thức bằng hộp thông tin phản hồi Đồng thời, sử dụng một sốhình ảnh minh họa và phân tích cho nội dung này của chủ đề

SẢN PHẨM MONG MUỐN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI HỌC.

1 Dân cư

- Dân số đông

- Tỉ lệ gia tăng (%) rất thấp và đang giảm dần (0,1% -2005)

- Tỉ lệ người già ngày càng lớn

- Mật độ dân số cao (338 người/km2-2005), xuất hiện ngày càng nhiều các siêu

- Mức sống của người dân cao

- Tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới

- Coi trọng giáo dục

Nhóm 5,6: Tìm hiểu về các giai đoạn phát triển kinh tế Nhật Bản

+ Hình thức báo cáo : thuyết trình, thảo luận

Trang 15

( 4) HS nhóm vừa báo cáo ghi nhận câu hỏi và đưa ra phương án trả lời (khicần, GV có thể trợ giúp).

(5) GV nhận xét về bài báo cáo của nhóm :

+ Về nội dung

+ Về hình thức

+ Về cách trình bày và câu trả lời của các nhóm khác

GV đưa ra một vài tình huống và câu hỏi để thảo luận thêm

1 Lí do nào khiến Nhật Bản chỉ phải đầu tư 1 khoản rất ít GDP cho quốc phòng (chiếm khoảng 1%?

- Có chiến lược phát triển đúng đắn, phù hợp.

- Đầu tư cho giáo dục, KH –KT.

- Chú trọng yếu tố con người.

3 Tại sao Nhật Bản lại duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng?

HS : Trả lời.

GV: Nhận xét và đưa ra đáp án

- Giải quyết việc làm, tận dụng nguồn lao động và thị trường trong nước

- Dễ chuyển giao công nghệ giữa các xí nghiệp

- Tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ, tạo sự linh hoạt cho nền kinh tế, giảm phụthuộc vào bên ngoài

4 Giải thích vì sao con người lại là nhân tố quyết định hàng đầu trong sự phát triển kinh tế?

5 Dự đoán kinh tế Nhật Bản đến khoảng 2050?

Sau đó, GV chốt kiến thức bằng hộp thông tin phản hồi Đồng thời, sử dụng một

số hình ảnh minh họa và phân tích cho nội dung này của chủ đề (Ví dụ như hìnhảnh ở phụ lục C)

SẢN PHẨM MONG MUỐN ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI HỌC.

Giai đoạn Tình hình kinh tế Nguyên nhân

1945- 1952 - Kinh tế kiệt quệ, suy yếu trầm trọng

- Bị Mỹ chiếm đóng dưới danh nghĩa Đồng minh

- Từ 1950- 1951, kinh tế Nhật Bản phục hồi và đạt mức trước chiến tranh

SCAP tiến hành 3 cải cách lớn:

- Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế

- Cải cách ruộng đất, hạn chế ruộng địa chủ, đem bán cho nông dân

- Dân chủ hóa lao động

1952- 1973 - 1952 - 1960: phát triển nhanh.

Trang 16

- 1960 – 1973: phát triển thần kỳ Năm 1968, vươn lên hàng thứ hai thế giới tư

- Vai trò lãnh đạo, quản lý của nhà nước Nhật

- Các công ty Nhật có sức mạnh và tính cạnh tranh cao

- Áp dụng thành công những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nâng caonăng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

- Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng

- Chi phí quốc phòng thấp nên có điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế

- Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài để phát triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh TriềuTiên, Việt Nam…)

1973- 1991 - Từ 1973 – 1980, kinh tế Nhật thường khủng hoảng và suy thoái

- Hạn chế chi phí cho quốc phòng

1991- nay - Vẫn là một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới.

- Hiện nay là nền kinh tế đứng thứ 3 trên thế giới sau Mĩ và Trung Quốc

- Khoa học- kỹ thuật phát triển ở trình độ cao Năm 1992, phóng 49 vệ tinh nhân

tạo, hợp tác với Mỹ, Nga trong các chương trình vũ trụ quốc tế - Chính sáchhợp lí của nhà nước

- Tinh thần kiên cường của người Nhật đã giúp họ vượt qua mọi khó khăn thửthách

Bước 3: Đánh giá, tổng kết bài học

Giáo viên Địa lý tổng kết bài học , chốt lại những điểm chính của nội dung (cóthể dựng một bản đồ tư duy chi tiết để tổng kết), tổng hợp các phiếu đánh giá và

tự đánh giá của các nhóm; đánh giá quá trình làm việc thực hiện của từng nhóm,đánh giá kết quả học tập theo các sản phẩm

Sau đó GV có thể cho cả lớp làm một bài kiểm tra trắc nghiệm nhỏ ( Phụ lục) Giáo viên rút kinh nghiệm

Các nhóm thảo luận, rút kinh nghiệm, đề nghị khen thưởng cá nhân có đóng góptích cực

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.

2.4.1 Kiến thức:

Trang 17

- Đạt được các mục tiêu kiến thức đã đề ra ban đầu thể hiện qua kết quả học tập của HS ở bài kiểm tra.

+ Các báo cáo không chỉ nêu được hiểu biết của Hs về đất nước Nhật Bản màcòn thể hiện sự logic khi phân tích các nội dung bài học

+ Bài kiểm tra của Hs đạt kết quả tôt:

2.4.2 Kết quả thực nghiệm

- Hình thức đối chiếu: làm bài kiểm tra một tiết trên lớp và kiểm tra online

Kết quả thu được như sau:

( Đơn vị :%)Tích cực, hiệu quả ( Tương ứng 8 - 9đ)

( Đơn vị :%)Khá tích cực, khá hiêu quả ,(Tương ứng 6-7đ)

( Đơn vị

%) Chưa tích cực, thiếu hiệu quả (Tương ứng 5đ)

( Đơn vị :%)Không tích cực,ỷlại (Tương ứng < 5đ)

3 Kết luận, kiến nghị

3.1 Kết luận

3.1.1 Những bài học kinh nghiệm:

- Việc đưa sáng kiến vào áp dụng thực tế trong dạy học giúp HS hình thành vàphát triển năng lực học, nhất là năng lực giải quyết các vấn đề thực tiễn, ít phảighi nhớ kiến thức một cách máy móc

- HS rất hứng thú trong khi thực hiện nhiệm vụ, “Thức tỉnh” được nhiều nănglực mà các em còn tiềm ẩn

- Có tác dụng bồi dưỡng, nâng cao kiến thức và kĩ năng sư phạm cho giáo viên

- Tạo mối quan hệ giữa các môn học với nhau và với kiến thức thực tiễn

- Mối quan hệ giữa GV và HS trở nên gần gũi, cởi mở và thân thiện hơn

Trang 18

Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu hạn chế nên tôi chưa xây dựng được

nhiều hoạt động và phương pháp dạy học mới, đặc biệt chưa xây dựng đượchoạt động trải nghiệm cho học sinh đó cũng là hướng nghiên cứu để xây dựngnhững chủ đề dạy liên môn sau

- Phần trình bày văn bản còn hạn chế, bố cục đôi khi chưa khoa học

3.1.2 Khả năng ứng dụng và triển khai của sáng kiến kinh nghiệm:

- Khả năng ứng dụng và triển khai của sáng kiến kinh nghiệm trong quá trình

dạy học 2 năm qua đạt kết quả tổt.

3.2 Kiến nghị

Về phía giáo viên:

- Giáo viên cần trang bị cho mình kiến thức và phương pháp, kỹ thuật dạy họctheo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

- GV phải chủ động xây dựng và giám sát các kế hoạch thật chi tiết, nếukhông sẽ có tác dụng ngược lại Hơn nữa với những chủ đề lớn thì hậu quả làkhông hề nhỏ

- Thông thường, học sinh sẽ cảm thấy hứng thú hơn với những tình huống gắnvới thực tiễn cuộc sống Chính vì thế, trong khi xây dựng thiết kế nhiệm vụ họctập của học sinh, giáo viên cần phải đầu tư thời gian để thiết kế những nhiệm vụvừa hấp dẫn lại vừa phù hợp với đối tượng học sinh

- Quá trình học tập theo hướng đổi mới đòi hỏi tính tự lập cao ở học sinh, điềunày có thể gây khó khăn cho những học sinh vẫn có thói quen học thụ động.Giáo viên có thể sử dụng một số công cụ trợ giúp trên Internet như: email,facebook…, quan tâm, sát sao nắm bắt tình hình học tập của các em và từ đó cónhững động viên, tư vấn và điều chỉnh kip thời

- Trong quá trình dạy – học, học sinh phải làm việc với nguồn tư liệu trênInternet, vì vậy giáo viên cần lựa chọn những bài viết chính thống có chất lượng,nên sắp xếp tư liệu theo từng chủ để nhỏ trong bài học, kết hợp với các câu hỏi

có liên quan để định hướng cho học sinh trong việc đọc và khai thác thông tin

Về phía nhà trường:

- Lắp đặt thêm các phòng chức năng có kết nối Internet để học sinh và giáo viên

có thể dễ dàng truy cập đăng kí và sử dụng mạng Internet

- Khuyến khích giáo viên nghiên cứu, học hỏi để Dạy học liên môn có hiệu quả

- Tạo điều kiện về thủ tục, thời gian, nhân lực, kinh phí cần thiết khi GV tổchức cho HS thực hiện trải nghiệm ở thực tế, ở ngoài trời…

Trên đây là một số kinh nghiệm của tôi trong việc sử dụng kiến thức Lịch sử đểlàm sinh động bài dạy phần III tiết 1- Nhật bản bài 9 chương trình 11, rất mongnhận được sự chia sẻ, trao đổi, góp ý của các đồng nghiệp việc dạy và học địa lýngày càng có hiệu quả hơn Xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 29/03/2022, 22:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w