=>GV giới thiệu các bức ảnh /38 để HS thấy sự phát - Sự quản lí có hiệu quả của các xí triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản và nhấn mạnh: nghiệp, công ti.. Vai trò của Nhà nước đã tổ c[r]
Trang 1Tuần 9 NS: 20 /10/2012 Tiết 9 NG: /10/2012
Chương III: MỸ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
Bài 8, 9: NƯỚC MỸ, NHẬT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Trình bày được sự phát triển của kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai, nguyên nhân của sự phát triển đó ở Mĩ, Nhật Bản
- Biết được tình hình và những cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai
2.Tư tưởng: HS nhận thức rõ:
- HS có nhận thức khách quan về tình hình nước Mĩ, quan hệ giữa Việt Nam và Mĩ hiện nay
- Giáo dục HS thấy được sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản để học tập, noi gương Nhật Bản xây dựng đất nước
3 Kỹ năng: Bồi dưỡng cho HS tư duy phân tích và khái quát vấn đề.
II CHUẨN BỊ: 1 GV: Bản đồ thế giới sau chiến tranh thế giới II.
2 HS: tư liệu – tranh ảnh về nước Mỹ, Nhật.
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc điểm bài kiểm tra một tiết và nhắc nhở HS
2 Giới thiệu bài: GV giới thiệu nội dung cần nắm và những giảm tải của tiết học này để HS
hiểu rõ
3 Bài mới:
Hoạt động của GV – HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động1: Tìm hiểu tình hình kinh tế Mỹ sau
chiến tranh thế giới II.
*GV dùng bản đồ TG xác định nước Mĩ gồm 3 bộ
phận (lãnh thổ - lục địa Bắc Mĩ, bang Alaxca, quần đảo
Ha – oai) và xác định vị trí thủ đô Oa-sinh-tơn và thành
phố Niu- ooc
H: Cho biết tình hình kinh tế Mỹ sau chiến tranh TG
II ?
HS dựa vào SGK trả lời
H: Những chi tiết nào chứng tỏ nền kinh tế Mỹ chiếm
ưu thế tuyết đối trong thế giới tư bản?
HS: trả lời theo đoạn in nghiêng (SGK/33)
=>GV chuẩn xác và cho HS ghi bài
H: Nguyên nhân của sự phát triển đó?
HS trả lời và bổ sung GV nhận xét
H: Trong những thập niên tiếp theo, tình hình kinh tế
Mỹ như thế nào?
HS trả lời
H: Nêu những biểu hiện chứng minh sự suy giảm?
I Tình hình kinh tế nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
1 Thành tựu:
* Sau chiến tranh TG II, Mỹ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới:
- Mỹ chiếm hơn nửa sản lượng công nghiệp thế giới
- Nắm 3/4 trữ lượng vàng thế giới
- Lực lượng quân sự mạnh nhất và độc quyền vũ khí nguyên tử
2 Nguyên nhân phát triển:
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Giàu tài nguyên
- Thừa hưởng thành quả khoa học- kĩ thuật thế giới
3 Những thập niên tiếp sau, vị thế kinh tế Mỹ suy giảm, do:
Trang 2HS dựa vào thông tin đoạn in nghiêng/33 trả lời.
H: Những nguyên nhân nào dẫn đến sự suy yếu của
Mỹ?
HS: rút ra từ thông tin đoạn cuối mục I/34
=>GV nhấn mạnh: Mỹ khủng hoảng suy thoái vào các
năm (1948-1949, 1953-1954, 1957-1958) và sự suy
yếu chỉ là tương đối (so với chính nước Mỹ), nhưng
vẫn vượt trội so với các nước khác
Hoạt động 2: Tìm hiểu Nhật Bản sau chiến tranh.
*GV dùng lược đồ Nhật Bản sau chiến tranh TG II giới
thiệu sơ qua về vị trí và điều kiện Nhật Bản
H: Cho biết tình hình Nhật Bản sau chiến tranh TG II?
HS: trả lời theo thông tin đoạn đầu (SGK/36),
=>GV chuẩn xác, mở rộng và kết luận: Qua đó cho
thấy Nhật Bản là nước bại trận
H: Nhật Bản đã làm gì trước những khó khăn đó?
HS: Tiến hành những cải cách dân chủ.
=>GV giảng: Mặc dù bị quân đội Mỹ chiếm đóng
nhưng không cai trị trực tiếp mà thông qua bộ máy
chính quyền Nhật Bản, kể cả việc duy trì ngôi vua của
Thiên Hoàng, nhưng điều đáng chú ý là Nhật đã tiến
hành một loạt các cải cách dân chủ
*HS trao đổi bàn (2’): Ý nghĩa của những cải cách
đó?
HS: Mang lại không khí mới với các tầng lớp nhân dân
và là nhân tố quan trọng giúp Nhật Bản phát triển
mạnh.
=>GV chuyển ý: Đây là điều kiện và mốc quan trọng
để Nhật Bản tiến hành khôi phục và phát triển kinh tế
sau chiến tranh
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình khôi phục và phát
triển kinh tế sau chiến tranh của Nhật Bản.
*GV yêu cầu HS dựa vào thông tin mục II/37 và cho
biết:
H: Từ 1950 đến những năm 70 của TK XX kinh tế
Nhật Bản phát triển như thế nào?
HS: `
H: Những số liệu nào chứng tỏ nền kinh tế Nhật bản
phát triển “thần kì”?
HS: rút ra từ đoạn in nghiêng/37 (về tổng sản phẩm
quốc dân, thu nhập bình quân, công – nông nghiệp)
H: Cho biết kết quả của sự phát triển thần kì đó?
HS dựa vào thông tin cuối SGK/37 trả lời
*Yêu cầu HS đọc nhẩm và tự tìm ra những nguyên
nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản?
HS trả lời và bổ sung, GV nhận xét và phân tích từng
- Sự cạnh tranh của các nước đế quốc khác
- Khủng hoảng chu kì
- Chi phí quân sự lớn
- Sự chênh lệch giàu nghèo
II Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
* Là nước bại trận, bị tàn phá, khó khăn bao trùm (thất nghiệp, thiếu lương thực)
* Tiến hành những cải cách tiến bộ:
- Ban hành hiến pháp (1946)
- Thực hiện cải cách ruộng đất
- Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
=> Là nhân tố quan trọng giúp nhật bản vươn lên
III Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
1 Thành tựu:
* Từ những năm 50 của TK XX, kinh
tế Nhật Bản tăng trưởng “thần kì”
- Tổng sản phẩm quốc dân: đứng thứ hai TG (sau Mĩ)
- Thu nhập bình quân đầu người đứng thứ hai TG (sau Thụy Sĩ)
- CN: tăng trưởng nhanh
- NN: tự túc lương thực, đánh cá đứng thứ hai TG (sau Pê-ru)
=> Cùng với Mĩ và Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh
tế – tài chính của thế giới
2 Nguyên nhân:
- Con người Nhật Bản được đào tạo
Trang 3nguyên nhân.
=>GV giới thiệu các bức ảnh /38 để HS thấy sự phát
triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản và nhấn mạnh:
Vai trò của Nhà nước đã tổ chức lại toàn bộ nền công
nghiệp quốc gia để theo đuổi chiến lược phát triển
công nghiệp mũi nhọn thông qua hệ thống ngân hàng
H: Trong quá trình phát triển kinh tế, Nhật Bản gặp
những khó khăn gì?
HS trả lời
H: Cho biết tình hình Nhật Bản đầu những năm 90?
HS: Kinh tế lâm vào suy thoái kéo dài (đọc đoạn in
nghiêng SGK/39)
=>GV chốt lại: Hiện nay, chính phủ Nhật Bản đang
tìm mọi cách để đưa nền kinh tế phát triển đi lên
chu đáo và có ý chí vươn lên
- Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti
- Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược của chính phủ Nhật
4 Củng cố: GV khái quát nội dung cần nắm.
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo các nội dung,
- Chuẩn bị bài mới (Các nước Tây Âu)
*Rút kinh nghiệm:
_