-C«ng thøc: p=d.h, trong đó: p là áp suất chất lỏng N/m2 h là độ cao tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng m hoặc h là độ cao của diểm đang xét đến mặt thoáng của chất lỏn[r]
Trang 1đề cơng ôn tập môn vật lý 8
1-Chuyển động (cđ) cơ học
-Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vị trí khác đợc chọn làm mốc gọi là cđ cơ học
-Nếu vật không thay đổi vị trí so với vật khác thì vật đợc gọi là đứng yên so với vật đó -Muốn biết vật cđ hay đứng yên phải xét vị trí của vật so với vật mốc Tùy theo vật chọn làm mốc mà vật có thể cđ hoặc đứng yên.Ta nói cđ và đứng yên có t/c tơng đối
-Vật mốc thờng đợc chọn là mặt đất hoặc những vật gắn liền với mặt đất nh nhà cửa , cây cối , cột điện , …
-Các dạng cđ cơ học thờng gặp:cđ thẳng ,cđ cong
2-Chuyển động (cđ) đều Chuyển động không đều
-Chuyển động đều là cđ mà vận tốc (v) không đổi theo thời gian
-CT liên quan : v =s/t ; s=v.t ; t =s/v
-Chuyển động không đều là cđ mà v thay đổi theo t
-CT : Vtb = s/t
*Chú ý : khi nói Vtb ,phải nói rõ trên quãng đờng nào hoặc trong khoảng thời gian nào vì Vtb trên những quãng đờng khác nhau có độ lớn khác nhau
- Tốc độ cho biết mức độ nhanh chậm của cđ.
-Vận tốc của vật chỉ thay đổi khi có những lực không cân =tác dụng lên nó.
+1m/s = 3, 6 km/ h ; 1h = 60 phút ; 1phút = 60s ; 1h = 3600s;
1phút =1/60 h ; 1s = 1/60 phút ; 1s =1/3600h
VD: 10m/s = 10.
1 1000 1 3600
800km/h =800 1000 m
3-Lực Véc tơ lực.
-Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật hoặc làm vật bị biến dạng
-Lực là 1 đại lợng có hớng Mỗi lực đợc xác định bởi 3 yếu tố: điểm đặt,hớng(phơng ,chiều)
và cờng độ (độ lớn)của lực
-Lực đợc biểu thị bởi 1 mũi tên gọi là véc tơ lực ⃗F ( có mũi tên ở trên)
-Véc tơ lực có 3 yếu tố : + Điểm gốc mũi tên chỉ điểm đặt của lực
+ Hớng mũi tên chỉ hớng của lực
+ Chiều dài của mũi tên vẽ theo 1 tỉ xích đã chọn chỉ cờng độ của lực -Cờng độ của lực đo = đơn vị lực Trong hệ đơn vị hợp pháp ,đơn vị đo lực là niu tơn (N)
- Khi có lực tác động lên 1 vật thì độ lớn của vật có thể tăng , giảm hoặc không đổi.
4-Sự cân = lực Quán tính
-Hai lực cân = là 2 lực cùng t/d lên 1 vật , có phơng trên 1 đờng thẳng , có cùng cờng độ nhng có chiều ngợc nhau
-Hai lực cân = t/d lên 1 vật đang đứng yên thì vật đó tiếp tục đứng yên; lên 1 vật đang cđ thẳng đều thì vật đó tiếp tục cđ thẳng đều mãi
-Khi 1 vật không chịu t/d lực hay các lực t/d lên vật cân = thì v của vật không thể thay đổi
đợc
-Tính chất giữ nguyên v của vật gọi là quán tính.Do có quán tính nên khi vật chịu t/d của lực thì vật không thể lập tức đạt ngay v cần có mà phải có đủ thời gian để tăng hay giảm v
mà vật đang có
-Mức quán tính của mỗi vật phụ thuộc vào khối lợng của vật Vật có khối lợng càng lớn thì mức quán tính càng lớn
-Khi lực t/d lên vật cân = nhau ,vật tiếp tục đứng yên ( nếu đang đứng yên )hoặc tiếp tục cđ đều ( nếu đang cđ đều ) Ta gọi vật cđ theo quán tính.
5-Lực ma sát (Fms).
Trang 2-Có 3 loại : Fms trợt; Fms lăn ; Fms nghỉ.
-Fms trợt xuất hiện khi 1 vật trợt trên bề mặt vật khác , lực này đặt lên vật và ngợc chiều với chiều cđ của vật
-Fms nghỉ xuất hiện khi 1 vật chịu t/d của lực có xu hớng là cho vật cđ ;có t/d cân= với lực này làm vật đứng yên tơng đối với mặt tiếp xúc Fms nghỉ có cờng độ thay đổi đợc tùy theo lực t/d lên vật ( hay Fms nghỉ giữ cho vật đứng yên khi vật bị t/d của lực khác )
-Fms lăn xuất hiện khi 1 vật lăn trên bề mặt vật khác Ma sát lăn thờng nhỏ hơn ma sát trợt -Ma sát có thể có ích và có thể có hại tùy trong từng trờng hợp cụ thể
-Chiều của lực ma sát ngợc chiều với chiều chuyển động của vật.
-làm giảm lực ma sát = cách: mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật ; thêm dầu mỡ ; giảm lực ép giữa các vật lên nhau…
6-áp suất
-áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép
-áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép: p = F/s
Trong đó: p là áp suất (N/m2; Pa)
F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N)
s là diện tích bị ép (m2)
-CT liên quan: F = A.s ; s = F/A
-Đơn vị của áp suất có thể là : N/m 2 ; Pa ; N/cm 2 ; (1Pa = 1N/m 2 )
-áp lực có phơng bất kì.
7-áp suất chất lỏng Bình thông nhau.
-Chất lỏng gây áp suất theo mọi phơng lên đáy bình,thành bình và các vật ở trong lòng nó -Công thức: p=d.h, trong đó: p là áp suất chất lỏng ( N/m2 )
h là độ cao tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng (m) hoặc h là độ cao của diểm đang xét đến mặt thoáng của chất lỏng
d là trọng lợng riêng của chất lỏng(N/m3)
-CT liên quan : d = p/ h ; h = p/ d
-Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng 1 độ cao
8-áp suất khí quyển.
-Do không khí tạo thành khí quyển có trọng lợng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu t/d của áp suất khí quyển
-Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li Do đó ngời ta dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
- Bình thờng áp suất khí quyển có giá trị là : 76 cmHg.
- Càng lên cao thì áp xuất khí quyển càng giảm vì trọng lợng riêng không khí giảm.
- Để đo áp suất khí quyển ngời ta dùng áp kế.
- Trong thí nghiệm Tô-ri-xen-li ,sở dĩ cột thủy ngân không tụt xuống do áp suất khí quyển t/d lên mặt thoáng của thủy ngân nằm trong chậu.
- Độ lớn của áp suất khí quyển ở mặt biển là : 101300 N/m 2 Một cột thủy ngân cao 76cm cũng gây ra ở đáy cột 1 áp suất nh thế Vì vậy : 101300N/m 2 =76cmHg.
9-Lực đẩy ác-si-mét
-Một vật nhúng chìm vào chất lỏng bị chất lỏng đẩy thẳng đứng từ dới nên với lực có độ lớn
= trọng lợng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ Lực này gọi là lực đẩy ác-si-mét
-CT : F = d.V; trong đó F là lực đẩy Ac-si-mét (N);
d là trọng lợng riêng của chất lỏng (N/m3) ;
V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3) -CT liên quan : d =F / V ; V =F / d
-lực đẩy Ac-si-mét phụ thuộc vào đại lợng :thể tích của vật bị nhúng; trọng lợng riêng của
chất lỏng đựng trong chậu ; khối lợng riêng của chất lỏng đựng trong chậu
lực đẩy Ac-si-mét không phụ thuộc vào khối lợng của vật bị nhúng.
Trang 3d sắt =78000N/m 3 ; d thủy ngân =136000N/m 3 ; d rợu =8000N/m 3
-Một vật nhúng trong nớc chịu tác dụng của hai lực ngợc chiều : trọng lực P ( hớng xuống
dới ) và lực đẩy ácimet.
10-Sự nổi
Một vật có trọng lợng P đợc nhúng vào trong lòng chất lỏng chịu t/d của lực đẩy Ac-si-met F :
+Vật chìm xuống khi P > F;
+Vật nổi lên khi P < F;
+Vật lơ lửng trong chất lỏng hoặc nổi trên mặt chất lỏng khi P = F
Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy ác-si-mét F = d.V,trong đó V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng , không phải là thể tích của vật
- Lu ý : trong trờng hợp vật nổi trên mặt chất lỏng ,lực đẩy ác-si-mét F = d.V ; với V là thể tích phần vật chìm trong chất lỏng ( không phải là thể tích của vật )
-Một vật lơ lửng trong nớc nguyên chất thì sẽ chì m trong rợu.
-Một quả cầu = sắt nổi trên nớc thì chắc chắn quả cầu bị rỗng.
-Nếu thả 1 chiếc nhẫn =bạc vào thủy ngân thì nhẫn nổi vì d bạc < d thủy ngân
11-Công cơ học
-Công cơ học là công của của lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: Lực tác dụng và độ chuyển dời
-CT tính công : A = F.s
F :lực tác dụng vào vật (N)
s: độ chuyển dời của vật theo phơng của lực (m)
A : Công của lực F ( J )( hoặc đơn vị N.m)
-CT liên quan : F =A/ s ; s = A/ F -Định luật về công : không 1 máy cơ đơn giản nào cho lợi về công Nếu lợi về lực bao nhiêu lần thì thiệt về đờng đi bấy nhiêu lần và ngợc lại
-Trọng lợng t/d lên 1 vật không thực hiện công cơ học trong trờng hợp vật cđ trên mặt bàn nằm ngang.
*Một số bài tập:
Bài 1: Một ngời đi bộ trên đoạn đờng đầu dài 3 km với vận tốc 2 m/s ;đoạn đờng sau dài 1, 9km đi hết 0, 5 h.
a) Tính vận tốc trung bình của ngời đó trên cả 2 đoạn đờng ra m/ s.
b) đổi vận tốc tính đợc ở câu trên ra km/ h.
Giải:
Tóm tắt :
S 1 =3km =3000m
S 2 =1,9km =1900m
V 1 =2m/s
t 2 = 0,5 h =1800s
Vtb=? ( m/s ;km/h)
Đoạn đờng đầu đi hết thời gian là :t 1 = s1 /v1 =3000/2 =1500 (s)
vận tốc trung bình của ngời đó trên cả 2 đoạn đờng là:
:Vtb=
=(3000+190 ) : (1500 +1800 ) =1,48 (m/s)
b) 1,48 m/s = 5,33 km/h.
Bài 2: Một miếng sắt có thể tích là 2 dm 3 đợc nhúng chìm vào trong nớc.
a)Tính lực đẩy Acsimet tác dụng lên miếng sắt (trọng lợng riêng của nớc là 10000N/m 3 ) b)Nếu miếng sắt nhúng ở những độ sâu khác nhau thì lực đẩy acsimet có thay đổi không? Tại sao.
Giải:
Tóm tắt :V = 2dm 3 = 0,002 m 3
Trang 4d = 10000 N/m 3
a)F A =?
b)Nếu miếng sắt nhúng ở những độ sâu khác nhau thì lực đẩy acsimet có thay
đổi không?Tại sao.
a) lực đẩy Acsimet tác dụng lên miếng sắt là :F A = d.V = 10000 0,002 =20 (N)
b)Nếu miếng sắt nhúng ở những độ sâu khác nhau thì lực đẩy acsimet không thay đổi vì lực đẩy acsimet chỉ phụ thuộc vào trọng lợng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ; mà không phụ thuộc vào độ sâu.
- Công suất đợc xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian
-Công suất : là tốc độ thực hiện công, tính = công thức : p = A
t ;
Trong đó : A-công thực hiện (J ) ; t-thời gian thực hiện công (s) ;
Đơn vị công suất J/s hoặc oát ( kí hiệu: W )
Đổi đơn vị : 1kW = 1000 W
1MW = 1000kW =1000 000W
- Lu ý : ngoài đơn vị là w, ngời ta còn dùng đơn vị là mã lực ( sức ngựa ) , kí hiệu CV
( 1CV = 736 W )
-Cơ năng:
+ Một vật có khả năng thực hiện công cơ học thì vật đó có cơ năng Cơ năng của vật bao gồm thế năng và động năng của vật
+ Thế năng hấp dẫn của 1vật là 1 dạng cơ năng ,phụ thuộc vào vị trí của vật đối với mặt
đất.Vật ở càng cao so với mặt đất thì thế năng của vật càng lớn
+ Thế năng đàn hồi của 1 vật là 1 dạng cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật Vật càng bị biến dạng , thế năng đàn hồi càng lớn
+Động năng của 1 vật là 1 dạng cơ năng ,phụ thuộc vào vận tốc và khối lợng của vật.Vật
có khối lợng càng lớn và vận tốc càng lớn thì động năng của vật càng lớn
+ Đơn vị của thế năng và động năng là jun (J)
-Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ học ,động năng và thế năng có thể chuyển hóa cho nhau ,nhng cơ năng của vật đợc bảo toàn
12-Nhiệt năng:
-Thuyết động học phân tử về cấu tạo chất :
+Các chất đợc cấu tạo từ các hạt riêng biệt là nguyên tử ,phân tử
+Giữa các nguyên tử,phân tử có khoảng cách
+Các phân tử,nguyên tử chuyển động không ngừng
+Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử,phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
-Nhiệt năng :
+Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
+Nhiệt năng của 1 vật có thể thay đổi = 2 cách: thực hiện công và truyền nhiệt
+Đơn vị của nhiệt năng là jun (J)
*Mỗi quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
-Sự truyền nhiệt: nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của 1 vật ,từ vật này sang vật khác = các hình thức sau đây:
+Dẫn nhiệt : khi các vật tiếp xúc nhau , nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác
= hình thức dẫn nhiệt
Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn(Trong chất rắn,kim
loại dẫn nhiệt tốt nhất) .Chất lỏng dẫn nhiệt kém Chất khí còn dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng
+ Đối lu :
.Đối lu là hình thức truyền nhiệt = các dòng chất lỏng hoặc chất khí
Trang 5.Đối lu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.
.Chất rắn không truyền nhiệt đợc = đối lu
+Bức xạ nhiệt:
Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt = các tia nhiệt.Bức xạ nhiệt có thể xảy ra ngay cả
trong chân không
Bất kì vật nóng nào cũng có thể bức xạ nhiệt
Những vật có bề mặt càng xù xì và màu sắc càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều
.13- Nhiệt lợng Nhiệt dung riêng Năng suất tỏa nhiệt.
-Nhiệt lợng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm đợc hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt Nhiệt lợng đợc kí hiệu = chữ Q và có đơn vị là jun (J )
-Nhiệt lợng của 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc khối lợng , độ tăng nhiệt độ của vật và nhiệt dung riêng của chất làm vật
-Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lợng cần truyền cho 1 kg chất đó để tăng thêm 10C.Nhiệt dung riêng đợc kí hiệu = chữ C và có đơn vị là jun trên kilôgam ken vin ( J/ kg.K )
-VD: C nớc = 4200J/kg.K có nghĩa là muốn cho 1kg nớc nóng thêm lên 1 0 C cần truyền cho
n-ớc 1 nhiệt lợng 4200J
-Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu cho biết nhiệt lợng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn Năng suất tỏa nhiệt đợc kí hiệu = chữ q và có đơn vị là jun trên kilôgam
( J / kg )
-VD: q dầu hỏa = 44.10 6 J/kg có nghĩa là 1kg dầu hỏa bị đốt cháy hoàn toàn tỏa ra nhiệt lợng bằng 44.10 6 J
-Các CT tính nhiệt lợng :
+Nhiệt lợng vật thu vào : Q = m.c (t2 – t1 ) (hay Q = m.c Δ t )
+Nhiệt lợng vật tỏa ra : Q = m.c (t1 – t2 )
Trong đó : Q- nhiệt lợng (J)
c- nhiệt dung riêng ( J/kg K)
m- khối lợng của vật ( kg)
Δ t - độ tăng nhiệt độ ( 0C )
+Nhiệt lợng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra : Q = m.q
Trong đó : Q- nhiệt lợng tỏa ra (J)
q- năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ( J/kg )
m- khối lợng của nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn ( kg)
Bài toán : Đun nóng m ( kg) chất A (nhiệt dung riêng c ) từ nhiệt độ t 1 tới t 2 bằng một loại nhiên liệu ( ga , dầu ,…) Tính khối lợng nhiên liệu ( m' ) cần đốt
Hớng dẫn : Tính nhiệt lợng để m kg chất A tăng nhiệt độ từ t 1 đến t 2 : Q 1 = m.c((t2 – t1 )
Nhiệt lợng tỏa ra khi đốt cháy m'kg nhiên liệu : Q 2 =m' q
Dạng toán cụ thể :
Không có hao phí : Q 1 = Q 2
m' q = Q 1 ,vậy m' = Q 1 / q
có hao phí :Q 2 =Q 1 + Q hao phí suy ra : m' = ( Q 1 + Q hao phí ) : q
Hiệu suất của quá trình : H = Q 1 : Q 2
Cho H ,ta tính đợc Q 2 = Q 1 : H
' m' q = Q 1 :H suy ra m' = Q 1 : q.H
14- Nguyên lí truyền nhiệt :
Khi có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau thì :
- Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật = nhau thì ngng lại
- Nhiệt lợng do vật này tỏa ra = nhiệt lợng do vật kia thu vào : Qtỏa = Qthu
15- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng
Năng lợng không tự nhiên sinh ra cũng không tự mất đi Nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác hoặc chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác
Trang 616- Động cơ nhiệt
-Động cơ nhiệt là động cơ trong đó 1 phần năng lợng của nhiên liệu bị đốt cháy đợc chuyển hóa thành cơ năng
-Hiệu suất của động cơ nhiệt : H = A
Q Trong đó A-công cơ học mà động cơ thực hiện.
Q- năng lợng mà động cơ nhận đợc
Một số dạng bài tập :
1) Một ấm nớc bằng đồng khối lợng 300g chứa 1 lít nớc Tính nhiệt lợng cần thiết để đun
n-ớc trong ấm từ 15 0 C đến 100 0 C
Giải:
Hớng dẫngiai
Tóm tắt: Nhiệt lợng ấm đồng thu vào :
m đồng = 300g=0,3kg
t 1 = 15 0 C Q 1 = 380.0,3.(100-15)=9690J.
t 2 = 100 0 C
c đồng =380J/kgK Nhiệt lợng nớc thu vào :
m nớc = 1kg Q 2 = 4200.1.(100-15) = 357000J
c nớc = 4200J/kgK Nhiệt lợng cần thiết để đun nớc trong ấm
Q =? sôi : Q=Q 1 +Q 2 = 366690J
2)Tính hiệu suất của 1 bếp đun bằng dầu hỏa, biết rằng phải tốn 150g dầu mới đun sôi đợc 4,5 lít nớc ở 20 0 C.Năng suất tỏa nhiệt của loại dầu này là 44.10 6 J/kg.
Tóm tắt: Hớng dẫn giai
m dầu =150g = 0,15kg Nhiệt lợng toàn phần do dầu tỏa ra:
q dầu =44.10 6 J/kg Q 1 =0,15.44.10 6 =6,6 10 6 J
m nớc =4,5kg Nhiệt lợng do nớc thu vào:
c nớc =4200J/kgK Q 2 =4200.4,5.(100-20)=1,51.10 6 J
t 1 =20 0 C Hiệu suất của bếp:
t 2 =100 0 C H =Q 2 /Q 1 = 1,51.10 6 /6,60.10 6 =0,23 = 23%
H=?
Chuyên đề nâng cao :
1-Bình thông nhau chứa 2 chất lỏng không hòa tan
Hai chất lỏng không hòa tan có trọng lợng riêng là : d và d’
Nhánh chứa khối chất lỏng có trọng lợng nhỏ hơn ( d’ ) hơn sẽ cao hơn xx’ : mặt phân cách giữa 2 chất lỏng
Ta có áp suất tại mặt phân cách là cân bằng nhau : p A = p B
d ‘ h ‘ = d.h hay h / h’ = d’ / d
Trang 7( Độ cao cột chất lỏng tính từ mặt phân cách tỉ lệ nghịch với trọng lợng riêng của chất lỏng của chất lỏng trong cột đó )
h ’ h
A B
x x ’
2- Hiệu suất các máy cơ đơn giản : Trong thực tế , ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có
ma sát Vì vậy , công ta thực hiện ( công toàn phần ) để nâng vật trong thực tế lớn hơn công nâng vật khi không có công ma sát ( công có ích )
* Phơng pháp tính hiệu suất :
Xác định công có ích : là công nâng trực tiếp vật lên độ cao h :
Aci = A1 = P h ( P là trọng lợng của vật )
Xác định công toàn phần ( công sinh ra bởi động cơ hay máy kéo )
Atp = A2 = F kéo s ( s là quãng đờng dịch chuyển của lực hay quãng đờng dây kéo ) Trong đó : A2 = A1 + A hao phí
A hao phí = Fma sát s
Hiệu suất của máy : H = A1/ A2 100%
Lu ý : Công có ích luôn nhỏ hơn công toàn phần và H < 100%
Khi bài toán bỏ qua ma sát thì A1 = A2 và H =100%
Bài toán :
Đa một vật có khối lợng 4 kg lên độ cao 3,2 m bằng một ròng rọc động , động cơ
điện thực hiện một công là 1520 J Tính hiệu suất ?
Hớng dẫn :
Trọng lợng của vật : P = m.10 = 410 N
Công có ích : A1 = P h = 410 3,2 = 1312 J
Công toàn phần theo đề bài : A2 = 1520 J
Hiệu suất của ròng rọc : H = A1 / A2 100% =86 %
3- Mặt phẳng nghiêng :
⃗F
h
P l
l: chiều dài của mặt phẳng nghiêng ( m)
h: độ cao nâng vật ( m)
P : Trọng lợng của vật( N )
F : Lực kéo vật trên mặt phẳng nghiêng ( N )
Tr
ờng hợp bỏ qua ma sát :
Công nâng vật trực tiếp A1 = P h
Công thực hiện khi sử dụng mặt phẳng nghiêng A2 = F l
Do không có lợi về công : A1 = A2
Trang 8P h = F l hay
F P
F / P = h / l Tr
ờng hợp có ma sát Tính hiệu suất:
Công có ích : Aci = A1 = P h
Công toàn phần : Atp = A2 = F l = Aci + Ahao phí
Trong đó : Ahao phí = F ma sat l
Hiệu suất : H = Aci / Atp.100%