1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGU VAN 6 T 9

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 15,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc – hiểu văn bản: A/ Nội dung; 1/ Sự việc chính của truyện: - Sống lâu ngày trong giếng - Xung quanh chỉ có vài con vật bé nhỏ - Hằng ngày chú cất tiếng kêu “ồm ộp” vang cả xóm, khiến [r]

Trang 1

Tuần 9 Tập làm văn:

Tiết 33 NGÔI KỂÅ TRONG VĂN TỰ SỰ(tt)

ND :

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

-Khái niệm ngơi kể trong văn bản tự sự

-Sự khác nhau giữa ngơi kể thứ ba và ngơi kể thứ nhất -Đặc điểm riêng của mỗi ngơi kể

2/Kĩ năng:

-Lựa chọn và thay đổi ngơi kể thích hợp trong văn bản tự sự

-Vận dụng ngơi kể và đọc-hiểu văn bản tự sự

3/ Thái độ:

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học.- Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1/ Ổn dịnh lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/Bài mới

HĐ: Luyện tập:

Gọi HS đọc cả 6 BT , chia lớp ra thành 6 nhĩm

đồng loạt thực hiện 6 BT sau đĩ trình bày kết

quả thảo luận

HS:Đọc 6BT,tiến hành chia nhĩm, thảo luận

Báo cáo kết quả thảo luận lên bảng

GV nhận xét, điều chỉnh, cho ghi vào vở BT

II Luyện tập:

BT1: Thay ngơi I= ngơi III

Thay: Tơi = Dế Mèn

Sắc thái khách quan

BT2: Thay ngơi III= ngơi I

Thay: Thanh = Tơi

Câu chuyện mang tính tự thuật, kể chuyện theo hồi ức, tơ đậm sắc thái tình cảm trong đoạn văn

BT3:Truyện Cây bút thần kể theo

ngơi III vì người kể cĩ thể linh hoạt

tự nêu những gì diễn ra với nhân vật

BT4: Kể theo ngơi III vì đĩ là những

câu chuyện đã xảy ra từ rất lâu, người

kể ngày nay khơng thể chứng kiến, trải qua các sự việc, người kể cĩ thể

tự do, linh hoạt những gì diễn ra với nhân vật

BT5: Viết thư ngơi kể I BT6: Kể lại cảm xúc của mình khi

nhận được quà

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

1/ Củng cố:

Sau bài học hơm nay, em sẽ áp dụng vào bài cụ thể của mình như thế nào?

Trang 2

2/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

- Tập kể chuyện bằng ngơi kể thứ nhất

- Học bài, xem lại các BT

- Đọc và trả lời câu hỏi bài: “Thứ tự trong văn tự sự”

_

Tập làm văn:

THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

-Hai cách kể-hai thứ tự kể:kể xuơi, kể ngược

-Điều kiện cần cĩ khi kể ngược

2/Kĩ năng:

-Chọn thứ tự kể phù hợp với đặc điểm thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung -Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình

3/ Thái độ:

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy họcđ

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1/ Ổn dịnh lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là ngơi kể thứ nhất?

- Thế nào là kể theo ngơi thứ 3?

3/ Bài mới:

* Giới thiệu bài mới

Văn tự sự là loại văn mà người kể cĩ thể chọn cách biểu đạt thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao trong giao tiếp

 Ghi tựa bài lên bảng

HĐ1: Tìm hiểu thứ tự kể tự nhiên trong văn

tự sự

- GV sử dụng bảng phụ ghi các sự việc trong

truyện “Ơng lão… cá vàng”

HS: Quan sát bảng và trả lời các câu hỏi:

- Truyện được kể ở ngơi thứ mấy ?

- Các sự việc trên được kể theo thứ tự nào?

- Em thử đảo trật tự các lần mụ vợ địi hỏi và

nhận xét?Nếu khơng tuân theo thứ tự ấy,

truyện cĩ nổi bật được khơng?

- Vậy thứ tự này là gì?

- Cách kể trên gọi là cách kể gì?

- Kể theo thứ tự tự nhiên cĩ tác dụng gì?

I Tìm hiểu thứ tự kể trong văn

tự sự:

1 Các sự việc trong truyện ơng lã đánh cá và con cá vàng:

- Giới thiệu ơng lão đánh cá và bà vợ

- Ơng lão bắt được cá vàng, thả cá vàng, nhận lời hứa của cá vàng

- Năm lần ơng lão ra biển gọi cá vàng và kết quả của mỗi lần

* Hiệu qủa nghệ thuật: Chuyện kể xuơi theo trình tự tự nhiên => lịng tham của mụ vợ ngày càng tăng

Tuần:9

Tiết: 34

ND:

Trang 3

- Tại sao phải trình bày theo thứ tự như vậy?

(Tạo sự hợp lí )

HS: Trả lời có nhận xét bổ sung

- Vậy hãy cho biết, em đã học truyện dân

gian nào kể theo trình tự tự nhiên này?

HS: Nêu các truyện đã học

HĐ2: Tìm hiểu cách kể theo dòng hồi tưởng

- GV gọi HS đọc truyện Thằng Ngỗ

- Đây có phải là truyện dân gian không?

( không )

- Vậy thì là truyện gì? ( đời thường )

- Được kể ở ngôi thứ mấy? (Ngôi III )

- Các sự việc có theo thứ tự thời gian

không?

- Nếu theo trình tự thời gian thì câu chuyện

trên được kể lại như thế nào?

- Câu chuyện đã được kể theo tâm trạng nhân

vật, vậy em hãy nhận xét thứ tự của nó?

-Đổi các sự việc trong truyện Thằng Ngỗ

theo thời gian và nhận xét? Bài văn kể theo

thứ tự nào?

- Cách kể đó có tác dụng gì về nội dung,hình

thức?

- Chuyện Thằng Ngỗ, cho em bài học gì ?

- Trong 2 cách kể theo thứ tự tự nhiên (xuôi)

và cách kể hồi tưởng (ngược), cách kể nào

được dùng phổ biến hơn? ( Cách 1 )

- Truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng kể

ngược được không? (Không )

- Kể lại buổi SHDC, trận bóng đá… em sẽ

dùng cách kể nào?(kể xuôi)

- Cách kể hồi tưởng có cần theo thứ tự tự

nhiên không?( Cần )

- Cách kể hồi tưởng thường gặp ở đâu?

( Hồi kí, bút kí…)

HĐ3: Luyện tập:

Gọi HS đọc BT1-nhóm thảo luận (3’)nêu kết

quả

Hướng dẫn BT 2 về nhà làm

=> Ý nghĩa tố cáo, phê phán kẻ tham lam, bội bạc càng tô đậm

2 Thứ tự thực tế trong văn bản:

- Ngỗ mồ côi, lêu lỏng, hư hỏng, bị mọi người xa lánh

- Hay đánh lừa trêu chọc mọi người

- Ngỗ bị chó dại cắn, kêu cứu, không ai tin

- Ngỗ phải đi băng bó, tiêm ngừa bệnh dại

=> Truyện đi từ một kết quả xấu ->

kể lại nguyên nhân làm nổi bật bài học:

“ Không nên nói dối”

* Ghi nhớ: SGK trang 98

II Luyện tập:

BT1:Truyện được kể theo mạch hồi

tưởng của nhân vật

Ngôi kể thứ I

BT2: về nhà làm

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

1/Củng cố:

- Thế nào là kể xuôi? Kể ngược?

2/ Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

Trang 4

- Tập kể xuôi, kể ngược một truyện dân gian.

- Học bài và soạn bài “danh từ” II và DT riêng,DT chung

- Chuẩn bị cho tuần 10 làm bài viết số 2 (làm tại lớp) Lập hai dàn ý một đề văn theo hai ngôi kể

Trang 5

Tieát:35

ND:

DANH TÖ Ø(tieáp theo) A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật:danh từ chung và danh từ riêng.*

-(Quy tắc viết hoa danh từ riêng.)

2/ Kĩ năng:

-Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng

-Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc

3/ Thái độ:

B/ Chuẩn bị của GV v HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1/Ổn định lớp

2/Tổ chức hoạt động:

3/ Bài mới :

HĐ1: Kiểm tra bài cũ

- Định nghiã DT? Có mấy loại DT?

- Các loại DT chỉ đơn vị?

* Giới thiệu bài mới:

Ở bậc Tiểu học các em cũng có nắm sơ

qua về DT chung và riêng Trong

chương trình cấp II, các em sẽ tìm hiểu

kĩ hơn, nhất là cách viết DT chung và

riêng

GV ghi tựa bài lên bảng

HĐ2: Tìm hiểu DT chung và DT riêng

Treo bảng phụ ghi VD/ gọi HS đọc

- Nhắc lại định nghĩa DT

- Tìm DT trong VD

- Trong các DT đó, đâu là DT chung và

DT riêng?

- Hãy điền các DT trên vào bảng phân

loại

- Cách viết như thế nào?

Cho HS dựa vào bảng và trả lời

HĐ3: Hệ thống qui tắc viết hoa:

- Khi viết tên người, tên địa lý VN ta

I Danh từ chung và Danh từ riêng:

1) Danh từ chung và danh từ riêng:

Danh từ chung

-Vua, tráng sĩ, đền thờ, làng, xã, huyện,

Danh từ riêng

-Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

2/ Nhận xét cách viết hoa danh từ riêng

và qui tắc viết hoa:

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

* Qui tắc viết hoa:

- Tên người, tên địa lí VN:

VD:- Ho Chí Minh, Lê Duẩn, Tố Hữu

Trang 6

phải viết như thế nào?

- Tên người, tên địa lý nước ngoài viết

như thế nào?

HS:Trả lời độ lập

- Tên cơ quan, tổ chức, giải thưởng,

danh hiệu… viết như thế nào?

HS: Nêu nhận xét, có bổ sung, sửa chữa

 GV hướng HS đến ghi nhớ

HĐ4: Luyện tập:

Gọi HS đọc BT1

Yêu cầu HS thực hiện bằng cách nói

Gọi HS đọc BT2

Trao đổi nhóm 2HS

Hướng dẫn HS làm BT3

- Buôn Mê Thuột, Nha Trang

Hà Nội, …

- Tên người tên địa lí nước ngoài:

VD:Trung Quốc, Mã lương… Lêôna Đờvanhxi, A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin, Vac-sa-va

- Tên các cơ quan, tổ chức:

- Đảng cộng sản Việt Nam, Huy chương

vì sự nghiệp giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo

* Ghi nhớ: ( SGK T 109 )

II Luyện tập:

BT1:

DTC: ngày xưa, miền, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên

DTR: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

BT2: Đều là DTR vì chúng dùng để gọi

tên một sự vật cá biệt duy nhất mà không phải dùng để gọi chung một loại sự vật

BT3: Chỉ ra DT sai và viết lại cho đúng.

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

1/ Củng cố :

- DT chung và DT riêng khác nhau như thế nào?

- Nêu qui tắc viết DT riêng?

2/ HD HS học ở nhà :

- Học bài, chuẩn bị bài “Ếch ngồi đáy giếng”

Trang 7

Tiết: 36

ND:

Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

A/ Mục tiêu cần đạt:

1/Kiến thức:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngơn

-Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngơn

-Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn truyện lồi vật để nĩi chuyện con người, ẩn bài học triết lý; tình huống bất ngờ, hài hước, độc đáo

2/Kĩ năng:

-Đọc- hiểu văn bản truyện ngụ ngơn

-Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hồn cảnh thực tế

-Kể lại được truyện

.3/Thái độ:

-Tự nhận thức giá trị của lịng khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi trong cuộc sống -Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngơn

* GD mơi trường : Liên hệ về sự thay đổi mơi trường.

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

Giáo viên : SGK , giáo án , đồ dùng dạy học

Học sinh : SGK , bài soạn

C/ Tổ chúc hoạt động dạy và học :

1 Ổn dịnh lớp

2 Tổ chức hoạt động:

Hoạt động của GV- HS Nội dung bài học

HĐ1: Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện “ Ơng lão đánh cá và con

cá vàng”?

- Ý nghĩa câu chuyện?

*Giới thiệu bài mới:

- Giới thiệu thể loại ngụ ngơn và bài học

Ghi tựa bài lên bảng

HĐ2: Đọc và tìm hiểu chú thích:

Gọi HS đọc chú thích SGK/100

-Nêu một số điểm nổi bật của truyện ngụ

I/ Tìm hiểu chung:

Truyện ngụ ngơn:

(SGK/100)

Trang 8

HS: Tóm tắt GV tổng kết cho HS ghi vở

GV đọc câu chuyện 1lần gọi HS đọc lại

Tóm tắt lại nội dung câu chuyện

HS: Nghe và đọc lại câu chuyện

HĐ3: Tìm hiểu nội dung văn bản:

Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1(gợi ý)

- Chuyện mượn của người, vật hay con vật?

Đó là gì?

- Con vật sống ở đâu, cuộc sống của nó như

thế nào?

- Hãy thử mô tả lại cái giếng?

- Vậy em thấy chú ếch trong truyện sống

trong một không gian như thế nào?

- Vì sao nó dám coi trời bằng vung?

HS: Trả lời câu hỏi theo gợi ý của GV  Có

nhận xét bổ sung

GV tổng kết câu trả lời

- Số phận của nhân vật chính như thế nào? Vì

sao ra nông nỗi như thế?

HS: nêu nguyên do- GV nhận xét

- Câu chuyện ngụ ngôn này nêu lên bài học gì

cho chúng ta?* GD môi trường

- Câu chuyện này mang ý nghĩa gì?

HS: Suy nghĩ , trả lời độc lập

GV chốt ý cho HS ghi vở

HĐ4: Tổng kết nội dung:

Từ câu chuyện trên, ta có thể liên hệ tới câu

thành ngữ nào?

Gọi HS đọc ghi nhớ

HĐ5: Luyện tập:

Hướng dẫn hS thực hiện BT SGK/ 101)

BT1gọi HS đọc và gạch dưới câu mang ý

nghĩa

HS: Kể và nêu lại bài học

BT2 cho HS suy nghĩ, tìm đáp án

II Đọc – hiểu văn bản : A/ Nội dung;

1/ Sự việc chính của truyện:

- Sống lâu ngày trong giếng

- Xung quanh chỉ có vài con vật bé nhỏ

- Hằng ngày chú cất tiếng kêu “ồm ộp” vang cả xóm, khiến các con vật kia hoảng sợ  tự cho mình oai như chúa tể

- Trời mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài, nó lại đi nghênh ngang cuối cùng bị trâu giẫm bẹp

2/ Bài học nhận thức được rút ra:

- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh,

- Không được chủ quan kiêu ngạo,coi thường người khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá, có khi bằng cả mạng sống

- Phải biết hạn chế của mình và phải mở rộng tầm hiểu biết bằng nhiều hình thức khác nhau

B/Nghệ thuật:

-Xây dựng hình tượng gần gũi với đời sống

-Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc

-Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo

C/ Ý nghĩa văn bản:

Truyện ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo

III Luyện tập:

BT1:

C1: Ếch tưởng … vị chúa tể

C2: Nó nhâng nháo…giẫm bẹp BT2: Suy nghĩ trả lời

Trang 9

D/ Củng cố - Hướng dẫn HS học ở nhà:

1/ Củng cố

- Kể lại truyện

- Nêu ý nghĩa và bài học

2/ Hướng dẫn HS học ở nhà :

- Về nhà học bài, chuẩn bị làm bài viết số 2

* Rút kinh nghiệm tuần 9:

Ngày đăng: 07/06/2021, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w