1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an sinh hoc lop 9

125 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 517,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÖ sinh th¸i bao gåm quÇn x· sinh vËt vµ khu vùc sèng sinh c¶nh, trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trờng tạo thành một hệ t[r]

Trang 1

*Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, phát triển t duy, phân tích so sánh *Giáo dục: Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học.

3 Bài mới:

Hoạt động thầy trò

HĐ1 : Tìm hiểu về Di truyền học (12’)

- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông tin mục I và

hoàn thiện bài tập lệnh SGK(T5):

? Liên hệ với bản thân mình có những đặc điểm

giống và khác bố mẹ

- GV gọi HS trình bày bài tập, bổ sung

- GV giải thích:

- Đặc điểm giống bố mẹ: Hiện tợng di truyền

- Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện tợng biến dị

? Thế nào là di truyền và biến dị

- HS trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

GV giải thích: Biến dị và di truyền là 2 hiện tợng

song song, gắn liền với quá trình sinh sản

- GV Y/C Học sinh trình bày nội dung và ý nghĩa

thực tiễn của di truyền học

- HS trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức

HĐ2 : Tìm hiểu về nhà bác học Men Đen (11 )

-GVY/c hs đọc tiểu sử của MenĐen SGK (T7)

- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở

thế kỉ XIX và phơng pháp nghiên cứu của

MenĐen

- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2 cho biết:

? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của từng cặp

tính trạnh đem lai

- GV Y/C học sinh nghiên cứu thông tin 

Nêu phơng pháp nghiên cứu của MenĐen

- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét, bổ sung

Nội dung

I Di truyền học.

- Di truyền là hiện tợng truyền đạtcác tính trạng của bố mẹ, tổ tiêncho các thế hệ con cháu

- Biến dị là con sinh ra khác bố mẹ

và khác về nhiều chi tiết

- Di truyền học nghiên cứu cơ sởvật chất, cơ chế, tính quy luật củahiện tợng di truyền và biến dị

- DTH đã trở thành cơ sở lí thuyếtcủa Khoa học chọn giống, có vaitrò lớn lao đối với y học, đặc biệt làtầm quan trọng trong Công nghệsinh học hiện đại

II Men Đen-Ng ời đặt nền móng cho di truyền học.

- MĐ chọn đậu Hà Lan làm đối ợng nghiên cứu: hoa lỡng tính, tựthụ phấn khá nghiêm ngặt

t Phơng pháp phân tích các thế hệlai gồm các nội dung sau:

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau vềmột hoặc một số cặp tính trạngthuần chủng tơng phản, rồi theo dõi

sự di truyền riêng rẽ của từng cặp

Trang 2

- GV chốt lại kiến thức

- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo trong phơng

pháp nghiên cứu di truyền của MenĐen và giải

thích vì sao Menđen chọn đậu Hà Lan làm đối

Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài

tính trạng đó trên con cháu củatừng cặp bố mẹ

+ Dùng toán thống kê để phân tíchcác số liệu thu đợc

+ Rút ra các quy luật di truyền

III Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.

1 Thuật ngữ:

+ Tính trạng+ Cặp tính trạng tơng phản+ Nhân tố di truuyền+ Giống (dòng ) thuần chủng SGK(T6)

2 Kí hiệu:

+ P: Cặp bố mẹ xuất phát+ X: Kí hiệu phép lai+ G: Giao tử

+ O: Giao tử đực (cơ thể đực)+ F: Thế hệ con

+ O: Giao tử cái (cơ thể cái)

4 Củng cố: (6 )

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Trình bày đối tợng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của di truyền học hiện đại

- Nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của MĐ

*Kĩ năng: Phát trtiển kĩ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, t duy lôgíc.

*Giáo dục: Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện t ợng

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Trình bày nội dung cơ bản của phơng pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen?

+ Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tơng phản,rồi theo dõi sự DT riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ +Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu đợc+ Rút ra các quy luật di truyền

* Đặt vấn đề: 1’

Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa phơng pháp phân tích các thế hệ lai củaMenđen Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu nh thế nào ?

Trang 3

3 Bài mới

Hoạt động thầy trò HĐ 1 : Tìm hiểu thí nghiệm của menđen:

(21’)

- GV hớng dẫn HS quan sát hình 2.1 giới thiệu

sự thụ phấn nhân tạo trên hoa đậu Hà Lan

- GV sử dụng bảng 2 để phân tích các khái

niệm kiểu hình, tính trạng trội, tính trạng lặn

- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2 SGK

- HS các nhóm thảo luận theo câu hỏi:

? Nhận xét kiểu hình ở F1

? Xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2 trong từng trờng

hợp

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- F1 mang tính trạng trội (bố hoặc mẹ)

- Tỉ lệ kiểu hình F2:

+ Hoa đỏ  705 3,14 3

Hoa trắng 224 1 1

+ Thân cao 787 2,8 3

Thân lùn 277 1 1

+ Quả lục 428 3,14 3

Quả vàng 152 1 1

Từ kết quả trên yêu cầu HS nhận xét ? - GV chốt lại kiến thức Y/C học sinh trình bày TN của Menđen -GV nhấn mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì kết quả thu đợc không thay đổi Vai trò di truyền nh nhau của bố và mẹ - Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)

- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung ? Nêu định luật phân li HĐ 2 : Tìm hiêu cách giải thích kết quả thí nghiệm của Men Đen (10 )’ - GV giải thích quan niệm đơng thời của Menđen về di truyền hoà hợp - Nêu quan niệm của Menđen về giao tử thuần khiết - GV Y/C HS quan sát hình 2.3 SGK và làm bài tập lệnh SGK (T9) + Tỉ lệ các loại g.tử ở F1 và tỉ lệ các loại hợp tử ở F2 + Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung + G.tử F1: 1A; 1a + H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa + Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống H.tử AA - GV chốt lại kiến thức và yêu cầu HS giải thích kết quả TN của Menđen - GV giải thích kết quả: là sự phân li mỗi nhân tố di truyền về một giao tử và giữ nguyên bản chất nh cơ thể thuần chủng của P Nội dung I Thí nghiệm của menđen: 1 Các khái niệm : - Kiểu hình: Là tổ hợp các tính trạng của cơ thể - Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1 - Tính trạng lặn: Là tính trạng đến F2 mới đợc biểu hiện 2 Thí nghiệm: Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tơng phản VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng 

F1: Hoa đỏ F2:

   

đỏ đỏ đỏ trắng  - - 

   

F3: đỏ 3đ - 1t 3đ - 1t trắng 3 Định luật phân li: Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp trính trạng thuần chủng tơng phản thì F1 đồng tính về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm: P: hoa đỏ x hoa trắng AA aa G: A a F1: Aa hoa đỏ

F1 x F1: Aa x Aa

GF1: A, a A, a

F2: 1AA : 2 Aa : 1aa( 3đỏ: 1 trắng)

F3: tiếp tục cho F2 tự thụ phấn thu đợc

F3

- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di ttuyền quy định

- Trong quá trình phát sinh giao tử có

sự phân li của cặp nhân tố di truyền

- Các nhân tố di truyền đợc tổ hợp lại trong thụ tinh

4 Củng cố: (6 )

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa:

? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo theo Menđen

? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ

Trang 4

?Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ

?Phát biểu nội dung của quy luật phân li

5 HDVN: (1 ) ’ Học và trả lời câu hỏi SGK, làm bài tập số 4, đọc mục III và IV, V

- HS nêu đợc các khái niệm kiểu gen, thể đồng tử, thể dị hợp.

- HS hiểu và trình bày đợc nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích

- Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt đ ợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền hội hoàn toàn.

*Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm và viết sơ đồ lai *Giáo dục: Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện tợng di truyền *Trọng tâm: Phần I

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Phát biểu nội dung quy luật phân li? ? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ.

HS trả lời: F 2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa: 1aa

GV dựa vgào tỉ lệ F 2 để phân tích các khái

niệm:

GV Y/C HS các nhóm thực hiện lệnh

SGK(T 11 )

HS các nhóm thảo luận trả lời

GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ có 2 kiểu

GV Y/C HS làm bài tập điền từ

HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;

- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen gồm

2 gen tơng ứng giống nhau VD: AA, aa Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gồm 2 gen t-

ơng ứng khác nhau VD: Aa

2 Lai phân tích

- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn.

- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp(AA)

- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp (Aa)

- VD: ở đậu Hà Lan A: hoa đỏ, a: hoa trắng.

- Trờng hợp 1:

P: AA (đỏ t/c) x aa (trắng) GP: A a

F 1 : Aa 100% đỏ

- Trờng hợp 2:

P: Aa (đỏ không t/c) x aa (trắng) GP: A, a a

F 1 : 1Aa : 1aa

1 đỏ : 1 trắng

Trang 5

HĐ2 : Tìm hiểu về ý nghĩa của t ong quan

trội - lăn (8 ).

GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK, các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Nêu tơng quan trội lặn trong tự nhiên.

? Xác định tính trạng trội & tính trạng lặn

nhằm mục đích gì.

Việc xác định độ thuần chủng của giống có ý

nghĩa gì trong sản xuất.

? Muốn xác định giống có thuần chủng hay

không cần thực hiện phép lai nào.

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

? Em hiểu thế nào là trội khkông ghoàn toàn.

HS trội không hoàn toàn có kiểu hình:

- F 1 : Tính trạng trung gian

- F 2 : 1 trội: 2 trội trung gian: 1 lặn.

Từ cần điền “ tính trạng trung gian”

GV chốt lại kiến thức.

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1phút)

II

ý nghĩa của t ong quan trội - lăn.

- Trong tự nhiên mối tơng quan trội lặn là phổ biến

- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế.

- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạng ( tính trạng lặn thờng là tính trạng xấu) phải kiểm tra độ thuần chủng của giống.

III Trội không hoàn toàn.

- Trội không hoàn toàn là hiện tợng di truyền trong đó kiểu hình của F 1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F 2 là: 1:2:1

4 Củng cố(6 ):

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu đợc:

a Toàn quả vàng c 1 quả đỏ: 1 quả vàng

b Toàn quả đỏ d 3 quả đỏ: 1 quả vàng

2 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp Cho lai cây thân cao với cây thân thấp, F 1 thu đợc 51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen của phép lai trên là:

a P: AA x aa c P: Aa x Aa

b P: AA x Aa d P: Aa x aa

3 Phân biệt di truyền trung gian và di truyền trội hoàn toàn

Đặc điểm Trội không hoàn toàn Trội hoàn toàn

Kiểu hình ở F 1 tính trạng trung gian tính trạng trội

Kiểu hình ở F 2 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn 3 trội : 1 lặn

5 HDVN: (1 ) ’ Học và trả lời câu hỏi sgk

    

Ngày soạn: …… Ngày dạy ……

Tiết 4: lai hai cặp tính trạng

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS mô tả đợc TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TNo Hiểu vàphát biểu đợc nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích đợc khái niệmbiếu dị tổ hợp

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TNo

- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luậtcủa Menđen

Muốn xác định đợc kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội cần làm gì?

- Tơng quan trội lặn có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất ?

Trang 6

- Kiểm tra bài tập 3, 4 SGK.

* Đặt vấn đề:

Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F2 có

tỉ lệ nh thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu

3 Bài mới:

Hoạt động thầy trò HĐ1 : Tìm hiểu thí nghiệm của Menđen

- GV Y/C HS quan sát hình 4, tìm hiểu

HS các nhóm thảo luận hoàn thành bảng 4

- GV gọi HS đại diện nhóm ,trả lời

F1 x F1: F2 có 4 kiểu hìnhVàng, trơn 315

Vàng, nhăn 101Xanh, trơn 108Xanh, nhăn 32

Kiểu hình F2 Số hạt TL kiểu hình Tỉ lệ cặp tính trạng của F2

9331

Vàng 315 + 101 416 3Xanh 108 + 32 140 1 Trơn 315 + 108 423 3Nhăn 101 + 32 133 1

GVy/c1h/s nhắc lại TNo từ kết quả bảng 4,

GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng

cặp tính trạng có mối tơng quan với tỉ lệ

truyền độc lập với nhau

HS nêu đợc: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2

GV nhấn mạnh: khái niệm biến dị tổ hợp

đợc xác định dựa vào kiểu hình của P

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài

- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau

vè hai cặp tính trạng tơng phản:

P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn

F1: 100% vàng, trơnCho F1 tự thụ phấn

F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N

2. Quy luật phân li độc lập

- Lai 2 bố mẹ khác nhau về 2 cặp tínhtrạng thuần chủng tơng phản di truyền

độc lập với nhau cho F2 có tỉ lệ mỗi KH

= tích các tỉ lệ của các tính trạng hợpthành nó

II Biến dị tổ hợp.

- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tínhtrạng của bố mẹ

Trang 7

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

? Phát biểu nội dung quy luật phân li

? Biến dị tổ hợp là gì Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào

? Thực chất của sự di truyền độc lập các tính trạng là gì?

5 HDVN: Học và trả lời câu hỏi sgk

    

Ngày soạn … Ngày dạy ……

Tiết 5: Bài 5: lai hai cặp tính trạng (TT)

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS hiểu đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen

- Viết đợc sơ đồ lai hai cặp tính trạng

- Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá, giảithích một số hiện tợng thực tế

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích bảng số liệu Vận dụng đợc nội dung quy luật đểgiải thích một số bài tập

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì

HS trả lời, GV chốt lại kiến thức

GV Y/C HS nghiên cứu thông tin, giải thích

kết quả thí nghiệm theo quan niệm của

- Do sự kết hợp ngẫu nhiên 4 loại giao

tử đực và 4 loại giao tử cái F2 có

Trang 8

li độc lập.

GV Y/C HS tìm hiểu thông tin, các nhóm

thảo luận trả lời câu hỏi:

? Tại sao ở các loài sinh sản hữu tính biến dị

+ Số loại k.gen :3n; TL p.li k.hình(3+1)n

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài

lập.

-Quy luật phân li độc lập giải thích đợcmột trong những nguyên nhân làm xuấthiện biến dị tổ hợp, đó là sự phân li độclập và tổ hợp tự do của các cặp gen

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa quan trọng

đối với chọn giống và tiến hoá

4 Củng cố:

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Nêu nội dung của quy luật phân ly độc lập

- Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá?

Trả lời: Trong quá trình tiến hoá tính đa dạng ở sinh vật giúp cho loài có thể phân bố vàthích nghi đợc với nhiều môi trờng sống khác nhau làm tăng khả năng tồn tại của loài tr-

ớc các tác động của môi trờng sống.Tính đa dạng của SV còn là nguyên liệu của quá trìnhchọn lọc tự nhiên Trong chọn giống tính đa dạng về KG và KH ở sinh vật còn cung cấpcho con ngời nguồn nguyên liệu để dễ dàng chọn giữ lại các đặc điểm mà họ mongmuốn Trong công tác chọn giống ngời ta sử dụng các phơng pháp lai để tạo ra nguồnbiến dị tổ hợp, rồi từ đó chọn ra các giống vật nuôi và cây trồng có năng suất cao

tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng tiền kim loại

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việcgieo các đồng kim loại và vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gentrong một cặp tính trạng

- Liên hệ với trờng hợp xác định tỉ lệ giao tử của cơ thể có kiểu gen là AaBb

- Rèn luyện cho HS kĩ năng hợp tác nhóm

- Có ý thức vận dụng các tri thức vào bài tập, thực hành

Trang 9

II Chuẩn bị:

1 GV: Bảng ghi thống kê kết quả của các nhóm

2 HS: Mỗi nhóm: hai đồng kim loại, kẻ bảng 6.1- 2 vào vở

1.Tìm hiểu cách gieo một đồng kim loại:

GV hớng dẫn quy trình tiến hành: Lấy một

đồng kim loại, cầm đứng cạnh và thả rơi tự do

I Gieo một đồng kim loại:

Lấy một đồng kim loại thả đứngcạnh và thả tự do từ nột độ caoxác định khi rơi xuống mặt bànthì mặt trên của đồng kim loại cóthể là 1 trong 2 mặt sấp (S),ngửa(N)

GV hớng dẫn HS cách gieo hai đồng tiền

kim loại (giống gieo một đồng tiền), có thể

sau đó thống kê kết quả vào bảng

HS đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm

3 trờng hợp sau: 2 mặt sấp (SS); 2ngửa (NN);1sấp,1ngửa (SN)

HS: Cơ thể lai F1 có kiểu gen Aa khi giảm

phân có 2 loại giao tử mang A & a với xác suất

ngang nhau

+ Kết quả bảng 6.2 với tỉ lệ kiểu gen ở F2

trong lai một cặp tính trạng

HS: Kết quả gieo 2 đồng tiền kim loại có tỉ lệ:

1SS: 2SN: 1NN, với tỉ lệ kiểu gen F2 là: 1AA:

2Aa: 1aa

GV lu ý: số lợng thống kê càng lớn thì càng

- P(AB) = P(A).P(B) = 1/2.1/2 =1/4

- 1 xu = P(S).P(N) = 1/2

- 2 xu = P(SS) = P(S).P(S) = 1/4 = P(NN) = P(N).P(N) =1/4

= P(SN) = 1/2

P = 1/4SS: 1/2SN:1/4NN

Trong các điều kiện nghiệm

Trang 10

sát HS làm, HD học sinh trả lời một số câu hỏi

và gợi ý công thức tính xác suất Các nhóm đa

ra ý kiến, GV nhận xét

- Hs đại diện các nhóm lên bảng điền vào bảng

phụ, nhóm khác nhận xét GV kết luận

3) Báo cáo kết quả thực hành: HS nộp bảng

6.1; 6.2 GV đánh giá kết quả các nhóm và cho

- Gieo một đồng kim loại:

- Gieo hai đồng tiền kim loại

4 Kết thúc: Đánh giá giờ thực hành theo các nội dung (3 )

- ý thức chuẩn bị và tinh thần thái độ HS

- Kỉ luật an toàn lao động

Ngày soạn … Ngày dạy …

Tiết 7: Bài 7: bài tập chơng i

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Củng cố khắc sâu và mở rộng nhận thức về các quy luật di truyền, biết vận dụng líthuyết để giải thích các bài tập

- Rèn luyện cho Hs kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan và giải bài tập di truyền,thông qua bài tập HS giải thích đợcquy luật di truyền của Men Đen

- HS phải đợc tập dợt để viết thành thạo 6 sơ đồ lai từ p ->F2

( AA x AA; AA x Aa; AA x aa; Aa x Aa; Aa x aa; aa x aa )

- Giáo dục cho HS ý thức tự giác nghiêm túc làm bài tập

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1 Tìm hiểu cách giải bài tập lai một

cặp tính trạng

- GV đa ra dạng bài tập, yêu cầu HS nêu

cách giải và rút ra kết luận:

1-Lai một cặp tính trạng

Dạng 1: Biết kiểu hình của P nên xác định

kiểu gen, kiểu hình ở F1, F2Cách giải:

Trang 11

- GV đa VD 1 : Cho đậu thân cao lai với

đậu thân thấp, F1 thu đợc toàn đậu thân

cao Cho F1 tự thụ phấn xác định kiểu

* Có thể xác định nhanh kiểu hình của F1,

F2 trong các trờng hợp sau:

a P thuần chủng và khác nhau bởi 1 cặptính trạng tơng phản, 1 bên trội hoàn toànthì chắc chắn F1 đồng tính về tính trạng trội,

Cách 2: Ngời con mắt xanh có kiểu gen

aa mang 1 giao tử a của bố, 1 giao tử a

của mẹ Con mắt đen (A-)  bố hoặc mẹ

cho 1 giao tử A  Kiểu gen và kiểu hình

của P:

Aa (Mắt đen) x Aa (Mắt đen)

cặp tính trạng tơng phản, có hiện tợng trộikhông hoàn toàn thì chắc chắn F1 mang tínhtrạng trung gian và F2 phân li theo tỉ lệ 1: 2:1

c Nếu ở P một bên bố mẹ có kiểu gen dịhợp, bên còn lại có kiểu gen đồng hợp lặnthì F1 có tỉ lệ 1:1

Dạng 2: Biết kết quả F1, xác định kiểu gen,kiểu hình của P

Cách giải: Căn cứ vào kết quả kiểu hình ở

đời con

a Nếu F1 đồng tính mà một bên bố hay mẹmang tính trạng trội, một bên mang tínhtrạng lặn thì P thuần chủng, có kiểu gen

đồng hợp: AA x aa

b F1 có hiện tợng phân li:

F: (3:1)  P: Aa x AaF: (1:1)  P: Aa x aa (trội hoàn toàn)

Aa x AA( trội không hoàn toàn)F: (1:2:1)  P: Aa x Aa ( trội không hoàntoàn)

c Nếu F1 không cho biết tỉ lệ phân li thì dựavào kiểu hình lặn F1 để suy ra kiểu gen củaP

Trang 12

VD 6: ở lúa thân thấp trội hoàn toàn so

với thân cao Hạt chín sớm trội hoàn

toàn so với hạt chín muộn Cho cây lúa

thuần chủng thân thấp, hạt chín muộn

giao phân với cây thuần chủng thân cao,

hạt chín sớm thu đợc F1 Tiếp tục cho F1

giao phấn với nhau Xác địnhkiểu gen,

kiểu hình của con ở F1 và F2 Biết các

tính trạng di truyền độc lập nhau (HS tự

giải)

VD 7 : Bài tập 5 (trang 23)

F2: 901 cây quả đỏ, tròn: 299 quả đỏ,

bầu dục: 301 quả vàng tròn: 103 quả

vàng, bầu dục  Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

- Viết kết quả lai: tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình

* Có thể xác định nhanh: Nếu bài cho cáccặp gen quy định cặp tính trạng di truyền

độc lập  căn cứ vào tỉ lệ từng cặp tính trạng

để tính tỉ lệ kiểu hình:

(3:1)(3:1) = 9: 3: 3:1(3:1)(1:1) = 3: 3:1:1

Dạng 2: Biết số lợng hay tỉ lệ kiểu hình ở F.

Xác định kiểu gen của P

Cách giải: Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đờicon  xác định kiểu gen P hoặc xét sự phân licủa từng cặp tính trạng, tổ hợp lại ta đợc

Trang 13

F1:3:3:1:1=(3:1)(1:1)P: AaBbxAabb

F1:1:1:1:1=(1:1)(1:1)P: AaBbxaabb hoặc P:Aabb x aaBb

Tiết 8: Bài 8: nhiễm sắc thể

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS nêu đợc tính đặc trng của bộ NST ở mỗi loài (số lợng, hình dạng, cấu trúc)

- Mô tả đợc cấu trúc hiển vi điển hình của NST ở kì giữa của nguyên phân và hiểu đợcchức năng của NST đối với sự di truyền của các tính trạng

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

Trang 14

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK và

- HS so sánh bộ NST lỡng bội của ngời

với các loài còn lại, nêu đợc(số lợng NST

không phản ánh trình độ tiến hoá của

đồng(xy) hoặc chỉ có 1 chiếc(xo)

- Qua quá trình tìm hiểu cho biết:

? Nêu đặc điểm đặc trng của bộ NST ở

mỗi loài sinh vật

- HS: mỗi loài bộ NST giống nhau:

+ Số lợng NST

+ Hình dạng các cặp NST

HĐ2 : Tìm hiểu cấu trúc nhiễm sắc thể

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK và

- HS trả lời, GV chốt lại kiến thức

* GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.(1’)

- Trong TB sinh dỡng NST tồn tại thànhtừng cặp NST tơng đồng, giống nhau vềhình thái, kích thớc

- Bộ NST lỡng bội (2n) là bộ NST chứa cáccặp NST tơng đồng

- Bộ NST đơn bội(n) là bộ NST chứa 1 NSTcủa mỗi cặp tơng đồng

- ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữacá thể đực và cái ở cặp NST giới tính

- Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trng vềhình dạng, số lợng, cấu trúc

II Cấu trúc nhiễm sắc thể.

* Cấu trúc điển hình của NST đợc biểu hiện

rỏ nhất ở kì giữa+ Hình dạng: hình hạt, hình que hoặc hìnhchữ V

+ Dài: 0,5 50Mm + Đờng kính: 0,2 2Mm

+ Cấu trúc: ở kì giữa NST gồm 2crômatid(NS tử chị em) gắn với nhau ở tâm

động (eo thứ nhất), một số NST có eo thứhai

+ Mỗi crômatid gồm 1 phân tử AND &Prôtêin loaị histôn

III Chức năng của nhiễm sắc thể.

- NST là cấu trúc mang gen trên đó mỗi gen

ở một vị trí xác định

- NST có đặc tính tự nhân đôi, các tính trạng

di truyền đợc sao chép qua các thế hệ TB vàcơ thể

4 Củng cố ( 2 ): Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Hãy ghép các chữ cái a,b,c ở cột B cho phù hợp với các số 1,2,3 ở cọt A

b là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng

c là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thớc

1:

2:

3:

- Nêu vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng?

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại toàn bộ kiến thức của bài

Trang 15

5 HDVN: Học và trả lời câu hỏi sgk

    

Ngày soạn … Ngày dạy ……

Tiết 9: Bài 9: nguyên phân

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS trình bày và giải thích đợc sự biến đổi hình thái NST trong chu kì TB, sự thay đổitrạng thái (đơn, kép) và sự vận động của NST qua các kì của nguyên phân

- Giải thích đợc nguyên phân thực chất là sự phân bào nguyên nhiễm và ý nghĩa củanguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trởng của cơ thể

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS có ý thức nghiên cứu khoa học

nhiễm sắc thể

GV Y/C HS nghiên cứu thông tin SGK,

quan sát hình 9.1

Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Chu kì của TB gồm những giai đoạn nào

HS đại diện nhóm trả lời: gồm 2 giai

đoạn(kì trung gian & quá trình nguyên

phân)

GV l u ý : thời gian của kì trung gian 90%

GV Y/C HS quan sát hình 9.2 các

nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Nêu sự biến đổi hình thái của NST

+ Từ kì trung gian đến kì giữa NST đ.xoắn

+ Từ kì sau đến kì TG tiếp NST duỗi xoắn

GV Y/C HS rút ra kết luận

HĐ2 : Tìm hiểu những diễn biến của

nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên

- Mức đội đóng, duỗi xoắn của NST diễn raqua các kì của chu kì TB:

+ Dạng sợi (duỗi xoắn cực đại) ở kì trunggian

+ Dạng đặc trng (dạng đóng xoắn cựu đại)

ở kì giữa

II Những diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.

1 Kì trung gian:

Trang 16

? Hình thái NST ở kì trung gian

? Cuối kì trung gian NST có đặc điểm gì

HS trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức

GV Y/C HS tìm hiểu thông tin SGK(T28),

quan sát các hình ở bảng 9.2

Các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 9.2

HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

Các kì Những diễn biến cơ bản của nhiễm sắc thể

Kì đầu - NST bắt đầu đóng xoắn

- Các NST kép dính vào các sợi tơ của thoi phân bào tâm động

Kì giữa - Các NST kép đóng xoắn cực đại

- Các NST kép xép thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bàoKì sau - Từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn phân li

Kì cuối - Các NST đơn dãn xoắn dài ra, ở dạng sợi mảnh dần thành NS chất

- GV nhấn mạnh: + ở kì sau có sự phân

chia TBC và các bào quan

+ Kì cuối có sự hình thành màng nhân

khác nhau giữa tế bào ĐV & TV

? Nêu kết quả của quá trình phân bào

HĐ3 : Tìm hiểu ý nghĩa của nguyên

bộ NST không đổi, điều đó có ý nghĩa gì

(Do NST nhân đôi 1 lần & chia đôi 1 lần)

HS trả lời, bổ sung, GV chốt lai kiến thức

- Kết quả: Từ 1 TB ban đầu tạo ra 2 TBcon có bộ NST giống nhau và giống TBmẹ

III ý nghĩa của nguyên phân

- Nguyên phân là hình thức sinh sản của

TB và sự lớn lên của cơ thể

- Nguyên phân duy trì sự ổn định bộNST đặc trng của loài qua các thế hệ TB

4 Củng cố (2 ): Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Những biến đổi hình thái của NST đợc biểu hiện qua sự đóng và duỗi xoắn điển hình ởcác kì nào? Tại sao nói sự đóng và duỗi xoắn của NST có tính chu kì?

- Những diễn biến của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại toàn bộ kiến thức của bài

5 HDVN: Học và trả lời câu hỏi sgk

Ngày soạn…… Ngày dạy …… Tiết 10: Bài 10: giảm phân

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS trình bày đợc những biến đổi cơ bản của NST qua các kì của giảm phân Nêu đợcnhững điểm khác nhau ở từng kì của giảm phân I và giảm phân II Phân tích đ ợc sự kiệnquan trọng có liên quan tới các cặp NST tơng đồng

- Nêu ý nghĩa của giảm phân

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phát triển t duy lí luận

- Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học

Trang 17

diễn biến cơ bản của

nhiẽm sắc thể trong giảm

có thể bắt chéo, sau đó táchrời nhau

- NST co lại cho thấy số ợng NST kép trong bộ đơnbội

l-Kì giữa

- Các cặp NST tơng đồngtập trung và xếp song songthành 2 hàng ở mặp phảngxích đạo của thoi phân bào

-NST kép xếp thành 1 hàng

ở mặt phẳng xích đạo củathoi phân bào

Kì sau - Cặp NST kép tơng đồngphân li độc lập với nhau về

2 cực của TB

- Từng NST kép chẻ dọc ởtâm động thành 2 NST đơnphân li vè 2 cực TB

Kì cuối

- Các NST kép nằm gọntrong 2 nhân mới đợc tạothành với số lợng là đơnbội kép (n)

- Các NST đơn nằm gọntrong nhân mới tạo thànhvới số lợng là đơn bội

HĐ2 :Tìm hiểu về ý nghĩa của giảm phân.

GV Y/C các nhóm thảo luận:

? Vì sao trong giảm phân các TB con lại có bộ

NST giảm đi một nữa

HS: giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp

nh-* Kết quả: Từ một TB mẹ (2nNST)

qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4

TB con mang bộ NST đơn bội (nNST)

II ý nghĩa của giảm phân.

- Tạo ra các TB con có bộ NST đơnbội khác nhau về nguồn gốc NST

Trang 18

ng NST chỉ nhân đôi 1 lần ở kì trung gian trớc

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

- Hoàn thành bảng sau: phân biệt giảm phân I và giảm phân II

Xảy ra nhân đôi NST ở kì trung gian Không xảy ra nhân đôi NST

Xảy ra tiếp hợp NST ở kì đầu I Không xảy ra tiếp hợp NST

NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng

xích đạo của thoi vô sắc ở kì giữa I

NST kép xếp thành 1 hàng trên mặtphẳng xích đạo của thoi vô sắc ở kìgiữa II

Các NST kép không tách tâm động ở kì sau I Các NST kép tách tâm động ở k.sau IIKết thúc kì cuối I, mỗi tế bào con có n NST

ở trạng thái kép Kết thúc kì cuối II, mỗi tế bào concó n NST ở trạng thái đơn

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật Xác định thực chất của quátrình thụ tinh, phân tích đợc ý nghĩa của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụtinh về mặt di truyền, biến dị và thực tiễn

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học

- Nêu những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của giảm phân?

- Những điểm giống và khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân?

hình thành giao tử đực và giao tử cái

HĐ2 Tìm hiểu về sự phát sinh giao

tử.

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin mục I

và quan sá hình 11 SGK, cho biết:

? Trình bày quá trình phát sinh giao tử

đực và cái

- HS trả lời, bổ sung

- GV chốt lại kiến thức

- GV Y/C các nhóm TL trả lời câu hỏi

? Nêu những điểm khác nhau và giống

- Noãn bào bậc I và tinh bào bậc I đềuthực hiện giảm phân đểu tạo ra giao tử

* Khác nhau:

Phát sinh gtử cái Phát sinh gtử đực

Trang 19

nhau cơ bản của 2 quá trình phát sinh

giao tử đực và giao tử cái

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GVY/C Nêu đợc :

+ Điểm giống nhau

+ Điểm khác nhau

- GV chốt lại kiến thức của mục

HĐ 3 : Tìm hiểu về quá trình thụ

tinh.

GV Y/C hs nghiên cứu thông tin SGK

rồi trả lời câu hỏi:

? Nêu khái niệm thụ tinh

? Bản chất của quá trình thụ tinh

- GV gọi hs trả lời, bsung và chốt kt

? Tại sao sự kết hợp ngẩu nhiên giữa

các giao tử đực và giao tử cái lại tạo

đ-ợc các hợp tử chứa các tổ hợp NST

khác nhau về nguồn gốc

- HS nêu đợc: 4 tinh trùng chứa bộ

NST đơn bội khác nhau về nguồn gốc

hợp tử có các tổ hợp NST khác nhau

HĐ4 : Tìm hiểu về ý nghĩa của giảm

phân và thụ tinh.

- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin

SGK, trả lời câu hổi:

? Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ

tinh về các mặt di truyền, biến dị và

thực tiễn

- HS: - Về mặt di truyền:

+ Giảm phân: tạo bộ NST đơn bội

+ Thụ tinh khôi phục bộ NST lỡng bội

- Noãn bào bậc2qua giảm phân IIcho thể cực thứ 2(kt nhỏ) và 1 TBtrứng(kt lớn)

* Kết quả: Mỗi

noãn bào bậc 1qua giảm phâncho 2 thể cực và

1 TB trứng

- Tinh bào bậc 1qua giảm phân Icho 2 tinh bàobậc 2

- Mỗi tinh bàobậc 2 qua giảmphân II cho 2 tinh

tử, các tinh tửphát sinh thànhtinh trùng

- Từ tinh bào bậc

1 qua giảm phâncho 4 tinh tử phátsinh thành tinhtrùng

II Thụ tinh.

- Thụ tinh là sự kết hợp ngẫu nhiên giữa

1 giao tử đực và 1 giao tử cái tạo thànhhợp tử

- Bản chất là sự kết hợp của 2 bộ nhân

đơn bội tạo ra bộ nhân lỡng bội ở hợp tử

III ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.

- Duy trì ổn định bộ NST đặc trng quacác thế hệ cơ thể

- Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọngiống và tiến hoá

4.Luyện tập(5 ):

Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

1 Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là:

a Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

b Sự kết hợp theo nguyên tắc 1 giao tử đực và 1 giao tử cái

c Sự tổ hợp bộ NST của giao tử đực và giao tử cái

Trang 20

Tiết 12: Bài 12: cơ chế xác định giới tính

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS mô tả đợc một số đặc điểm của NST giới tính và vai trò của nó đối với sự xác địnhgiới tính, biết giải thích cơ chế NST xác định giới tính và tỉ lệ đực : cái là 1:1

- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân hoágiới tính (tỉ lệ nghiệm đúng… và ứng dụng thực tế trong chăn nuôi)

- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm

- Giải thích cơ sở khoa học của việc sinh con trai hay con gái Từ đó phê phán t tởngtrọng nam khinh nữ

Sự phối hợp các quá trình nguyên phân,

giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì bộ

NST của loài qua các thế hệ Cơ chế nào xác

định giới tính của loài?

HĐ2 Tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính

- GV Y/C HS quan sát hình 8.2 SGK (T24)

cho biết:

? Nêu những điểm giống nhau và khác nhau

ở bộ NST của ruồi đực và ruồi cái

- Từ đặc điểm giống nhau và khác nhau đó

gv phân tích đăc điểm của NST thờng, NST

giới tính

GV Y/C HS quan sát hình 12 1 cho biết:

? Cặp NST nào là cặp NST giới tính.( cặp 23)

? NST giới tính có ở TB nào(TB lỡng bội)

GV đa ví dụ ở ngời

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

GV phân tích khái niệm: đồng giao tử (XX),

dị giao tử (XY) và sự thay đổi tỉ lệ nam, nữ

theo lứa tuổi

+ Mẹ sinh ra 1 loại trứng: 22A + X

+ Bố sinh ra 2 loại tinh trùng: 22A + X

* NST giới tính mang gen quy

định:

+ Tính đực, cái + Tính trạng liên quan giới tính

II Cơ chế xác định nhiễm sắc thể giới tính.

* Sơ đồ:

P: O (44A +XX) x O (44A + XY)

Trang 21

+ Sự thụ tinh giữa trứng với:

* Tinh trùng X XX( con gái)

* Tinh trùng Y XY( con trai)

+ 2 loại tinh trùng tạo ra tỉ lệ ngang nhau,

khi tham gia thụ tinh với xác suất ngang

GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có

các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến sự phân

? Sự hiểu biết về cơ chế xác định giới tính có

ý nghĩa nh thế nào trong sản xuất

HS trả lời, bổ sung

GV chốt lại kiến thức

*GV gọi HS đọc kết luận cuối bài

5’

GP: 22A + X 22A + X, 22A + Y

F1: 44A +XX( gái), 44A +XY(trai)

- Giới tính đợc xác định trong quátrình thụ tinh nhờ phân li và tổ hợpcủa các cặp NST giới tính

III Các yếu tố ảnh h ởng đến sự phân hoá giới tính:

- ảnh hởng của môi trờng trong dorối loạn tiết hoocmon sinh dục làmbiến đổi giới tính

- ảnh hởng của môi trờng ngoài: To,nồng độ CO2, ánh sáng

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại toàn bộ kiến thức của bài

6 HDVN: Học và làm bài tập SGK + Đọc mục “em có biết”

Ngày soạn: … Ngày dạy: … Tiết 13: Bài 13: di truyền liên kết

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền, nêu đợc thínghiệm của Moocgan và nhận xét kết quả thí nghiệm đó Nêu đợc ý nghĩa của di truyềnliên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng hoạt động nhóm, phát triển t duy và khái quát hoá

- Giáo dục cho học sinh ý thức nghiên cứu khoa học

HĐ2 Tìm hiểu thí nghiệm của Moocgan

- GV Y/C hs nghiên cứu thông tin và trình

bày TNo của Moocgan ?

I Thí nghiệm của Moocgan.

- Tóm tắt thí nghiệm (SGK)

Trang 22

- HS trình bày TNo:

P: xám, dài x đen, cụt

F1: 100% xám, dài

Lai phân tích: O F1 x O đen, cụt

FB: 1 xám, dài; 1 đen, cụt

+ Vì phép lai giữa cá thể mang kiểu hình

trội với cá thể mang kiểu hình lặn

+ Nhằm xác định kiểu gen của ruồi đực F1

+ Kết quả lai phân tích có 2 tổ hợp, mà

ruồi thân đen, cánh cụt cho 1 loại giao tử

(bv) Còn F1 cho 2 loại giao tử  các gen

cùng nằm trên 1 NST cùng phân li về giao

tử

GV Y/C hs thực hiện lệnh SGK (T42)

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

? Hiện tợng di truyền liên kết là gì

- HS dại diện trả lời

GV Y/C hs các nhóm thảo luận:

? So sánh kiểu hình F2 trong trờng hợp

2 kiểu hình nên ruồi đực F1 cho 2 loạigiao tử: BV và bv khác với phân li độclập cho 4 loại giao tử, chứng tỏ tronggiảm phân 2 gen B và V luôn phân licùng nhau, b và v cũng vậy  Gen B và

ý nghĩa của di truyền liên kết

- Trong tế bào, số lợng gen lớn hơn sốlợng NST rất nhiều, nên mỗi NST phảimang nhiều gen tạo thành nhóm genliên kết

- Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp

- Đảm bảo sự di truyền bền vững củatừng nhóm tính trạng đợc quy bởi cácgen trên một NST Trong chọn giốngngời ta có thể chọn những nhóm tínhtrạng tốt đi kèm với nhau

Trang 23

5.Củng cố (2 ):’ Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại toàn bộ kiến thức của bài

6 HDVN: Học và làm bài tập SGK + Xem lại bài nguyên phân, giảm phân

   

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 14: Thực hành:

Bài 14: quan sát hình thái nhiễm sắc thể

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS biết nhận dạng hình thái NST ở các kì

- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi và vẽ hình

- Giáo dục cho học sinh biết bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, tự giác trong học tập

II Chuẩn bị:

1 GV: Kính hiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh các kì của nguyên phân

2 HS: Xem lại những bài đã học

* Thảo luận mục tiêu: 6em/nhóm

*H ớng dẫn quy trình quan sát tiêu bản NST

- GV hớng dẫn HS cách sử dụng kính hiển

vi:

+ Lấy ánh sáng: mở tụ quan, quay vật kính

nhỏ vào vị trí làm việc, mắt trái nhìn vào

thị kính, dùng 2 tay quay gơng hớng ánh

sáng khi nào có vòng sáng đều, viền xanh

là đợc

+ Đặt mẫu trên kính, đầu nghiêng nhìn vào

vật kính, vặn ốc sơ cấp cho kính xuống dần

tiêu bản khoảng 0,5 cm Nhìn vào thị kính

vặn ốc sơ cấp cho vật kính từ từ lên đến khi

ảnh xuất hiện

+ Đặt tiêu bản lên bàn kính: quan sát ở bội

giác bé rồi chuyển sang bội giác lớn

- GV Y/C hs nêu các bớc tiến hành quan

sát tiêu bản NST

- HS căn cứ vào SGK nêu

- GV chốt lại kiến thức

* Mẫu báo cáo thực hành: Vẽ hình dạng

NST qua các kì của quá trình phân bào

* Phân nhóm và vị trí thực hành

- GV chia nhóm, phát dụng cụ thực hành:

mỗi nhóm 1 kính hiển vi và một hộp tiêu

Nhận dạng TB đang ởdạng nào

Các nhóm quan sát lần lợt các tiêubản

Cần lu ý:

+ Kĩ năng sử dụng kính hiển vi+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều TB, cầntìm TB mang NST nhìn rõ nhấtCác nhóm tiến hành quan sát, vẽhình

Trang 24

- GV theo dõi, trợ giúp, đánh giá kĩ năng

sử dụng kính hiển vi tránh vặn điều chỉnh

kính không cẩn thận dễ làm vỡ tiêu bản

- GV treo tranh các kì của nguyên phân

- GV cung cấp thêm thông tin

+ Kì trung gian: TB có nhân

+ Các kì khác căn cứ vào vị trí NST trong

TB

VD: Kì giữ NST tập trung ở giữa TB thành

hàng, có hình thái rõ nhất

* Nếu trờng cha có hộp tiêu bản NST ,

giáo viên có thể dùng tranh câm các kì của

nguyên phân để học sinh nhận dạng hình

thái NST ở các kì

3 HĐ3: Báo cáo kết quả thực hành

- GV thu báo cáo thực hành

- Có thể chọn ra mẫu tiêu bản quan sát rõ

II Nội dung thực hành

Học sinh quan sát tranh, đối chiếuvới hình vẽ của nhóm nhận dạngNST đang ở kì nào

Từng thành viên vẽ và chú thíchcác hình đã quan sát đợc vào vở

Học sinh nộp bản vẽ

4 Kết thúc: Đánh giá giờ thực hành theo các nội dung (3 )

- ý thức chuẩn bị và tinh thần thái độ HS

- Kỉ luật an toàn lao động

Chơng III: adN và gen

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tiết 15: Bài 15: ADN

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS phân tích đợc thành phần hoá học của AND, đặc biệt là tính đa dạng và tính đặc thùcủa nó Mô tả đợc cấu trúc không gian của AND theo mô hình của J Oatxơn và F Crick,chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nu

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho HS kĩ năng học tập

Trang 25

*Đặt vấn đề: (1’) AND không chỉ là thành phần quan trọng của NST mà còn liên quanmật thiết với bản chất hoá học của gen Vì vậy nó là cơ sở vật chất của hiện tợng ditruyền ở cấp độ phân tử.

Hoạt động thầy trò TG Nội dung kiến thức

HĐ 1: Tìm hiểu Cấu tạo hoá học của

phân tử ADN.

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 15 SGK, các nhóm thảo luận trả

lời câu hỏi:

? ADN có những thành phần hoá học nào

? Vì sao ADN có đặc tính đặc thù và đa

khác nhau 4 loại Nu tạo nên tính đa dạng

- GV hoàn thành kiến thức và nhấn mạnh:

Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4

loại đơn phân khác nhau là yếu tố tạo

thành tính đa dạng và đặc thù của ADN

HĐ 2: Cấu trúc không gian của phân

tử AND

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 15 và mô hình AND chop biết:

? Mô tả cấu trúc không gian của phân tử

AND

- GV gọi 1 hs lên trình bày trên tranh, mô

hình, cả lớp theo dõi bổ sung

- GV yêu cầu hs thảo luận:

? Các loại Nu nào liên kết với nhau thành

từng cặp

? GV cho trình tự một mạch đơn, yêu cầu

hs lên xác định trình tự các Nu ở mạch

còn lại

? Nêu hệ quả của nguyên tắc bổ sung

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

+ Các cặp Nu liên kết với nhau: A-T; G-X

- Tính đặc thù do số lợng, trình tự,thành phần của các nuclêôtit

- Cách sắp xếp khác nhau 4 loại Nutạo nên tính đa dạng

- Tính đa dạng và đặc thù của ADN làcơ sơ phân tử cho tính đa dạng và đặcthù của sinh vật

II Cấu trúc không gian của phân

tử AND

- Phân tử AND là chuỗi xoắn kép,gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh

1 trục theo chiều từ trái sang phải

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 A0chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit

- Các cặp Nu liên kết với nhau theoNTBS: A-T; G-X

- Hệ quả của NTBS:

+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch,nên khi biết trình tự đơn phân củamột mạch thì suy ra đợc trình tự đơnphân của mạch còn lại

+ Về tỉ lệ của các loại đơn phân trongAND:

A = T; G = X A + G = T + X

4.Luyện tập (5 ):

*GV đa ra một số công thức về tính chiều dài và tính số Nu của phân tử ADN

Khoang tròn chữ cái chỉ ý trả lời đúng

1 Tính đa dạng của phân tử AND là do:

Trang 26

- Học bài cũ và làm bài tập cuối bài- Đọc bài: AND và bản chất của gen

Ngày soạn: 15/1020/11 Ngày dạy:17/10/2011

Tiết 16: Bài 16: adn và bản chất của gen

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS trình bày đợc cơ chế tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc: khuôn mẫu, bổsung, bán bảo toàn Nêu đợc ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi

- Nêu đợc bản chất hoá học của gen là ADN Phân tích đựơc các chức năng của ADN

- Phát triển đợc kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

- Giaó dục ý thức học tập cho học sinh

+Hệ quả của nguyên rắc bổ xung

 Khi biết trinh tự đơn phân của mach này có thể suy ra trình tự đơn phân của mạchkia

 tỉ lệ các loại đơn phan trong ADN: A=T, G=X,A+T=G+X

*Đặt vấn đề: (1’) Thông tin di truyền đợc lu trữ và truyền đạt đợc là nhờ ADN Gen nằmtrên NST mà bản chất hoá học là ADN, mỗi gen cấu trúc là 1 đoạn mạch của phân tửADN

Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức HĐ 1: Tìm hiểu ADN tự nhân đôi theo

những nguyên tắc nào ?

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin đoạn 1-2 sgk

thông tin trên cho em biết điều gì ?

- HS: nêu đợc không gian, thời gian, của quá

? Các Nu nào liên kết với nhau thành từng cặp

- HS: các Nu trên mạch khuôn và môi trờng

nội bào liên kết theo NTBS

? Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn

Kết quả: Hai phân tử ADNcon đợc hình thành giống nhau

và giống ADN mẹ

Trang 27

- HS: cấu tạo 2 ADN con giống nhau và giống

mẹ

- HS đại diện các nhóm nhận xét, bổ sung

- GV hoàn chỉnh kiến thức

- Từ ý kiến đã thảo luận trên mô tả sơ

lợc quá trình tự nhân đôi của ADN ?

- GV cho HS làm bài tập vận dụng: Một đoạn

- HS: Có 3 nguyên tắc: Khuôn mẫu, bổ sung

và giử lại một nữa

HĐ 2: Tìm hiểu bản chất của gen

- GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK cho biết:

? Bản chất hoá học của gen

? Gen có chức năng gì

- HS trả lời, gv nhấn mạnh mối liên quan 3

ch-ơng đã học

 Gen nằm trên NST

 Bản chất hoá học là ADN

 Một phân tử ADN gồm nhiều gen

HĐ 3: Tìm hiểu chức năng của ADN.

- GV phân tích và chốt lại hai chức năng của

ADN:(HS tự nghiên cứu thông tin)

GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN  nhân

đôi NST  đặc tính di truyền ổn định qua các

- Giữ lại một nửa: Trong mỗiAND con cú một mạch của ANDmẹ

II Bản chất của gen

- Bản chất hoá học của gen làADN (gen là 1 đoạn của ADN,

có cấu tạo giống ADN)

- Chức năng: Gen cấu trúc mangthông tin quy định cấu trúc phân

tử prôtêin

III Chức năng của ADN.

+ Chứa thụng tin di truyền,thụng tin di truyền được mật módưới dạng trỡnh tự phõn bố cỏcnuclờụtit của cỏc gen trờn phõn

tử ADN + Nhõn đụi để truyền thụng tin

di truyền qua cỏc thế hệ + Cú khả năng đột biến tạo nờnthụng tin di truyền mới

4.Củng cố(5 ):

- Khoanh tròn vào chữ cái chỉ ý trả lời đúng:

1 Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữ d Kì sau e Kì cuối

2 Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:

a Khuôn mẫu b Bổ sung c Giữ lại một nữa d Chỉ a và b đúng e Cả a, b và c

* Cho biết số Nu của PT AND là 3000 Hãy tính chiều dài PT AND và số NU trên ARN

5 HDVN

- Học bài theo nội dung SGK, làm bài tập 2,4 vào vở, đọc trớc bài 17

    

Trang 28

Ngày soạn: 17/10/2011 Ngày dạy:20/10/11

Tiết 17: Bài 17: mối liên hệ giữa gen và ARN

I Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS mô tả đợc cấu tạo sơ bộ, các loại ARN và chức năng của chúng, biết xác định những

điểm giống nhau và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN, trình bày đợc sự tạo thànhARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắcbổ sung

- Phát triển kĩ năng quan sát phân tích kênh hình, rèn luyện t duy phân tích so sánh

- Giáo dục cho HS ý thức học tập

- Câu hỏi: Nêu bản chất hoá học và chức năng của gen?

Trả lời:bản chất hóa học của gen là AND (Gen là một đoạn của phân tử AND)

Gen cấu truc mang thông tin quy định cấu trúc của phân tử protein

Trang 29

? Trình bày cấu tạo ARN.

HS trả lời, bổ sung

GV nhận xét, giúp học sinh hoàn chỉnh kiến

thức

GV Y/C hs làm bài tập lệnh (T 51)

HS vận dụng kiến thức so sánh cấu tạo của

ARN và ADN  hoàn thành bảng 17

2A,T, G, XLớn

GV phân tích: Tuỳ theo các chức năng mà

ARN chia thành các loại khác nhau

HĐ 2: Tìm hiểu ARN đ ợc tổng hợp theo

nguyên tắc nào ?

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin cho biết

? ARN đợc tổng hợp ở kì nào của chu kì TB

HS: ARN đợc tổng hợp ở kì trung gian tại

NST, ARN đợc tổng hợp từ ADN

GV Y/C hs quan sát hình 17.2  các nhóm

thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK:

HS đại diện nhóm trả lời:

+ ARN đợc tổng hựop dựa vào 1 mạch đơn

+ Liên kết theo NTBS: A-U; T-A; G-X; X-G

+ ARN có trình tự tơng ứng với mạch khuôn

theo NTBS

GV mô tả quá trình tổng hợp ARN dựa vào

hình 17.2 và chốt lại kiến thức

GV sử dụng mục thông tin em có biết phân

tích tARN và rARN sau khi đợc tổng hợp sẽ

tiếp tục tạo thành cấu trúc bậc cao hơn

GV yêu cầu học sinh thảo luận:

? Quá trình tổng hợp ARN theo những

nguyên tắc nào

? Nêu mối quan hệ giữa gen với ARN

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

II ARN đ ợc tổng hợp theo nguyên tắc nào ?

- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở kìtrung gian

- Quá trình tổng hợp ARN:

+ Dưới tỏc dụng của enzim ARN– pụlimeraza gen tháo xoắn tách thành 2 mạch đơn

+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với Nu tự

do theo NTBS A-U, G-X+ Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi

ra chất TB Sau đú 2 mạch gen lại liờn kếtvới nhau theo NTBS Sự tổng hợp tARN vàrARN cũng theo cơ chế trờn

4.củng cố (5 ):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau đây ?

1 Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở:

a Kì trung gian b Kì đầu c Kì giữa d Kì sau e Kì cuối

2 Loại ARN nào có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:

a t ARN b m ARN c r ARN d Cả a, b, c

3 Một đoạn ARN có trình tự:

A U G X U U G A

-a) Xác định trình tự các Nu trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên

b) Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN

*So sánh quá trình tổng hợp ARN với quá trình tổng hợp ADN

5.Hớng dẫn (2 ):’ Giáo viên hớng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK và vở bài tập

    

Trang 30

Ngày soạn: 24/10/2011 Ngày dạy:26/10/2011

Tiết 18: Bài 18: prôtêin

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- HS nêu đợc thành phần hoá học, cấu trúc không gian của prôtêin

- Mô tả đợc các bậc cấu trúc của prôtêin và hiểu đợc vai trò của nó Trình bày đợc cácchức năng của prôtêin

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, t duy và hệ thống hoá kiến thức

- Giáo dục cho HS ý thức học tập

2 Bài cũ: (5 ) ’ –CH: ARN đợc tổng hợp dựa trên những nguyên tắc nào?

Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN?

-TL:nguyên tắc tổng hợp ARN là nguyên tắc khuôn mẫu và NTBS

* Đặt vấn đề: (1’)

Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ cấu trúc và hoạt động sống của

tế bào, biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể

3.Bài mới

Hoạt động thầy và trò Nội dung

HĐ 1: Tìm hiểu cấu trúc của prôtêin.

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin  trả lời câu

hỏi:

? Nêu thành phần hoá học và cấu tạo của

prôtêin

HS vận dụng kiến thức để trả lời

GV Y/C hs thảo luận trả lời câu hỏi

? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện nh

thế nào

? Yếu tố nào xác định sự đa dạng của

prôtêin

? Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù

HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

+ Tính đặc thù thể hiện ở số lợng, thành

phần và trình tự sắp xếp của axít amin

+ Sự đa dạng do cách sắp xếp khác nhau của

20 loại axít amin

GV Y/C hs quan sát hình 18, thông báo:

tính đa dạng và đặc thù còn biểu hiệu ở cấu

trúc không gian của prôtêin

? Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện

thông qua cấu trúc không gian nh thế nào

HS xác định đợc tính đặc trng thể hiện ở cấu

trúc bậc 3 và 4

GV chốt lại kiến thức

HĐ 2: Tìm hiểu chức năng của prôtêin.

I Cấu trúc của prôtêin.

- Prôtêin là hợp chất hữu cơ gồmcác nguyên tố: C, H, O, N

- Prôtêin là đại phân tử đợc cấutrúc theo nguyên tắc đa phân mà

đơn phân là axit amin

- Tính đặc thù thể hiện ở số lợng,thành phần và trình tự sắp xếp củaaxít amin

- Sự đa dạng do cách sắp xếp khácnhau của 20 loại axít amin

-> tính đa dạng và đặc thù cònbiểu hiệu ở cấu trúc không giancủa prôtêin

II Chức năng của prôtêin.

Trang 31

GV Y/C hs tìm hiểu thông tin SGK, thông

báo cho học sinh 3 chức năng của prôtêin

VD: prôtêin dạng sợi là thành phần chủ yếu

của da, mô hình liên kết

GV phân tích thêm các chức năng:

+ Là thành phần tạo nên kháng thể

+ prôtêin phân giải  cung cấp năng lợng

+ Truyền xung thần kinh…

GV Y/C học sinh trả lời 3 câu hỏi mục lệnh

(T 55)

HS trả lời, bổ sung

+ Vì các vòng xoắn dạng sợi, bện lại kiểu

dây thừng  chịu lực kéo

+ Các loại enzim:

* Amilaza biến tinh bột thành đờng

* Pepsin Cắt prôtêin chuỗi dài prôtêin chuỗi

ngắn

+ Do thay đổi tỷ lệ bất thờng của insulin 

tăng lợng đờng trong máu

GV chốt lại kiến thức

1 Chức năng cấu trúc:

Là thành phần quan trọng xâydựng các bào quan và màng sinhchất  hình thành các đặc điểm củamô, cơ quan, cơ thể

2 Vai trò xúc tác các quá trình trao

4 củng cố (5 ):

1 Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin là do:

a Số lợng thành phần các loại axít amin

Học bài cũ theo nội dung SGK Làm bài tập 2, 3, 4 vào vở bài tập

Ôn lại ADN và ARN, xem trớc bài mới

    

Ngày soạn:24/10/2011 Ngày dạy:27/10/2011

Tiết 19: Bài 19: mối quan hệ giữa gen và tính trạng

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Trình bày đợc mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua việc sự hình thành chuỗi aa.Giải thích đợc mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ( 1đoạn ADN) mARN  prôtêin  tính trạng

- Phát triển cho hs kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, rèn luyện t duy phân tích, hệthống hoá kiến thức

- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học

Trang 32

Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào cơ thể?

3 Bài mới

* Đặt vấn đề: ( 1’) Gen mang thông tin cấu trúc của prôtêin ở trong nhân TB là chủ yếucòn prôtêin chỉ đợc hình thành ở chất TB Nh vậy, chứng tỏ giữa gen và prôtêin phải cómối quan hệ với nhau thông qua một cấu trúc trung gian nào đó

HĐ1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa ARN

và prôtêin.

- GV y/c hs nghiên cứu thông tin đoạn 1

sgk và thực hiện lệnh 1 sgk ( T57)

- HS: + Dạng trung gian: mARN

+ Vai trò: Mang thông tin tổng hợp prôtêin

- GV chốt lại kiến thức

- GV y/c hs qs hình 19.1 và thảo luận:

? Nêu các thành phần tham gia tổng hợp

chuỗi aa.( HS: mARN , tARN, ribôxôm)

? Câu hỏi lệnh 2 SGK ( T57)

- HS: + Các loại Nu liên kết theo NTBS:

A- U, G- X

+ Tơng quan: 3 Nu  1aa

- GV hoàn thiện kiến thức

? Trình bày quá trình hình thành chuỗi aa

thông tin mục II ( T58) và thực hiện sgk

+ Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ

đồ theo trật tự 1,2,3 sgk?

+ Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ?

- GV y/c hs trả lời GV nhận xét và chốt lại

+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trênmARN  1aa đợc nối tiếp

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hếtchiều dài của mARN  chuỗi aa đợctổng hợp xong

- Nguyên tắc:+ Khuôn mẫu: Trình

tự các Nu trên mARN  quy địnhtrình tự các aa của P

+ Prôtêin tham gia cấu trúc và hoạt

động sinh lí của TB  biểu hiệnthành tính trạng

- Bản chất mối quan hệ gen- tínhtrạng: Trình tự các Nu trong ADNqui định trình tự các Nu trong ARNqua đó qui định trình tự các aa củaprôtêin P tham gia vào các hoạt

động của TB  biểu hiện thành tínhtrạng

4.Củng cố (5 ):

? Trình bày sự hình thành chuỗi aa trên sơ đồ

? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng

* Trong quá trình tổng hợp chuỗi aa có những thành phần nào tham gia? Nêu khái quátchức năng của mỗi thành phần đó

Trang 33

- GV gọi HS đọc kết luận SGK

5 HDVN

- Học bài cũ và trả lời câu hỏi sgk

- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN, tiết sau thực hành

    

Ngày soạn:29/10/11 Ngày dạy:2/11/11

Tiết 20: Thực hành:

quan sát và lắp ráp mô hình ADN

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Biết quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN

- Rèn luyện cho hs kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN và thao tác lắp ráp môhình ADN

- Giáo dục cho hs ý thức cẩn thận, say mê nghiên cứu

? Đờng kính vòng xoắn chiều cao vòng

xoắn Số cặp Nu trong 1 chu kì xoắn

? Các loại Nu nào liên kết với nhau thành

1 Quan sát mô hình

ADN gồm 2 mạch //, xoắn phải)

Đờng kính 20A0, chiều cao 34A0,gồm 10 cặp Nu ( 1 chu kì xoắnCác Nu liên kết thành cặp theoNTBS: A-T, G-X)

2 Chiếu mô hình ADN

Trang 34

- Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho

hợp lí, đảm bảo khoảng cách với trục giữa

- GV Y/C các nhóm thay nhau quan sát mô

hình PT AND để xác định yêu cầu của phần

3 HĐ3: Báo cáo kết quả thực hành

- GV thu lại mô hình đã lắp ráp của các

nhóm Cho các nhóm nhận xét lẫn nhau

- GV đánh giá cho điểm

Cách lắp ráp:

+ Lắp mạch 1: Theo chiều từchân đế lên hoặc từ trên đỉnhxuống

+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các

đoạn có chiều cong song songmang Nu theo NTBS với đoạn 1

- Vẽ hình 15 trong sách giáokhoa vào vở thực hành

II Nội dung thực hành

I.Quan sát mô hình cấu trúckhông gian của phân tử ADN

1 Quan sát mô hình

2 Chiếu mô hình ADN

II Lắp ráp mô hình cấu trúckhông gian của phân tử ADN

- Tổng thể 2 mạch trên mô hình:

+ Chiều xoắn 2 mạch+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn+ Sự liên kết theo NTBS

- Các nhóm nộp báo cáo

4. Củng cố: Đánh giá giờ thực hành theo các nội dung (3 )

- ý thức chuẩn bị và tinh thần thái độ HS

- Kỉ luật an toàn lao động

Ngày soạn:29/11/2011 Ngày dạy:3/11/2011

Tiết 21: kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu:

- Giúp hs củng cố, bổ sung, chỉnh hoá kiến thức đã học

- Rèn luyện cho hs kĩ năng điều chỉnh phơng pháp học tập, có ý thức trong học tập đặcbiệt là tự học, tự nghiên cứu Đồng thời gv đánh giá trình độ, kết quả học tập chung củalớp cũng nh từng cá nhân và điều chỉnh đợc phơng pháp dạy học

- Giáo dục cho hs ý thức nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra

Trang 35

II Nội dung kiểm tra

1 Đề bài

Mã số : 01 Phần I : Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu đợc:

a Toàn quả vàng

b Toàn quả đỏ

c Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng

d Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng

Hãy lựa chọn ý trả lời đúng

Câu 2: Sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào:

a Kì đầu c Kì sau

b Kì giữa d Kì trung gian

Câu 3: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là sự kiện nào sau đây:

a Sự kết hợp theo nguyên tắc: Một giao tử đực với một giao tử cái

b Sự kết hợp nhân của 2 giao tử đơn bội

c Sự tổ hợp bộ nhiễm sắc thể của giao tử đực và giao tử cái

Câu 5: Một phân tử ADN có số lợng nuclêôtit là 3000 Phân tử ARN đợc tổng hợp từ

phân tử ADN trên sẽ có số lợng ribô nuclêôtit là:

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3điểm) ở một loài thực vật cho biết hạt tròn là trội so với hạt dài Hãy xác định

kết quả ở cây lai F1 nếu cho cây hạt tròn giao phấn với cây hạt dài

Câu 2 (2điểm) Tại sao trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1: 1

Câu 3 (2điểm) Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng theo sơ đồ:

gen (1 đoạn (ADN) -> mARN -> Prôtêin -> Tính trạng

Mã số : 02 Phần I : Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1: Phép lai nào sau đây tạo ra con lai đồng tính (tức là chỉ xuất hiện duy nhất một

kiểu hình)?

A AaBB x Aabb C AABb x AABb

B Aabb x aaBB D Aabb x aabb

Câu 2: Đặc điểm của giống thuần chủng là gì?

A Dễ gieo trồng

B Có khả năng sinh sản mạnh

C Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm

D Có đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống thế hệ trớc

Câu 3: Kết quả giảm phân tạo ra tế bào con có số NST nh thế nào?

A Bằng với số NST của tế bào mẹ

B Gấp đôi so với số nhiễm sắc thể ở tế bào mẹ

C Bằng một nửa so với số NST của tế bào mẹ

D Cả A, B, C đều đúng

Câu 4: Câu nào dới đây có nội dung đúng?

A Giao tử chứa bộ NST đơn bội

B Tế bào giao tử chứa bộ NST lỡng bội

C Tế bào sinh dỡng chứa bộ NST đơn bội

D Trong tế bào sinh dỡng và trong giao tử số NST bằng nhau

Câu 5: Prôtêin thực hiện đợc chức năng của mình nhờ bậc cấu trúc nào sau đây?

Trang 36

a Cấu trúc bậc 1 c Cấu trúc bậc 2 và bậc 3

b Cấu trúc bậc 1 và bậc 2 d Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

Câu 6: Một phân tử ADN có số lợng nuclêôtit là 3000 Phân tử ARN đợc tổng hợp từ

phân tử ADN trên sẽ có số lợng ribô nuclêôtit là:

a 3000 b 1500 c 2000 d 750

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3điểm) Viết các sơ đồ lai và xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1:

( AA x AA; AA x Aa; AA x aa; Aa x Aa; Aa x aa)

Câu 2 (2điểm) Phân biệt bộ NST lỡng bội và đơn bội

Câu 3 (2điểm) Mô tả cấu trúc không gian của phân tử ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ

sung trong ADN đợc thể hiện ở những điểm nào?

2 Đáp án biểu điểm

Mã số : 01 Phần I : Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi đáp án đúng cho 0,5 điểm

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3điểm)

- Quy ớc gen: Hạt tròn: A: hạt dài: a ( 0,25đ)

- Xác định kiểu gen của bố mẹ (p) (0,5đ)

Thực vật hạt tròn có kiểu gen là AA hoặc Aa

Thực vật hạt dài có kiểu gen là aa

- Kết quả ở cây lai F1 đợc xác định qua hai sơ đồ sau: (0,25đ)

Câu 2 (2 điểm) Trong cấu trúc dân số tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1: 1 là do:

- Nữ chỉ cho một loại trứng mang NST X, nam cho hai loại tinh trùng (một mang NST X

và một mang NST Y) có số lợng ngang nhau (0,75đ)

- Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XX

và XY với số lợng ngang nhau, do đó tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1 (0,75đ)

Tuy nhiên tỉ lệ này còn nghiệm đúng trên số lợng cá thể đủ lớn, sức sống của hai loại hợp

tử nh nhau (0,5đ)

Câu 3 (2 điểm)

- Trình tự các nuclêôtit trên ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong mạch ARN (0,5đ)

- Trình tự các Nu trên ARN quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 củaprôtêin (0,5đ)Prôtêin trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào, từ đó biểu hiệnthành tính trạng của cơ thể Cụ thể là gen quy định tính trạng (1 đ)

Mã số : 02 Phần I : Trắc nghiệm (3 điểm) Mỗi đáp án đúng cho 0,5 điểm

Trang 37

đáp án B D C A D B

Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 (3điểm) Mỗi sơ đồ viết đúng đợc 0,5 điểm

Viết các sơ đồ lai và xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1:

( AA x AA; AA x Aa; AA x aa; Aa x Aa; Aa x aa; aa x aa)

- Sơ đồ 1 P: AA x AA F1: AA (100% đồng tính)

- Sơ đồ 2 P: AA x A F1: 1AA : 1Aa

- Sơ đồ 3 P: AA x aa F1: Aa

- Sơ đồ 4 P: Aa x Aa F1: 1AA : 2Aa : 1aa

- Sơ đồ 5 P: Aa x aa F1: 1Aa : 1aa

- Sơ đồ 6 P: aa x aa F1: aa

Câu 2 (2điểm) Phân biệt bộ NST lỡng bội và đơn bội

Có chứa trong hợp tử, tế bào sinh

d-ỡng, tế bào mầm sinh dục

(0,25đ)

Có chứa trong giao tử (0,25đ)NST luôn xếp thành từng cặp mang

tính chất hai nguồn gốc: 1 chiếc có

nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn

gốc từ mẹ (0,5đ)

NST luôn tồn tại thành từng chiếc riêng

lẻ, mang tính chất một nguồn gốc:hoặc từ bố, hoặc từ mẹ

(0,5đ)

Kí hiệu: 2n NST (0,25đ) Kí hiệu: n NST (0,25đ)

Câu 3 (2điểm)

*Mô tả cấu trúc không gian của phân tử AND: (1,5 đ)

- Phân tử AND là chuỗi xoắn kép, gồm 2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh 1 trục theo chiều

từ trái sang phải, tạo ra nhiều vòng xoắn mang tính chu kì

- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20 A0 chiều cao 34 A0 gồm 10 cặp nuclêôtit

- Giữa các nu trên 2 mạchcủa ADN có các liên kết hiđrô theo từng cặp nu bằng NTBS: Acủa mạch này liên kết với T của mạch kia, G của mạch này liên kết vơi X của mạch kia

Trang 38

Ngày soạn: 3/11/2011 Ngày dạy: 9/11/2011

c hơng IV: biến dị

Tiết 22: Bài : Đột biến gen

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- HS trình bày đợc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen

- Nêu đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con ngời

- Nêu đợc các dạng đột biến gen, cho vd

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị:

1.GV: Tranh hình 21.1sgk, tranh đột biến gen có lợi, có hại cho sv

2 HS: Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến gen

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 ổ n định : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

* Đặt vấn đề: (1’) GV giới thiệu hiện tợng biến dị: Biến dị có thể di truyền hoặc không

di truyền Biến dị di truyền có các biến đổi trong NST & ADN

3.Bài mới

HĐ 1: Tìm hiểu đột biến gen là

- GV yêu cầu hs qs hình 21.1 thảo

luận nhóm  hoàn thành phiếu học

tập

- HS: chú ý trình tự các cặp Nu 

thống nhất điền vào phiếu

- GV kẻ nhanh phiếu lên bảng gọi

hs lên làm

- GV hoàn chỉnh phiếu kiến thức

Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng

ĐB gen :

- Đoạn ADN ban đầu ( a)

- Đoạn ADN bị biến đổi

- ? Vậy đột biến gen là gì Gồm

những dạng nào?

HS trả lời GV nhận xét đa ra đáp

án đúng

HĐ 2: Tìm hiểu Nguyên nhân

phát sinh đột biến gen.

- GV cho hs ng/cứu thông tin sgk

nhiên do sao chép nhầm của phân

tử ADN dới tác động của môi

Số cặpNu

Điểm khác

đoạn a

Đặt tên dạngbiến đổi

Nu khác

- Đột biến gen là những biến đổi trong cấutrúc của gen liên quan tới một hoặc một sốcặp Nu

- Các dạng đột biến gen: Mất, thêm, thay thế

1 cặp hoặc một số cặp nuclêotit Ngoài ra còn

có đảo vị trí của một cặp

II Nguyên nhân phát sinh đột biến gen.

- Tự nhiên: Do rối loạn trong quá trình tự sao

chép của ADN Dới ảnh hởng của môi trờngtrong và ngoài cơ thể (tia phóng xạ, tia tửngoại…)

- Thực nghiệm: Con ngời gây ra các đột biến

bằng tác nhân vật lí, hoá học

III Vai trò của đột biến gen.

Trang 39

- GV cho hs tiếp tục thảo luận:

? Tại sao đột biến gen biến đổi

kiểu hình.(hs: biến đổi ADN làm

thay đổi trình tự các aa nên biến

đổi kiểu hình)

? Nêu vai trò của đột biến gen

- Có hại: làm biến đổi cấu trúc của prôtêin mà

nó mã hoá -> biến đổi kiểu hình thờng cóhại cho bản thân sinh vật ĐB gen thờng làgen lặn chỉ biểu hiện ra KH khi ở trạng thái

đồng hợp

VD: Lợn con có đầu và chân sau dị dạng

- Có lợi: đột biến gen đôi khi có lợi qua giaophối nếu gặp tổ hợp gen thích hợp, có ý nghĩatrong chăn nuôi, trồng trọt Nguyên liệu chọngiống và tiến hoá

VD: đột biến gen ở lúa làm cây cứng và nhiềubông hơn

4.củng cố (5 ):

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu mà em cho là đúng trong các câu sau:

Câu 1: Đột biến gen phát sinh có những dạng thờng gặp nào?

a Mất đi 1 cặp Nu b Thêm 1 cặp Nu

c Thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác d Mất đi 1 đoạn NST

e Cả a, b, và c g Cả b, c và d

Câu 2: Nguyên nhân phát sinh đột biến gen trong tự nhiên là do:

a Rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

b Rối loạn trong quá trình tổng hợp mARN

c Rối loạn trong quá trình tự sao chép của phân tử ADN dới ảnh hởng của môi trờngtrong và ngoài

- Đáp án: 1e; 2c

* Kể tên một số dạng đột biến gen ở sinh vật

5 HDVN: - Về nhà học bài theo câu hỏi sgk

- Xem trớc bài: Đột biến cấu trúc NST

    

Ngày soạn:7/11/2011 Ngày dạy:10/11/2011

Tiết 23: Bài 22: đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

I Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST, nêu đợc nguyên nhân vàvai trò của đột biến cấu trúc NST đối với bản thân SV và con ngời

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, hoạt động nhóm

- Giáo dục cho hs ý thức nghiên cứu khoa học

II Chuẩn bị:

1.GV: Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST

2 HS: Phiếu học tập: Các dạng đột biến cấu trúc NST

III Tổ chức các hoạt động học tập

1 ổ n định : (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5 ) ’ Đột biến gen là gì Gồm những dạng nào?

Vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và đối với đ/s con ngời

3 Bài mới:

*Đặt vấn đề: (1’) Đột biến cấu trúc NST có gì khác so với đột biến gen và chúng cónhững dạng nào

Hoạt động của thầy và trò Nội dụng kiến thức

HĐ 1 : Tìm hiểu đột biến cấu trúc NST là gì?

- GV yêu cầu hs qs hình 22  hoàn thành phiếu

học tập

I Đột biến cấu trúc NST là gì?

Trang 40

- GV kẻ phiếu lên bảng  gọi hs lên điền

đột biến chuyển đoạn

HĐ 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh và

tính chất của đột biến cấu trúc NST

- GV yêu cầu hs ng/cứu thông tin đoạn 1 sgk

( mục II T 65):

? Có những nguyên nhân nào gây ĐB cấu trúc

NST

- GV HD hs tìm hiểu ví dụ1, ví dụ2 sgk

? Ví dụ1 là dạng ĐB nào.( HS: Dạng mất đoạn)

? Ví dụ nào có hại, ví dụ nào có lợi cho SV và

con ngời.( HS: ví dụ1 có hại cho con ngời, ví dụ

- Các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn

và đảo đoạn

II Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST

1 Nguyên nhân phát sinh

- Đột biến cấu trúc NST có thểxuất hiện trong điều kiện tựnhiên hoặc do con ngời

- Nguyên nhân: Do các tácnhân vật lí, hoá học  phá vỡcấu trúc NST gây ra sự sắp xếplại các đoạn của chúng

2 Vai trò của đột biến cấu trúc NST.

- Biến đổi cấu trúc NST làmthay đổi số lợng và cách sắpxếp gen trên đó nên đột biếncấu trúc NST thờng có hại chobản thân SV

VD: Mất một đoạn nhỏ ở đầunhiễm sắc thể số 21 gây ung thmáu ở ngời

- Một số đột biến có lợi  có ýnghĩa trong chọn giống và tiếnhoá

VD: Emzim thuỷ phân tinh bột

ở một giống lúa mạch có hoạttính cao hơn nhờ hiện tợng lặp

đoạn NST mang gen quy địnhenzim này

4.củng cố (5 ):

? GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST  gọi hs lên gọi tên và mô tả từngdạng đột biến

c Trình tự đoạn BCD đổi lại thành DCB Đảo đoạn

Ngày đăng: 07/06/2021, 14:15

w