Đọc thầm : 4 điểm Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Gà tỉ tê với gà ” sách Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 141 .Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câ[r]
Trang 1Trường:……… ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Tên:……… MÔN TOÁN – KHỐI 2
Lớp:……… NĂM HỌC 2011 – 2012
Thời gian: 60 phút
GV coi:………
GV chấm:………
Câu 1:( 1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a 63;65;… ; 69;… ;73
b 94;92; ;… ;86
Câu 2: Tính (1 điểm) 23kg + 46 kg = 100l – 56l =
100cm– 9cm = 76dm – 69dm = Câu 3 ( 2 điểm) Đặt tính rồi tính : 38 + 27 61 – 26 67 + 5 83 – 8 ……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
……… ……… ……… ………
Câu 4.( 1 điểm) Đúng ghi Đ , sai ghi S vào ô trống : 10 + 7 = 17 45- 20 = 15 32 + 7 = 38 8 +9 = 17 Câu 5.( 2 điểm) Tìm x: a x + 23 = 56 b 53 – x = 19 ……… ………
……… ………
……… ………
c x - 23 = 59 b 65 – x = 18 ……… ………
……… ………
……… ………
Trang 2Câu 6.( 2 điểm)
Thùng lớn chứa được 60 lít nước, thùng bé chứa được ít hơn thùng lớn 25 lít nước Hỏi thùng bé chứa được bao nhiêu lít nước?
………
………
………
………
………
Câu 7 ( 1 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - Hình bên có bao nhiêu hình tứ giác? A 1 B 2 C 3 D 4 - Hình bên có bao nhiêu hình tam giác? A 4 B 3 C 2 D 1
ĐÁP ÁN
Câu 1
Trang 3Học sinh điền đúng mỗi dãy số được 0,5 điểm.
a 63;65;67;69;71;73
b 94;92;90;88;86
Câu 2
Học sinh tính đúng mỗi phép tính được 0,25 điểm
23kg + 46 kg = 69kg
100l – 56l = 44l
100cm– 9cm = 91cm
76dm – 69dm = 7dm
Câu 3
Học sinh đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm
38 + 27 61 – 26 67 + 5 83 – 8
38 61 67 83
+ +
27 26 5 8
65 35 72 75
Câu 4
Học sinh điền đúng mỗi ô được 0,25 điểm
10 + 7 = 17 45- 20 = 15 32 + 7 = 38 8 +9 = 17
Câu 5
Học sinh thực hiện đúng mỗi ý được 0,5 điểm
a x + 23 = 56 b 53 – x = 19
x = 56 – 23 x = 53 – 19
x = 33 x = 34
c x - 23 = 59 b 65 – x = 18
x = 59 + 23 x = 65 – 18
x = 82 x = 47
Câu 6
Bài giải
Số lít nước thùng bé đựng được là:(0,5 đ)
60 – 25 = 35 ( l) (1 đ)
Đáp số: 35 lít nước (0,5đ)
Câu 7
Học sinh khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm
- câu C
- câu B
Đ S
S Đ
Trang 4ĐỀ THI HKI NH 2011 – 2012
Lớp : 2/6 TIẾNG VIỆT
A Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I Đọc thành tiếng: (6 điểm)
- HS đọc một trong hai bài tập đọc sau:
+ Bông hoa Niềm Vui ( Sách Tiếng Việt 2, trang 104 ) Đoạn “ Em hãy hái thêm … đến cô bé tốt bụng
+ Hai anh em ( Sách Tiếng Việt 2, trang 119) Đoạn 2
- Trả lời 1 câu hỏi của GV liên quan đến bài Tập đọc.
II Đọc thầm : (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài tập đọc “Gà tỉ tê với gà ” sách Tiếng Việt
lớp 2 tập 1 trang 141 Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1/ Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
a/ Khi gà con còn nằm trong vỏ trứng.
b/ Khi chúng vừa mới nở.
c/ Khi chúng được một tháng tuổi.
Câu 2/ Khi không có gì nguy hiểm, gà mẹ trò chuyện với gà con ra sao?
a/ Kêu đều “Cục…cục…cục”.
b/ Kêu gấp gáp “roóc, roóc”.
c/ Kêu “oác…oác”.
Câu 3/ Khi nghe gà mẹ báo hiệu có tai hoạ thì gà con làm gì?
a/ Chạy nhanh vào tổ
b/ Chui vào cánh mẹ.
c/ Cùng mẹ chiến đấu với kẻ thù.
Câu 4/ Câu “Đàn con đang xôn xao lập tức chui vào cánh mẹ” thuộc mẫu câu nào?
a/ Ai là gì?
b/ Ai làm gì?.
c/ Ai thế nào?.
B Kiểm tra viết (10 điểm)
Học sinh viết bài “Câu chuyện bó đũa” Đoạn từ “Người cha liền bảo… đến hết.
1 Chính tả (Nghe viết) (5 điểm)
Trang 52 Tập làm văn (5 Điểm)
Dựa vào những gợi ý sau, viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu ) kể về anh, chị,
em của em.
- Anh (chị, em) của em tên là gì ? Năm nay bao nhiêu tuổi ?
- Hình dáng ( làn da, mái tóc, đôi mắt, nụ cười, ) có gì nổi bật ?
- Anh (chị, em )của em làm nghề gì (là học sinh lớp mấy trường nào)?
- Tình cảm của anh (chị, em )của em đối với em ra sao ?
- Tình cảm của em đối với họ như thế nào ?
Bài làm
Trang 6ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT
A ĐỌC: (10Đ)
I ĐỌC THÀNH TIẾNG ( 6đ)
- Đọc đúng, trôi chảy: 5đ
- Căn cứ vào tốc độ đọc và mức độ đọc sai mà GV hạ điểm xuống.
- Trả lời đúng câu hỏi của GV đúng ý, câu văn hoàn chỉnh :1 ñ, Trả lời đúng ý: 0,5 đ.
I ĐỌC THẦM ( 4đ)
Khoanh tròn đúng mỗi câu được 1 điểm
1/ câu a ;2/ câu a ; 3/ câu b ;4/ câu b.
B.KIỂM TRA VIẾT:( 10 đ)
I.Chính tả ( 5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5đ ).
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai phụ âm đầu hoặc phần vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 đ
II.Tập làm văn ( 5 điểm)
- Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng sạch đẹp (5đ).
- Tùy vào mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 4,5 ;
4 ; 3,5 ; 3 ; 2,5 ; 2 ; 1,5 ; 1 ; 0,5 điểm
Đức Hòa Hạ, 6/12/2011 Người lập đề
Phạm Ngọc Trà Mi