Các cửa sông thuộc hệ thống sông Hồng Ba Lạt: cửa chính nằm giữa 2 tỉnh Thái Bình và Nam Định Diêm Hộ: thuộc huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình Cửa Trà Lý: giữa huyện Thái Thụy - huyện Tiề[r]
Trang 2II: Đặc điểm hình thái của hệ thống sông Hồng
1 Chiều dài và diện tích sông Hồng
7 Các cửa sông thuộc hệ thống sông Hồng
III: Ý nghĩa của sông Hồng đoạn ở Việt Nam
I: Giới thiệu chung
Trang 3I: Giới thiệu chung
1 Nguồn gốc:
Sông Hồng bắt nguồn từ vùng núi thuộc Huyện Nguy Sơn, Tỉnh Vân Nam Trung Quốc ở độ cao
1.776m và chảy vào nước ta tại xã A Mú Sung,
Huyện Bát Sát, Tỉnh Lào Cai và đổ ra biển Đông
Trang 42 Tên gọi:
Sông Hồng còn có các tên khác như: Hồng Hà hay sông Cái Đoạn chảy trên lãnh thổ Trung Quốc được gọi là Nguyên Giang, đoạn đầu nguồn có tên
là Lễ Xã Giang, đoạn chảy qua Phú Thọ gọi là
sông Thao, đoạn qua Hà Nội còn gọi là Nhị Hà
Trang 5II: Đặc điểm hình thái của hệ thống sông Hồng
1 Chiều dài và diện tích Sông Hồng
Hệ thống sông Hồng là một trong những hệ thống sông lớn nhất của nước ta
- Dòng chảy chính của Sông Hồng dài 1126 km và đoạn chảy qua nước ta dài 556 km
- Diện tích lưu vực sông Hồng là: 155000 km2 và đoạn chảy qua nước ta là 70700 km2
( chiếm 46,6%)
Trang 62 Hướng chảy
Đông Nam từ biên giới Việt – Trung qua
Lào Cai, Vĩnh Phúc, thủ đô Hà Nội rồi đổ ra
vịnh Bắc Bộ qua cửa chính là cửa Ba Lạt thuộc hai tỉnh Thái Bình và Nam Định
Trang 8Lượng nước của sông Hồng phân bố không đều:
Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 – tháng 10: chiếm 75% tổng lượng nước cả năm
Mùa cạn từ tháng 11 – tháng 5 nhưng chỉ chiếm 25%
Trang 9Sông Hồng mùa cạn
Trang 10Sông Hồng mùa lũ
Trang 125 Phù sa sông Hồng
nên tổng lượng phù sa lớn: 120 tr.tấn/năm (chiếm 60% tổng lượng phù sa )
1010g/m3 Trị số xâm thực là 793 tấn/km2/năm
Dòng cát bùn của sông Hồng ở phần Thượng lưu lớn hơn rất hẳn ở trung và hạ lưu
Trang 13Dòng cát bùn có sự phân chia thành 2 mùa và
có sự tương phản giữa mùa cạn và mùa lũ về
Trang 156 Lưu vực của sông Hồng
a, Hợp lưu:
Các dòng sông gom nước trực tiếp:
+ Sông Đà hợp với sông Hồng ở Trung Hà- Phú Thọ.Sông Đà có chiều dài tổng cộng 1010km ( phần ở
Việt Nam là 570 km) với tổng diện tích lưu vực
Trang 16Sông Đáy và các phụ lưu của Nó; sông Nhuệ;
sông Đuống; sông Phủ Lý; sông Luộc; sông Trà Lý; sông Diêm Hộ ( phân lưu của sông Luộc và
sông Trà Lý); sông Ninh Cơ; sông Nam Định;
sông So…
Trang 177 Các cửa sông thuộc hệ thống sông Hồng
Ba Lạt: cửa chính nằm giữa 2 tỉnh Thái Bình và
Nam Định
Diêm Hộ: thuộc huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình
Cửa Trà Lý: giữa huyện Thái Thụy - huyện Tiền Hải
Cửa Lân: thuộc huyện Tiền Hải – Thái Bình
Cửa sông So : xã Giao Lâm( giao thủy – hải hậu) – Nam Định
Lạch Giang: giữa huyện Hải Hậu và Nghĩa Thủy – Nam Định
Cửa Đáy: nằm giữa 2 tỉnh Nam Định và Ninh Bình
Trang 18III: Ý nghĩa của sông Hồng đoạn ở
Việt Nam
Sông Hồng góp phần quan trọng trong sinh
hoạt đời sống cũng như trong sản xuất
Phù sa giúp cho đồng ruộng thêm màu mỡ
đồng thời bồi đắp và mở rộng vùng châu thổ
ở vùng duyên hải 2 tỉnh Thái Bình và Nam Định
Nguồn cá Bột của sông Hồng đã cung cấp giốngđáng kể cho nghề nuôi cá nước ngọt ở đồng bằngBắc Bộ
Trang 19Nguồn thủy năng trong lưu vực sông Hồng
tương đối dồi đào, điều kiện khai thác thuận
lợi nhất là công trình trên các sông nhánh với
một số trạm thủy điện như sau:
Các trạm phát điện có công suất lắp máy dưới 10.000kw tổng cộng là 843 với tổng công suất
lắp đặt là 99.400kw và 1 trạm thủy điện loại
Vừa ở Lục Thủy Hạ có công suất 57.500kw
Như vậy mới khai thác chưa đến 5% khả năngthủy điện có thể khai thác trong lưu
Trang 20Tổng công suất các trạm thủy điện trong lưu vực có thể khai thác đạt 3.375 tr.kw, trong đó dòng chính sông Hồng ( do lượng phù sa lớn) nên chỉ chiếm 23% còn 77% tập trung ở các sông nhánh