Để đạt yêu cầu này, phần trang bị kiến thức và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ trong Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc có cấu trúc đồng dạng nhưng nâng cao h[r]
Trang 1CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ
VÀ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ VÙNG DÂN TỘC THIỂU s ố
VIỆTN AMMGUAGE POLICY A N D E D U C A TIO N
IN E TH N IC M IN O R IT IE S REG IO N
m m
« J V 1
r-ầv ' H I i J
CEG
Trang 2TRÀN TRÍ DÕI
NHỮNG VẤN ĐÈ
VÙNG DÍNTOC THỂU số VÉT NAM
LANG UAG E PỠLICY AND E D U C A T IO N
IN ET H N IC M INORITIES R E G IO N O F V IE T N A M
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3MỤC LỤC
Phần thứ nhất
NHỮNG VĂN BẢN THẾ HIỆN CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ
VÀ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ
Ở VIỆT NAM
Văn bản pháp lu ậ t 10
Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (tríc h ) 10
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 (trích) 10
Nghị quyết số 40/2000/NQ-QH10 năm 2000 (trích) 10
Luật Giáo dục năm 2005 13
Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt N a m 14
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX (trích) 14
Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI (trích) 16
Quyết định, nghị định và chỉ thị của Chính p h ủ 17
Nghị định số 206/CP ngày 27/11/1961 của Hội Đồng Chính p h ủ 17
Quyết định 53/CP ngày 22/2/1980 của Thủ tướng Chính p h ủ 18
Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09/11/2004 của Thủ tướng Chính p h ủ 23
Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/ 07/ 2010 của Chính p h ủ 26
Văn bản của các bộ, ngành 31
Bộ Giáo dục và Đào tạo 31
Bộ Nội v ụ 248
Trang 4Quyết định, công văn của các tỉn h 250
ủ y ban nhân dân tỉnh An Giang: Tiếng K h m er 250
ủ y ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Tiếng Chum, tiếng M ạ 251
ủ y ban nhân dân tỉnh Quảng Nam: Tiếng C ơtu 286
ủ y ban nhân dân tỉnh Trà Vinh: Tiếng Khmer 287
❖ Chính sách ngôn ngữ văn hoá dân tộc ở Việt N am 292
❖ Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi
ba tỉnh phía Bắc Việt Nam: những kiến nghị và giải p h á p 414
❖ Một vài ý kiến về vấn đề xây dựng chính sách giáo dục
ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam 428
❖ Hoàn cảnh kinh tế - xã hội và thái độ sử dụng ngôn ngữ:
trường hợp một vài dân tộc thiểu số miền núi ở Việt Bắc
Việt Nam 435
❖ Chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số ở
Việt Nam: Kinh nghiệm ổn định xã hội để phát triển ở
❖ v ề một vài đặc điểm trong hoạt động giáo dục song ngữ
ở vùng dân tộc thiểu số của Việt Nam 465
4
Trang 5♦> Thử phân tích những bất cập trong chính sách giáo dục
song ngữ ở vùng dân tộc thiểu số của Việt N a m 477
❖ Chính sách giáo dục song ngữ ở vùng dân tộc thiểu số
của Việt Nam: những dấu hiệu bất cập và thử lý g i ả i 484
❖ Giáo dục ngôn ngừ và sự phát triển bền vững vùng dân tộc
thiểu số Việt Nam: Trường hợp tỉnh Sơn L a 491
❖ Vấn đề giáo dục tiếng mẹ đẻ các dân tộc thiểu số Việt Nam:
những thuận lợi và khó khăn 505
❖ Giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số ở Việt Nam
hiện nay: vấn đề tiếng mẹ đẻ và ngôn ngữ thứ hai 514
❖ Chính sách ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam
và giá trị của nó trong phát triển bền vững vùng lãnh thổ 525
Trang 7Phần thử nhất
NHỮNG VĂN BẢN THẺ HIỆN CHÍNH SÁCH NGÔN NGỮ
VẤ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ VÙNG DÂN T ô c THIẺU SÓ Ở VIÊT NAM
Trang 9Ờ phàn thứ nhất này, chúng tôi sè tập hợp một số văn bản thể hiện chính sách ngôn ngữ cho vùng dân tộc thiểu số của Nhà nước Việt Nam Đó là những văn bản pháp luật hay nghị quyết của Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước; là “Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam”, những tài liệu thể hiện Đường lối phát triển đất nước; là những quyết định và nghị quyết hay chỉ thị của Chính phủ, cơ quan hành pháp của Nhà nước; là những quyết định, ihông tư hay chỉ thị của các bộ, ngành và UBND các tỉnh Những văn vàn này có thể trực tiếp thể hiện chính sách ngôn ngữ đối với vùng dân tộc thiểu số ở Việt Napi, hoặc chỉ thể hiện những nội dung khác nhưng, theo chúng tôi, mặt này hay mặt khác có liên quan hay phản ánh mối liên hệ với việc thực hiện chính sách ngôn ngữ cho vùng dân tộc thiểu số.
Mỗi một tiểu mục văn bản (nguyên văn hoặc phần trích dẫn), được chúng tôi xếp theo thứ tự thời gian công bổ và có hiệu lực sắp xếp theo thời gian như vậy là để chủng ta quan sát tính kế thừa của việc xác định chính sách cũng như việc đề ra những biện pháp thực thi chính sách thể hiện trong những văn bản được công bổ sau Do thời gian cũng như điều kiện tìm kiếm nên tập họp của chúng tôi ở đây vẫn chưa có được đầy dủ tất cả những văn bản cần thiết
Trang 10(Luật này đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá VIII,
kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 12 tháng 8 năm 1991)
IilÉN PHÁP NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM NĂM 1992 (trích)
“ Điều 5
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của mình
Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số.”
Trang 11QUYÉT NGHỊ
Tán thành đề nghị của Chính phủ về chủ trương đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông; đồng thời nhấn mạnh một số vấn
đề sau:
I Mục tiêu của việc đổi mói chuông trình giáo dục phổ thông
Bảo đảm sự thống nhất, kế thừa và phát triển của chương trình giáo dục; tăng cường tính liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; thực hiện phân luồng trong
hệ thống giáo dục quốc dân để tạo sự cân đổi về cơ cấu nguồn nhân lực; bảo đảm sự thống nhất về chuẩn kiến thức và kỹ năng, có phương án vận dụng chương trình, sách giáo khoa phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của các địa bàn khác nhau
Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy
và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá trường sở, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý giáo dục
II Tiến độ thực hiện đổi mói chưong trình giáo dục phổ thông
Việc xây dựng chương trình, biên soạn sách giáo khoa, triển khai thí điểm, tổng kết rút kinh nghiệm phải chu đáo, khẩn trương
để đạt được các mục tiêu nêu trên; lần lượt triển khai đại trà việc áp dụng chương trình, sách giáo khoa mới bắt đầu ở lớp 1 và lớp 6 từ năm học 2002 - 2003, bắt đầu ở lớp 10 từ năm học 2004 - 2005; đến nàm học 2006 - 2007 tất cả các lớp cuối cấp đều thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới
III Tổ chức thực hiện đổi mói chưong trình giáo dục phổ thông
giáo dục phổ thông; hàng năm báo cáo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
về kết quả và tiến độ thực hiện
Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm huy động, tập hợp các nhà khoa học, các nhà sư phạm, các cán bộ quản lý giáo dục am hiểu, có kinh nghiệm về giáo dục phổ thông và các giáo viên giỏi
Trang 12tham gia biên soạn, thí điểm, thẩm định chương trình, sách giáo khoa mới và hướng dẫn áp dụng đổi với các địa bàn khác nhau; xây dựng đề án giảng dạy, học tập ngoại ngừ, tin học ở nhà trường phổ thông; đổi mới chương trình đào tạo ở các trường, các khoa sư phạm; tổ chức bồi dưỡng để giáo viên có đủ khả năng giảng dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới; chỉ đạo địa phương xây dựng, phát triển các trường trung học phổ thông kỹ thuật bảo đảm
để học sinh vừa có trình độ trung học phổ thông, vừa có kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp, thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan cùng với Bộ Giáo dục và Đào tạo bảo đảm các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất, biên chế, xây dựng chính sách đối với giáo viên để thực hiện có hiệu quả việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
Ưỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo việc thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông ở địa phương; xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục; tiến hành nâng cấp và xây dựng trường, lớp, trang thiết bị theo hướng chuẩn hoá
Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội giám sát việc triển khai thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Hội đồng dân tộc, các uỷ ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc triển khai thực hiện đồi mới chương trình giáo dục phổ thông trong phạm vi trách nhiệm của mình
(Nghị quyết này đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2000)
Nông Đức Mạnh
(Đã ký)
12
Trang 13LUẬT GIÁO DỤC NĂM 2005
“Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về giáo dục.
Điều 7 Ngôn ngữ dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số; dạy ngoại ngữ
1 Tiếng V iệt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường
và cơ sở giáo dục khác Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu
cụ thể về nội dung giáo dục, Thủ tướng Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác
2 N hà nước tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giúp cho học sinh người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học tập trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Chính phủ
3 Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác cần bảo đảm để người học được học liên tục và có hiệu quả”
*
Trang 14VĂN KIỆN CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM■ ■ ■
VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIẺU TOÀN QUỐC LÀN THỦ IX:
“Trong chiến lược phát triển các vùng, chúng ta chủ trương
phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm có mức tăng trưởng cao, tích lũy lớn; đồng thời tạo điều kiện để phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnh của từng vùng Quan tâm phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng - an ninh ở các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu sổ, biên giới, hải đảo, chú trọng các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Có chiến lược phát triển vùng biên giới Phát triển mạnh kinh tế biển kết họp với bảo vệ vùng biển.” (tr 27-28)
“ B ảo tồn và phát huy các di sản văn hoá dân tộc, các giá trị văn học nghệ thuật, ngôn ngữ, chữ viết và thuần phong mỹ tục của các dân tộc; tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá Tiếp thu tinh hoa và góp phần làm phong phú thêm nền văn hoá của nhân loại.” (tr 38)
“ B ảo tồn và phát huy các di sản văn hoá dân tộc, các giá trị văn học, nghệ thuật, ngôn ngữ, chữ viết và thuần phong mỹ tục của các dân tộc; tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh; khai thác các kho tàng văn hoá cổ truyền Tiếp thu tinh hoa và góp phần làm phong phú thêm nền văn hoá của nhân loại Đấu tranh chống sự xâm nhập của văn hoá độc hại.” (tr 115)
“Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc luôn luôn có vị trí
chiến lược trong sự nghiệp cách mạng Thực hiện tốt chính sách các
dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp nhau cùng phát triển;
’ Nhà xuất bàn Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, 352tr.
14
Trang 15xây dựng kêt câu hạ tâng kinh tê, xà hội, phát triên sản xuât hàng hóa, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần, xóa đói giảm nghco, mở mang dân trí, giữ gìn, làm giàu và phát huy bản sắc văn hoá và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; thực hiện công bằng xã hội giữa các dân tộc, miền núi và miền xuôi, đặc biệt quan tâm vùng gặp nhiều khó khăn, vùng trước đây là căn cứ cách mạng và kháng chiến Tích cực thực hiện chính sách ưu tiên trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ dân tộc thiểu số Động viên, phát huy vai trò của những người tiêu biểu, có uy tín trong dân tộc và ở địa phương Chống kỳ thị chia rẽ dân tộc; chống tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan; khắc phục tư tưởng tự ti, mặc cảm dân tộc.” (tr 127-128).
“ Thực hiện tốt chính sách dân tộc, thật sự cải thiện đời sổng vật chất và văn hoá của đồng bào dân tộc.” (tr 187)
“Khẩn trương biên soạn và đưa vào sử dụng ổn định trong cả nước bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông cho phù họp với yôu cầu phát triển mới Ngoài tiếng'phổ thông, các dân tộc có chữ viết riêng được khuyến khích học chữ dân tộc Đổi mới chương trình đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề theo hướng thiết thực, hiện đại Chú trọng trang bị và nâng cao kiến thức tin học, ngoại ngữ cho học sinh, sinh viên” (tr 203)
“Phát triển và hiện đại hóa mạng lưới thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ phát thanh truyền hình, báo chí, xuất bản Đến năm 2010 hoàn thành cơ bản việc phổ cập các phương tiện phát thanh, truyền hình đến mỗi gia đình Phát triển các điểm văn hoá kết hợp với hệ thống bưu cục khắp các xã trong cả nước Dùng tiếng nói dân tộc và chữ viết của các dân tộc có chữ viết trên các phương tiện thông tin đại chúng ở các vùng đồng bào dân tộc.” (tr 209)
Trang 16VĂN KIỆN ĐẠI HỘI ĐẠI BIẺU TOÀN QUỐC LẦN THÚ XI* (trích)
“Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp
đỡ nhau giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc cùng
phát triển, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam Giữa gìn và phát huy bản sắc văn hóa, ngôn ngữ, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Chống tư tưởng kỳ thị và chia
rẽ dân tộc Các chính sách kinh tế - xã hội phải phù họp với đặc thù của các vùng, các dân tộc, nhất là các dân tộc thiểu sổ”(Cương lĩnh
xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Bổ
sung, phát triển năm 2011), tr 81.
“Xây dựng và thực hiện các chính sách bảo tồn, phát huy giá trị
văn hóa, ngôn ngữ, chữ viết các dân tộc thiểu số” {Bảo cáo chính
Trang 17a) Trong việc xóa nạn mù chữ, bổ túc văn hoá cho cán bộ nhân dân.
b) Từng bước trong giảng dạy ở các trường phổ thông, các trường chuyên nghiệp
c) Trong công văn giấy tờ của các cơ quan N hà nước và trong
các hoạt động khác tùy theo sự cần thiết của địa p hư ơng
Trang 18QUYÉT ĐỊNH 53/CP NGÀY 22/2/1980 CỦA TIIỦ TƯỚNG CHÍNH PỈIU
Quyết định 53/CP ngày 22/2/1980 của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương đối với chữ viết
I Tình hình xây dựng, cải tiến và sử dụng chữ viết của các
f A » A i 1 • A A
dan tôc thiêu so
Cuộc điều tra khảo sát về chữ viết của các dân tộc thiểu số tiến hành vào cuối năm 1977 cho thấy tình hình chung như sau:
1 Tiếng và chữ phổ thông ngày càng được phổ cập sâu rộng trong
đồng bào các dân tộc thiểu số với tư cách là ngôn ngữ chung của cả nước, đã và đang góp phần thiết thực thúc đẩy sự phát triển các mặt ở các vùng dân tộc thiểu số Tuy vậy ở một số nơi, nhất là ở vùng cao, việc phổ cập tiếng và chữ phổ thông chưa được tiến hành tốt
2 Tiếng nói và chữ viết hiện có của các dân tộc thiểu số được
Nhà nước tôn trọng, duy trì và giúp đỡ phát triển, do đó đã góp phần xóa mù chữ dân tộc ở một số vùng mà đồng bào ít biết hoặc không biết tiếng phổ thông; đã đáp ứng yêu cầu của đồng bào về việc dùng chữ dân tộc ghi sổ sách, viết thư từ, chép tư liệu văn học dân gian,
và tiến hành công tác thông tin, tuyên truyền ở địa phương Một số chữ dân tộc đã được dạy và học ở các trường phổ thông Tuy nhiên việc sử dụng tiếng và chữ dân tộc trong công tác giáo dục, văn hoá văn nghệ, thông tin, tuyên truyền, v v còn chưa sát với tình hình
thực tế, chưa phục vụ tốt yêu cầu phát triển đồng thời chữ phổ thông
và chữ dân tộc; việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và soạn sách giáo khoa bằng chữ dân tộc cũng chưa được tốt
3 Nhiều dân tộc thiểu số chưa có chữ viết có yêu cầu sừ dụng
bộ vần chữ riêng để ghi tiếng nói của dân tộc mình Một sổ dân tộc thiểu số đã có chữ viết lối cổ muốn có chữ viết mới theo chữ cái Latinh cho gần gũi với chữ phổ thông Những yêu cầu này cần được coi trọng và từng bước giải quyết
18
Trang 19II Chủ trương đối vói chữ viết của các dân tộc thiểu số
Nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho các dân tộc thiểu số
ở nước ta phát triển nhanh về kinh tế và văn hoá, thực hiện ngày càng đầy đủ quyền bình đẳng giữa các dân tộc đáp ứng yêu cầu chính đáng của đồng bào các dân tộc thiểu số và tăng cường sự thống nhất của Tổ quốc, Hội đồng Chính phủ quyết định:
/ Tiếng và chữ phổ thông là ngôn ngữ chung của cộng đồng dân tộc Việt Nam Nó là phương tiện giao lưu không thể thiếu được giữa các địa phương và các dân tộc trong cả nước, giúp cho địa phương và các dân tộc có thể phát triển đồng đều ở các mặt kinh tế, văn học, khoa học kỹ thuật, v.v Tăng cường khối đoàn kết toàn dân và thực hiện quyền bình đẳng dân tộc Vì vậy, mọi công dân Việt Nam đều có nghĩa vụ và quyền lợi học tập và sử dụng tiếng và chữ phổ thông
2 Tiếng nói và chữ viết của mỗi dân tộc thiểu số ở Việt Nam
vừa là vốn quý của dân tộc đó, vừa là tài sản văn hoá chung của cả nước Ở các vùng dân tộc thiểu số, tiếng và chữ dân tộc được dùng đồng thời với tiếng và chữ phổ thông
Cùng với chữ phổ thông, chữ dân tộc tham gia vào nhiều mặt hoạt động ở vùng đồng bào các dân tộc thiểu số, nhất là trong việc giữ gìn và phát triển vốn văn hoá của các dân tộc Vì thế đi đôi với việc hoàn thành phổ cập tiếng và chữ phổ thông cần ra sức giúp đỡ các dân tộc thiểu số xây dựng mới hoặc cải tiến chữ viết của từng dân tộc,
Các dân tộc thiểu sổ chưa có chữ viết đều được giúp đỡ xây dựng chữ viết theo hệ chữ Latinh
Các dân tộc thiểu số đã có chữ viết kiểu cổ, nếu có yêu cầu, thì được giúp đỡ xây dựng chữ viết mới theo hệ chữ Latinh
Để việc dạy và học chữ dân tộc và chữ phổ thông được dễ dàng, nhanh chóng, thuận tiện cho cả đồng bào các dân tộc thiểu số và đồng bào người K inh học chữ dân tộc, cần xây dựng mới hoặc cải tiến chữ viết dân tộc theo bộ vần, gần gũi với bộ vần chữ phổ thông
Trang 20Trong khi chữ viết mới của các dân tộc thiểu số được sử dụng phổ biến, các chữ dân tộc kiểu cổ và kho tàng sách cổ của các dân tộc vẫn được giữ gìn và khai thác.
3 Ở vùng dân tộc thiểu số, chữ dân tộc được dạy xen kẽ với
chữ phổ thông ở cấp I trong các trường phổ thông và bổ túc văn hoá, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học vừa hiểu biết chữ dân tộc, vừa nắm được nhanh chữ phổ thông
a) Nếu đã có chữ viết dân tộc rồi thì ở những nơi người dân tộc thạo tiếng phổ thông, có thể dạy thẳng bằng tiếng và chữ phổ thông đồng thời dành một số tiết để dạy chữ dân tộc; ở những nơi người dân ít biết hoặc không biết tiếng phổ thông, cần dạy chữ dân tộc xen
kẽ với tiếng và chừ phổ thông, dùng chữ dân tộc để giúp người học từng bước tiếp thu tiếng và chữ phổ thông, tiến lên có khả năng học thẳng bằng chữ phổ thông ở các cấp học trên
b) Nếu chưa có chữ viết dân tộc, thì ở những nơi người dân tộc thạo tiếng phổ thông, có thể dạy thẳng bằng tiếng và chữ phổ thông;
ở những nơi người dân ít biết hoặc không biết tiếng phổ thông, cần dạy chữ phổ thông và giảng bài bằng tiếng dân tộc, cho đến khi người học nắm được tiếng và chữ phổ thông
c) Ở cấp II của các trường phổ thông thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nếu đã có chữ viết dân tộc có thể tổ chức dạy môn Ngữ văn dân tộc
d) Những cán bộ và giáo viên hoạt động ở vùng dân tộc thiểu số
nhất thiết phải học tiếng và chữ của dân tộc thiểu số nơi mình công tác
4 Cần có kế hoạch đẩy mạnh việc sưu tầm và khai thác vốn văn
hoá, văn nghệ của các dân tộc thiểu số, cũng như tổ chức phong trào sáng tác văn nghệ bằng tiếng và chữ dân tộc phục vụ tốt sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, c ầ n dùng cả chữ dân tộc và chữ phổ thông trong việc phổ biến những tác phẩm văn học của các dân tộc thiểu sổ, nhất là những tác phẩm tiêu biểu Để tạo điều kiện tăng cường việc khai thác vốn văn hoá và phát huy truyền thống văn hoá' của các dân tộc thiểu số, các trường đại học và các viện nghiên cứu khoa học có liên quan cần đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng
20
Trang 21đội ngũ cán bội giỏi vê ngôn ngữ các dân tộc thiêu sô, đây mạnh công tác nghiên cứu tiếng nói, chữ viết, văn h ọ c của các dân tộc thiểu số.
Trong công tác thông tin, tuyên truyền và văn hoá của Nhà nước ở vùng các dân tộc thiểu số phải cố gắng kết hợp sử dụng tiếng nói, chữ dân tộc, giúp cho đồng bào tiếp thu được dễ dàng, nhanh chóng
Trong giao dịch thư tín và trong đơn từ quan hệ với các cơ quan Nhà nước, đồng bào các dân tộc thiểu sổ được dùng chữ viết dân tộc; các cơ quan nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết tốt những đơn từ đó
III Tổ chức thực hiện
1 Bô Giảo duc có trách nhiêm:• • •
a) Hướng dẫn các tỉnh xây dựng kế hoạch dạy chữ phổ thông và chữ dân tộc trong các trường, các lớp phổ thông và bổ túc văn hoá thích hợp với tình hình thực tế và yêu cầu của từng vùng, từng dân tộc;
b) Xây dựng chương trình học, soạn giáo trình và những sách giáo khoa cần thiết bằng chữ dân tộc, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, hướng dẫn kế hoạch và phương pháp xen kẽ chữ dân tộc với chữ phổ thông trong các trường, lớp phổ thông và bổ túc văn hoá cho sát họp với tình hình
2 Uỷ ban Khoa học X ã hội Việt Nam cỏ trách nhiệm:
a) Hướng dẫn UBND các tỉnh thực hiện việc cải tiến hoặc xây dựng mới các loại chữ dân tộc;
b) Biên soạn các sách từ điển, hội thoại v v và bồi dưỡng cán
bộ phục vụ cho yêu cầu phát triển đồng thời chữ và chữ dân tộc ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu sổ;
c) Phổi họp các ngành liên quan để tiến hành việc nghiên cứu các chữ dân tộc cổ, khai thác các kho tàng tư liệu cổ của các dân tộc thiểu số
3 Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp có trách nhiệm tổ
chức việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ khoa học đáp ứng yêu câu
Trang 22nghiên cứu, khai thác, giới thiệu văn hoá, văn học, nghệ thuật của các dân tộc thiểu số.
4 Bộ Văn ìtoả và Thông tin có trách nhiệm ch ỉ đạo các tỉnh:
a) Phát động phong trào văn hoá, văn nghệ quần chúng ở các vùng đông bào dân tộc thiểu số, phát huy tác dụng của chữ viết dân tộc trong các hoạt động này;
b) Mở rộng việc in ấn và phát hành các loại văn hoá phẩm bằng chữ dân tộc và bằng hai thứ chữ phổ thông và dân tộc;
c) Tổ chức việc sử dụng đồng thời tiếng, chữ phổ thông^ và tiếng, chữ dân tộc trong công tác thông tin, tuyên truyền triển lãm thuyết minh phim, v v ờ các vùng đồng bào dân tộc thiểu số
5 Uỷ ban nhân dân các tỉnli, theo sự hướng dẫn của các ngành nói trên, có trách nhiệm:
a) Căn cứ vào tình hình thực tế của tỉnh, yêu cầu và nguyện vọng của đồng bào các dân tộc thiểu số trong tỉnh, đề ra chủ trương
cụ thể của tỉnh và xây dựng kế hoạch chỉ đạo các ngành, các cấp trong tỉnh thực hiện tốt quyết định này;
b) Quyết định các phương án cải tiến hoặc xây dựng mới các chữ dân tộc thiểu số trong tỉnh
Uỷ ban Dân tộc của Chính phủ giúp Hội đồng C hính phủ để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này, đề x uất với Chính phủ, các bộ và UBND các tỉnh những vấn đề cần xem xét
và giải quyết
Những văn bản ban hành trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ
TM Hội đồng Chính phủ KT/ Thủ tướng Chính phủ
Phó Thủ tưóng
Lê Thanh Nghị
(đã ký)
22
Trang 23CIIỈ THỊ SỐ 38/2004/CT-TTG NGÀY 09/11/2004 CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CHÍNH PHỦ
C H Ỉ THỊ C ỦA TH Ủ T Ư Ớ N G C HỈNH PHỦ (trích)
về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với
cán bộ, cống chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi
Yêu cầu cấp bách của công tác quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, quốc phòng đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức công tác ở các vùng có đồng bào dân tộc thiểu số phải biết tiếng dân tộc để giao tiếp và sử dụng trong công tác
Để việc học tiếng dân tộc thiểu số trờ thành nhiệm vụ thường xuyên đối với cán bộ, công chức công tác tại vùng dân tộc, miền núi theo các quyết định số 253/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2003 và quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2004, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:
ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương
b) Xây dựng kế hoạch đào tạo tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với yêu cầu công tác cho những cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý làm việc thường xuyên trong các lĩnh vực liên quan tới nhiệm vụ tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc, quản lý dân cư,
Trang 24giữ gìn an ninh chính trị, quốc phòng, phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo ở vùng dân tộc, miền núi.
2 ủ y ban nhân dân các tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số
a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức các cấp, các ngành đang và sẽ công tác ở vùng dân tộc, miền núi tại địa phương
b) Đề xuất các thứ tiếng dân tộc cần đào tạo, bồi dưỡng ở địa phương và phối họp với Bộ Nội vụ, ủ y ban Dân tộc, Bộ Giáo dục
và Đào tạo để tổ chức việc biên soạn giáo trình, tài liệu tiếng dân tộc theo các trình độ, phù hợp với đặc điểm, nhu cầu đào tạo đối với cán
bộ, công chức, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao
c) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị lực lượng giáo viên giảng dạy tiếng dân tộc, chú trọng đối với giáo viên là người dân tộc thiểu sổ; nghiên cứu giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức cho các cơ
sở đào tạo thuộc tỉnh quản lý
đ) Chủ động nghiên cứu ban hành và thực hiện các chế độ khuyến khích đối với người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số
ở địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và hướng dẫn của Bộ Tài chính
3 Bộ Nội vụ
a) Sửa đổi, bổ sung những quy định hiện hành của pháp luật liên quan tới cán bộ, công chức như: tiêu chuẩn công chức dự bị, tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh, việc bổ nhiệm giữ chức vụ, nâng ngạch, gắn với tiêu chuẩn tiếng dân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở các địa phương vùng dân tộc, miền núi; gắn quyền lợi với trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ, công chức nhà nước
b) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp tỉnh, ủ y ban Dân tộc, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam quyết định việc lựa chọn các thứ tiếng dân tộc thiểu số để dạy cho cán bộ, công chức ở từng địa phương Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo: hướng dẫn các địa
24
Trang 25phương thực hiện việc biên soạn, thẩm định, ban hành giáo trình, tài liệu tiếng dân tộc thiểu số theo các trình độ khác nhau cho phù hợp đặc điểm, tình hình cụ thể các vùng, địa phương có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống; hướng dẫn các địa phương có cùng đặc điểm dân tộc sử dụng chung giáo trình, tài liệu đã được biên soạn để tránh lãng phí Phấn đấu đến cuối năm 2005 có đủ giáo trình, tài liệu đào tạo các thứ tiếng dân tộc thiểu số cần thiết trong cả nước để tổ chức thực hiện.
tổng họp và xây dựng kế hoạch chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ, công chức ở các tỉnh miền núi, vùng có đồng bào dân tộc thiểu sổ sinh sống để đưa vào kế hoạch chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm
a) Chủ trì, phối họp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh vùng dân tộc, miền núi chịu trách nhiệm đào tạo giảng viên tiếng dân tộc làm nòng cốt để đào tạo, bồi dưỡng lực lượng giảng viên tiếng dân tộc thiểu
số cho các địa phương
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, ủ y ban Dân tộc và các địa phương xây dựng chương trình khung về đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số
c) Quản lý thống nhất việc xây dựng và ban hành mẫu chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu sổ theo quy định hiện hành
d) Chủ trì, phổi hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng chế
độ, chính sách động viên đối với lực lượng giảng viên tiếng dân tộc thiểu số trình cấp có thẩm quyền quyết định
5 Bô Tài chính
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Nội vụ và các địa phương về nhu cầu kinh phí biên soạn giáo trình, tài liệu và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu sổ, căn cứ các quy định hiện hành, bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho các bộ, ngành liên quan và các địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định
Trang 26Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các bộ, ngành và các địa phương thực hiện chỉ thị này; hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ để kịp thời chỉ đạo.
và trung tâm giáo dục thường xuyên
Điều 1 Pham vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số (sau đây gọi chung là tiếng dân tộc thiểu số), bao gồm: điều kiện, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; đào tạo, bồi dưỡng giáo viên; chế độ, chính sách đối với người dạy và người học tiếng dân tộc thiểu số
Điều 2 Đối tưọng áp dụng
Nghị định này áp dụng cho người dạy tiếng dân tộc thiểu số và người dân tộc thiểu số học tiếng dân tộc thiểu số đã có chữ viết ở
26
Trang 27các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhà nước tập trung đầu tư, ưu tiên việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số đối với các dân tộc thiểu
số ít người
Chương 2
ĐIỀU KIỆN, NỘI DƯNG, PI IƯƠNG PHÁP
VÀ HÌNH THỨC TỐ CHỨC DẠY HỌC
Điều 3 Diều kiện tổ chức dạy học
1 Người dân tộc thiểu số có nguyện vọng, nhu cầu học tiếng dân tộc thiểu số
2 Bộ chữ tiếng dân tộc thiểu số được dạy và học trong nhà trường phải là bộ chữ cổ truyền được cộng đồng sử dụng, được cơ quan chuyên môn xác định hoặc bộ chữ đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn
3 Chương trình và sách giáo khoa tiếng dân tộc thiểu số được biên soạn và thẩm định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
4 Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số đạt trình độ chuẩn đào tạo của cấp học tương ứng, được đào tạo dạy tiếng dân tộc thiểu số tại các trường cao đẳng, đại học sư phạm, khoa sư phạm
5 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 4 Quy trình đưa tiếng dân tộc thiểu số vào dạy học
1 Trên cơ sở nguyện vọng của người dân tộc thiểu số và điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số của địa phương, UBND tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu sổ trên địa bàn
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét các điều kiện về dạy học tiếng dân tộc thiểu số theo đề nghị của UBND cấp tỉnh; thông báo kết luận bằng văn bản cho UBND cấp tỉnh trong thời gian 30 ngày,
kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị dạy học tiếng dân tộc thiểu số
Trang 283 UBND cấp tỉnh ra quyết định về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trên địa bàn.
Điều 5 Nội dung, phưong pháp dạy học
Nội dung, phương pháp, kế hoạch dạy học tiếng dân tộc thiểu
số được quy định trong từng chương trinh tiếng dân tộc thiểu số cụ thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định
Điều 7 Cấp chứng chỉ
Việc cấp chứng chỉ cho người hoàn thành chương trình tiếng dân tộc thiểu số do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định
C hư ơng 3ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
VÀ CHẾ Đ ộ , CHÍNH SÁCH
Điều 8 Đào tạo, bồi duỗìig giáo viên
1 Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được đào tạo tại các cơ
sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo giáo viên
2 Bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số được tiến hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Điều 9 Chế độ chính sách
trách nhiệm công việc bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu chung; không áp dụng chế độ phụ cấp này đổi với những người đã được hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phù
về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công
28
Trang 29tác ở trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2 Người học được Nhà nước đàm bảo sách giáo khoa, tài liệu tham khảo tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với từng đối tượng Người học là cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định
3 Hàng năm, cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên được giao nhiệm vụ dạy tiếng dân tộc thiểu số, được giao thêm biên chế giáo viên tương ứng với số tiết dạy tiếng dân tộc thiểu số theo quy định
Chương 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1 Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số
2 Quy định cụ thể các điều kiện, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số
3 Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đổi với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số
Điều 11 Bộ Nội vụ
Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan x.ây dựng và ban hành định mức biên chế sự nghiệp giáo dục, chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số
Điều 12 Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tài chính cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành
Điều 13 ủ y ban Dân tộc
Trang 30Phối hợp với các bộ, ngành liên quan và địa phương kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, chế độ, chính sách về dạy và học tiếng dân tộc thiểu số.
Điều 14 ủ y ban nhân dân cấp tỉnh
1 Lựa chọn bộ chữ và xác định điều kiện tổ chức dạy học tiếng dân tộc thiểu số, đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương
2 Quản lý, chỉ đạo việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương
3 Hàng năm bố trí, đảm bảo các điều kiện về nguồn lực, tài chính phục vụ cho việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số theo đúng quy định hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước
Chưong 5
ĐIÈU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15 Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm
2010 Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều được bãi bỏ
Điều 16 Trách nhiệm thi hành
1 Bô Giáo duc và Đào tao, Bô Nôi vu, Bô Tài chính chiu trách• • » 7 • • • / 7 •
nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định tại các điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định này
2 Các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này
TM CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng
(đã ký)
*
30
Trang 31VĂN BẢN CỦA CÁC Bộ, NGÀNH
1 Thông tư sổ 01/GD-ĐT
Thông tư hưÓTig dẫn việc dạy học tiếng nói
_ > _ 1 • Ạ J I A J A i 1 • A A
và chữ viêt dan tôc thiêu sô
Ngày 22 - 02 - 1980, Hội đồng Chính phủ (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ban hành Quyết định số 53/CP về “Chủ trương đối với chữ viết của các dân tộc thiểu số”
Ngày 16 - 08 - 1991, Nhà nước ban hành Luật Phổ cập giáo dục tiểu học, tại Điều 4 có ghi: “Giáo dục tiểu học được thực hiện bằng tiếng Việt Các dân tộc thiểu số có quyền sử dụng tiếng nói chữ viết của dân tộc mình cùng với tiếng Việt để thực hiện giáo dục tiểu học.”
Để thực hiện có kết quả các chủ trương trên, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn một số điểm cụ thể sau đây:
1 Một số nguyên tắc chung
Thực hiện luật phổ cập giáo dục tiểu học, trước hết triển khai dạy học môn tiếng dân tộc (bao gồm tiếng nói, chữ viết) trong các trường lớp mẫu giáo, các trường tiểu học, các lớp xóa mù chữ và bổ túc văn hoá tại các vùng dân tộc thiểu số Việc dạy học tiếng, chữ dân tộc cần căn cứ vào chương trình và kế hoạch dạy học của các loại trường, lớp nói trên
Việc dạy học tiếng dân tộc phải thực hiện theo những bước đi vững chắc, sau khi đã đảm bảo các điều kiện: được HĐND, UBND tỉnh và thành phố đề nghị tiến hành giảng dạy, đã có chương trình tài liệu, có đủ giáo viên và cơ sở vật chất Ở những nơi đang tiến hành dạy học tiếng dân tộc cần củng cố các điều kiện trên để việc giảng dạy được liên tục và có chất lượng
Trang 32Ở những cơ sở dạy tiếng dân tộc, tiếng dân tộc được giảng dạy như một môn học, bình đẳng với các môn học khác trong nhà trường nhằm mục đích giúp người học tiếp thu nhanh, thuận lợi các kiến thức được truyền đạt bằng tiếng dân tộc và tiếng phổ thông, góp phần bảo tồn và phát triển tiếng nói, chữ viết và vốn văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số.
Đa dạng hóa các hình thức dạy học tiếng dân tộc Người học có thể lựa chọn việc học tập thích hợp: học ở trường, học ở gia đình, ở các lóp học thêm ngoài giờ, học tiếng dân tộc sau khi đã học xong bậc tiểu học M ở các lớp xóa mù chữ cho người lớn tuổi ở các thôn ấp, làng bản, các lớp học tiếng dân tộc vào buổi chiều, buổi
tố i Dù dạy học theo hình thức nào, nhất thiết phải thực hiện nội dung chương trình và tài liệu dạy học do ngành giáo dục quy định
2 Một sổ việc làm cụ thể trước mắt
giáo khoa tài liệu dạy học cần thiết
Dựa vào loại hình chữ viết, cấu tạo âm - vần và điều kiện học tập của học sinh để xây dựng chương trình, kế hoạch dạy học, biên soạn sách tiếng dân tộc cho phù họp với mục tiêu của môn học là dạy cho người học biết đọc, biết viết tương đối thành thạo và vững chắc tiếng dân tộc
Đối với các thứ chữ theo hệ Latinh thì bộ môn tiếng dân tộc được bắt đầu dạy từ lóp 3, sau khi học sinh đã học xong và nắm được bộ vần quốc ngữ để tránh tình trạng học sinh nhỏ tuổi ở lớp 1
và 2 phải học hai bộ vần trong cùng một lúc
Đối với chữ viết cổ truyền (Hoa, Khơme, Chăm, Thái) do hệ thống ký hiệu chữ viết, cách cấu tạo âm - vần khác với chữ quốc ngữ, việc thanh toán bộ vần đòi hỏi nhiều thời gian nên có thể triển khai dạy từ lớp 1 để sau khi học xong tiểu học, học sinh biết đọc, biết viết tiếng mẹ đẻ tưang đổi thành thạo
Môn học tiếng dân tộc được đưa vào kế hoạch dạy chung: ở tiểu học, mỗi tuần dạy 4 tiết Các trường, lớp có dạy môn tiếng dân tộc nhất thiết phải đảm bảo yêu cầu và thực hiện theo phân phối
32
Trang 33chương trình, học sinh được kiểm tra đánh giá, ghi kết quả học tập vào điểm và học bạ như các môn học khác.
Tiến hành chỉnh lý, biên soạn sách giáo khoa tiếng dân tộc cho phù hợp với nội dung chương trình và kế hoạch dạy theo quy định.Các loại chương trình bộ môn tiếng dân tộc phải được Hội đồng cấp Bộ thẩm định và ban hành chính thức Các loại sách giáo khoa
và tài liệu dạy học tiếng dân tộc được in đẹp, nhiều màu sắc và phát miễn phí cho học sinh Trước mắt, tiến hành xây dựng chương trình
bộ môn tiếng Chăm, tiếng Khơme, Thái, Tày, Nùng và các thứ tiếng
Ê Đê, Gia Rai, Ba Na, Xê Đăng, K ’ho ở các tỉnh Tây Nguyên; tiến hành đánh giá và thẩm định chương trình môn tiếng Hoa đã được áp dụng từ năm học 1989 - 1990 tại Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp tục biên soạn sách giáo khoa chữ Hoa cho hoàn chinh từ lớp 1 đến lóp 9 như đã quy định; triển khai giảng dạy chữ H ’mông theo chương trình và sách giáo khoa mới được biên soạn tại các tỉnh có đông người H ’mông cư trú; tiến hành chỉnh lý hoặc biên soạn lại các bộ sách giáo khoa chữ dân tộc cho phù hợp với chương trình tiểu học.b) Đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc
- Trên cơ sỏ chương trình, kế hoạch và nội dung dạy học các thứ tiếng dân tộc cụ thể, các địa phương tiến hành đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Trong kế hoạch đào tạo, cần tuyển chọn người địa phương, người dân tộc thiểu số có kiến thức nhất định, hiểu biết về tiếng và chữ dân tộc vào học ở các trường sư phạm để sau khi đào tạo, họ có thể về công tác ngay tại địa phương Nội dung đào tạo phải chú trọng đến năng lực giảng dạy hai thứ tiếng: tiếng phổ thông
và tiếng dân tộc Định kỳ hàng năm có tổ chức bồi dưỡng giáo viên
để nâng cao trình độ về tiếng, chữ dân tộc, về phương pháp giảng dạy song ngữ thông qua hội thảo, sinh hoạt chuyên đ ề
- Các sở Giáo dục - Đào tạo phải tiến hành quy hoạch, xây dựng
kế hoạch chủ tiêu và giao cho các trường sư phạm mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc và dạy song ngữ Chương trình đào tạo của các trường sư phạm cần được bổ sung các nội dung thích ứng như đặc điểm lịch sử, văn hoá, tiếng nói, chữ viết dân tộc
và phương pháp giảng dạy bộ môn tiếng dân tộc và song ngữ
Trang 34- Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ từng bước nghiên cứu hình thành các trung tâm bồi dưỡng tiếng và chữ dân tộc ở mỗi vùng để đào tạo, bồi dưỡng những cán bộ nghiên cứu, chỉ đạo và giảng dạy tiếng, chữ dân tộc làm lực lượng nòng cốt cho các địa phương.
- Giáo viên ở các vùng dân tộc giảng dạy chương trình và sách giáo khoa tiếng dân tộc do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định thì được hưởng thêm một khoản phụ cấp trách nhiệm nhằm khuyến khích giáo viên học tập, nâng cao trình độ ngôn ngữ và năng lực sư phạm, v ề mức phụ cấp cụ thể, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ bàn bạc cùng với liên Bộ Tùy điều kiện cụ thể của mỗi tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh, thành phố quyết định khoản phụ cấp cho thích hợp
- Trong bậc giáo dục mầm non:
Ở các lớp mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, việc dạy học được tiến hành chủ yếu bằng tiếng dân tộc Đối với các lớp mẫu giáo lớn tuổi, thông qua chương trình dạy học, bằng các hình thức ngôn ngữ giao tiếp, giới thiệu thơ ca dân gian bằng tiếng dân tộc cho các em; bên cạnh đó cần chú trọng dạy tập nói tiếng Việt để giúp các em chuyển sang học lớp 1 được thuận lợi
- Trong các bậc giáo dục phổ thông:
Ở bậc tiểu học, dạy cho học sinh biết đọc, biết viết tương đối thành thạo và vững chắc chữ viết dân tộc nhằm giúp các em có cơ
sở ban đầu để tự học, tự nâng cao trình độ về tiếng nói, chữ viết mẹ
đẻ sau này
- Trong các ngành học giáo dục thường xuyên:
Ngành học giáo dục thường xuyên Qần nhanh chỏng tạo ra các điều
kiện cần thiết để đưa tiếng dân tộc vào việc xóa mù chữ cho người dân tộc thiểu số Trước hết tiến hành xóa mù chữ dân tộc cho đối tượng người lớn tuổi không có điều kiện xóa mù chữ bằng quốc ngữ Sau xóa
mù chữ càn cỏ các tài liệu đọc thêm bằng chữ dân tộc để củng cố và nâng cao thêm vốn hiểu biết tiếng và chữ mẹ đẻ cho họ
34
Trang 35Với các đối tượng là cán bộ xã, bản, thôn ấp và thanh niên từ 15
- 25 tuổi sau khi được xóa mù chừ và bổ túc văn hoá bàng tiếng và chữ phổ thông, khuyến khích họ học thêm chữ dân tộc để sử dụng trong công tác và đời sống tại địa phương
- Ngoài việc giảng dạy trong nhà trường, tiếng và chữ dân tộc cần được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội địa phương vùng dân tộc thiểu số thông qua các phương tiện truyền thanh, truyền hình, xuất bản các loại sách báo địa phương
Việc tổ chức dạy học tiếng dân tộc cùng với tiếng phổ thông trong nhà trường là một chủ trương lớn Bộ sẽ tăng cường công tác nghiên cứu và chỉ đạo việc dạy học cũng như biên soạn chương trình, sách giáo khoa, tài liệu, đồ dùng giảng dạy và đào tạo giáo viên Để thực hiện có kết quả công tác này, Bộ giao cho:
- Viện Khoa học Giáo dục (Trung tâm Giáo dục dân tộc) chủ trì phối hợp cùng các cơ quan chức năng của Bộ và các tỉnh tổ chức xây dựng chương trình bộ môn tiếng dân tộc dùng trong các trường tiểu học, các lớp xóa mù chữ vùng dân tộc thiểu số Bộ sẽ tiến hành xét duyệt để ban hành chính thức
- Nhà xuất bản Giáo dục phối hợp với Viện Khoa học Giáo dục,
Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo viên và các địa phương tổ chức biên soạn sách giáo khoa tiếng dân tộc, sách hướng dẫn giảng dạy
và các tài liệu dạy học cần thiết theo thể thức quy định về sách giáo khoa chung; phối hợp với các cơ quan khác như Viện N gôn ngữ, Trung tâm Từ điển để xây dựng từ đỉển, sách ngữ pháp cho các tiếng dân tộc dùng trong trường học
- Vụ Giáo dục Tiểu học tiến hành việc chỉ đạo, hướng dẫn các
tỉnh, thành phố thực hiện chương trình dạy học tiếng dân tộc trong các trường tiểu học, bổ sung vào sổ điểm và học bạ phần bộ môn tiếng dân tộc
- Vụ Giáo dục Mầm non phối hợp với Viện Khoa học Giáo dục xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu dạy học tiếng dân tộc, hàng năm tiến hành chỉ đạo việc thực hiện chương trình trong các trường, lớp mẫu giáo vùng dân tộc
Trang 36- Vụ Giáo viên phối hợp với các tỉnh để tiến hành xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc và dạy song ngữ trong các trường sư phạm vùng dân tộc; cùng các vụ Ke hoạch Tài chính và Tổ chức Cán bộ xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc hàng năm; tiến hành nghiên cứu chế độ chính sách đổi với giáo viên dạy tiếng dân tộc và song ngữ phù họp.
- Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố có đồng bào dân tộc thiểu số chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ để cụ thể hóa xây dựng cíiương trình cho phù hợp với từng thứ tiếng và biên soạn tài liệu, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên dạy tiếng dân tộc; xây dựng kế hoạch hàng năm về việc dạy tiếng dân tộc đối với các ngành học trong tỉnh và thành phố, tính toán các nhu cầu kinh phí; phối hợp với các cơ quan liên quan khác (văn hoá, thông tin, khoa học kỹ thuật ) để tăng cường sử dụng tiếng dân tộc trong đời sống Mỗi tỉnh thành phố cần có tổ chức theo dõi, chi đạo (Phòng chữ dân tộc, hoặc tổ nhóm ) giúp cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo được kết quà
Để sử dụng tiếng nói và chữ viết các dân tộc thiểu số được phát triển rộng rãi và vững chắc, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các cơ quan, ban, ngành ở Trung ương và các tỉnh, thành phố tăng cường việc tuyên truyền và sử dụng tiếng dân tộc trong đời sổng, tăng cường việc giao lưu văn hoá giữa các dân tộc, làm phong phú thêm nền văn hoá của cả nước, đề nghị các cấp chính quyền, các cơ quan giáo dục, các trường học thực hiện tốt Thông tư này
Thông tư này thay thế cho Thông tư 14/TT ngày 12- 4 -1962 của
Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện Nghị định 206/CP về dạy chữ dân tộc trong các trường lóp phổ thông và xóa mù chữ; Thông tư 19-TT ngày 18-2-1972 của Bộ Giáo dục hướng dẫn thực hiện Quyết định 153/CP của Chính phủ về dạy chữ dân tộc trong ngành giáo dục
KT/BỘ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thứ trưửng Trần Xuân Nhĩ
(đã ký)
36
Trang 372 Q uyết định sổ 02/2006/QĐ/BGD&ĐT ngày 24/1/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Q U Y É T Đ ỊN H (trích) Ban hành chương trình khung đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết)
B ộ T R Ư Ở N G BỌ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠ O
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
Q U Y É T ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình
khung đào tạò'giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết)
KT Bộ trưỏng Thứ trưỏng Nguyễn Văn Vọng
(đã ký)
C H Ư Ơ N G TR ÌN H KHUNG (trích) Đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (cỏ chữ viết)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2006/QĐ-BGD&ĐT
ngày 24 thảng 01 năm 2006 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH
Mục tiêu của Chương trình là đào tạo người học trở thành giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu sổ (có chữ viết), có kỹ năng giao tiếp tương đổi hoàn thiện (nghe, nói thành thạo; đọc, viết vững chắc), có một số kiến thức cơ bản về tiếng dân tộc và về phương pháp giảng dạy đủ để thực hiện nhiệm vụ của giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu
sổ cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số
Trang 38II QUAN ĐIỂM XÂY D ựN G CHƯƠNG TRÌNH
1 Yêu cầu của Chương trình
Đối tượng tiếp nhận Chương trình là những người có trình độ trung học cơ sở trở lên, có thể nghe, nói tương đối thành thạo tiếng dân tộc; có nhu cầu hoặc được phân công đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm theo một chương trình ngắn hạn
để trở thành giáo viên dạy tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức chưa biết tiếng dân tộc công tác ở vùng dân tộc thiểu số
Chương trình được xây dựng theo tinh thần tinh giản, thiết thực, giúp người học nhanh chóng đạt được mục tiêu đã đặt ra cho khóa đào tạo Để đạt yêu cầu này, phần trang bị kiến thức và rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ trong Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc có cấu trúc đồng dạng nhưng nâng cao hơn so với Chương trình dạy tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện các kỹ năng đọc, viết và trang bị kiến thức ngôn ngữ
2 Tích họp
2.1 Kết hợp giữa trang bị kiến thức ngôn ngữ với rèn luyện
kỹ năng giao tiếp
Để hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy sau khi kết thúc khóa đào tạo, học viên một mặt cần tiếp tục hoàn thiện các kỹ năng nghe, nói
và học đọc, học viết, mặt khác cần được trang bị một số kiến thức
kiến thức sâu và có hệ thống bằng Chương trình đào tạo chính quy giáo sinh các trường Trung học sư phạm, Cao đẳng và Đại học sư
phải gắn chặt với rèn luyện kỹ năng để đảm bảo tính thiết thực của Chương trình và tăng cường hiệu quả dạy học
2.2 Kết hợp việc dạy ngôn ngữ với k ệ thống hóa những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc
Để việc học ngôn ngữ dân tộc giúp ích nhiều nhất cho hoạt động giảng dạy của người học sau khóa đào tạo, việc dạy tiếng dân tộc dựa trên ngữ liệu phản ánh cuộc sống lao động, sinh hoạt văn
38
Trang 39hóa, phong tục tập quán, của địa phương, qua đó tăng cường và
hệ thống hóa những hiểu biết của người học về tâm lý, tình cảm, văn hóa truyền thống, của đồng bào dân tộc Bên cạnh đó còn có một
số văn bản phổ biến khoa học, giúp họ thực hiện có hiệu quả việc giảng dạy cho những cán bộ sẽ làm công tác tuyên truyền đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, vận động nếp sống mới và phổ biển khoa học cho đồng bào dân tộc
2.3 Kết hợp việc trang bị kiến thức với việc ứng dụng kiến thức về p liu vn g pháp giảng dạy.
III KÉ HOẠCH DẠY HỌC
1 Thòi lượng dạy học chung
Chương trình được thực hiện với thời lượng khoảng từ 600 đến
750 tiết
2 Cấu trúc Chưoug trình và phân bổ thòi lưọng
Chương trình gồm hai khối kiến thức và kỹ năng:
2.1 Khối kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ (khoảng 80% tổng
số tiết)
2.1.1 Khối kiến thức ngôn ngữ
- Giới thiệu sơ lược về tiếng nói và chữ viết dân tộc
- N gữ âm - chữ viết, từ ngữ - ngữ pháp, làm văn
2.1.2 Khối kỹ năng ngôn ngữ
- Thực hành đọc, viết (trọng tâm)
- Thực hành nghe, nói
2.2 Khối kiến thức và kỹ năng sư phạm (khoảng 20% tổng sổ tiết)
- Phương pháp giảng dạy tiếng dân tộc
- Thực hành sư phạm
IV YÊU CẦU C ơ BẢN
Học xong Chương trình, học viên cần đạt được các yêu cầu cơ bản sau:
Trang 401 v ề kỹ năng
1.1 Kỹ năng ngôn ngữ
- Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy các bài văn, bài thơ, truyện dân gian, bản tin, thông báo, văn bản phổ biến khoa học, phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật, hiểu nội dung bài đọc Có khả năng dịch lại được nội dung chính của những văn bản đã đọc từ tiếng dân tộc sang tiếng Việt và ngược lại Thuộc một số tục ngừ, thành ngữ,
ca dao, dân ca, một số bài văn vần phổ biến của đồng bào dân tộc
- Viết đúng chính tả Viết được thư từ giao dịch thông thường, văn bản tự sự, thuyết minh đơn giản
- Nghe và dịch được nội dung các cuộc trao đổi, bản tin thời sự, văn bản phổ biến kiến thức khoa học, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của N hà nư ớc,
- Trình bày được ý kiến cá nhân về các vấn đề kinh tế - xã hội,
an ninh - quốc phòng của địa phương
1.2 Kỹ năng SU'phạm
- Có kỹ năng soạn giáo án
- Có kỹ năng giảng dạy
+ Nắm được m ột số từ loại cơ bản (danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ); các kiểu câu: câu đơn (câu trần thuật, câu nghi' vẩn, câu cầu khiến, câu cảm thán), câu ghép; các thành phần câu; một số kiểu câu đặc thù của ngôn ngữ dân tộc
40