1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

de thi HSG Sinh 9 2012 2013

4 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 24,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Khác nhau: + Ở động vật: các tế bào đơn bội trên sẽ hình thành giao tử từ 1 tế bào sinh sục đực 2n qua giảm phân hình thành được 4 tinh trùng n, từ 1 tế bào sinh dục cái 2n qua giảm ph[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP HUYỆN BÌNH SƠN NĂM HỌC 2012 – 2013

Môn: Sinh học

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)

Câu 1 (4,0 điểm):

a/ Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú được thể hiện như thế nào? b/ Ở người sự biến đổi lí học và hóa học ở dạ dày có điểm gì khác nhau?

c/ Cơ thể người đã có những cơ chế nào để tự bảo vệ mình khi bị các vết thương gây đứt, dập vỡ mạch máu và làm chảy máu?

Câu 2 (2,5 điểm):

a/ Nếu F1 đồng tính thì có nhất thiết là P phải thuần chủng hay không? Giải thích

b/ Thế nào là lai phân tích? Nêu ý nghĩa của lai phân tích

Câu 3 (2,0 điểm):

Quá trình phát sinh giao tử ở động vật và thực vật giống và khác nhau ở điểm nào?

Câu 4 (2,5 điểm):

Thế nào là nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng? Phân biệt sự khác nhau giữa nhiễm sắc thể kép và cặp nhiễm sắc thể tương đồng

Câu 5 ( 3,5 điểm):

Khi lai đậu Hà Lan hạt màu vàng, vỏ trơn với hạt màu xanh, vỏ nhăn F1 thu được 100% cây đậu Hà Lan hạt màu vàng, vỏ trơn Cho F1 tự thụ phấn thu được 3200 cây, trong đó 1800 cây hạt màu vàng, vỏ trơn

a/ Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

b/ Tính số lượng cây đậu Hà Lan hạt màu vàng, vỏ nhăn và số lượng cây đậu Hà Lan hạt màu xanh, vỏ nhăn ở F2

(Biết rằng mỗi gen qui định một tính trạng, các cây F1 giảm phân tạo các giao tử với tỉ

lệ bằng nhau)

Câu 6 (2,5 điểm):

Ở 1 loài động vật, xét 1 nhóm tế bào sinh dục đực và cái giảm phân tạo được tổng cộng

320 giao tử đực và cái Số lượng NST đơn trong giao tử đực nhiều hơn trong các giao tử cái là

3648 Sự thụ tinh giữa các giao tử đực và cái tạo ra số hợp tử có 304 NST đơn Cho biết số giao tử đực gấp 4 lần số giao tử cái, mỗi hợp tử do một trứng được thụ tinh bởi một tinh trùng

a/ Tính số hợp tử được tạo ra?

b/ Tính hiệu suất thụ tinh của giao tử đực và cái?

Câu 7 (1,5 điểm):

Một người làm vườn trồng những cây cà chua quả đỏ với mong muốn sẽ thu được toàn

cà chua quả đỏ, nhưng đến khi thu hoạch lại có cà chua quả vàng

Giải thích vì sao? Biết rằng màu quả ở cà chua do một cặp gen quy định

Câu 8 (1,5 điểm):

Nếu không dùng phép lai phân tích có thể sử dụng thí nghiệm lai nào để xác định một

cơ thể có kiểu hình trội là thể đồng hợp hay dị hợp? Cho ví dụ minh họa

Người coi thi không giải thích gì thêm

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN

NĂM HỌC: 2012 – 2013 MÔN: Sinh học

Câu 1

(4 điểm)

a.Thể hiện sự phát triển của não bộ và sự phân hóa phức tạp của các loại xương

- Hộp sọ lớn , tỉ lệ giũa xương sọ và xương mặt lớn hơn, lồi cằm phát triển, xương

hàm nhỏ, đầu ở vị trí cân bằng, xương chậu rộng

- Cột sống cong 4 chỗ đảm bảo cho trọng tâm cơ thể rơi vào 2 bàn chân trong tư

thế đứng thẳng; lồng ngực rộng về 2 bên

- Xương chi phân hóa : tay có khớp linh hoạt hơn chân Chân có xương lớn, khớp

chắc chắn, xương gót phát triển về phía sau , các xương bàn chân và xương ngón

chân khớp với nhau tạo thành vòm để có thể di chuyển linh hoạt và đi lại chắc

chắn trên đôi chân

b.- Sự khác nhau biến đổi lí học và hoá học ở dạ dày:

Biến đổi lí học Biến đổi hóa học Các thành phần

tham gia - Các tuyến vị- Các lớp cơ của dạ dày Enzim pepsin

Vai trò

- Hòa loãng thức ăn

- Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

Phân cắt prôtêin chuỗi dài thành chuỗi ngắn

d.- Khi cơ thể bị chảy máu, máu đã chảy sẽ được đông lại để ngăn chặn máu chảy

tiếp Thực hiện chức năng đó nhờ tiểu cầu bằng các cơ chế sau:

Tiểu cầu Chất xúc tác làm co mạch máu

Dính bờ vết thương hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết thương

Chất xúc tác Tơ máu Hình thành khối máu đông

0,5 0,5 0,5

0,75 0,75

0,25 0,25 0,25 0,25 Câu 2

(2,5

điểm)

a.Nếu F1 đồng tính thì không nhất thiết P phải thuần chủng

- Ví dụ: P: Cây cao x Cây cao

AA Aa

F1 1AA: 1Aa

Kiểu hình 100% Cây cao

b - Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần kiểm tra kiểu

gen với cơ thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả phép lai là đồng tính thì cơ thể

mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, nếu kết quả phép lai phân tính thì cơ

thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp

- Ý nghĩa của phép lai phân tích:

+ Xác định được kiểu gen của cơ thể đem lai

+ Kiểm tra độ thuần chủng của giống

0,5 0,5 0,5

0,5 0,5 Câu 3

- Giống nhau: các tế bào sinh dục (2n) ở thời kì chín đều qua quá trình phân bào

giảm phân để hình thành 4 tế bào đơn bội (n)

- Khác nhau:

+ Ở động vật: các tế bào đơn bội trên sẽ hình thành giao tử từ 1 tế bào sinh sục

đực (2n) qua giảm phân hình thành được 4 tinh trùng (n), từ 1 tế bào sinh dục cái

(2n) qua giảm phân hình thành được 1 tế bào trứng (n)

+ Ở thực vật: các tế bào đơn bội trên tiếp tục nguyên phân một số lần liên tiếp

mới hình thành được giao tử

0,5 0,75 0,75

Trang 3

Câu 4.

(2,5

điểm)

- NST kép : gồm 2 Crômatit giống hệt nhau và dính nhau ở tâm động có nguồn

gốc từ bố hoặc có nguồn gốc từ mẹ

- Cặp NST tương đồng: gồm 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước 1

chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ

Sự khác nhau:

- Chỉ là 1 NST gồm 2 Crômatit dính

- Chỉ 1 nguồn gốc: hoặc từ bố hoặc từ

mẹ

- Có 2 nguồn gốc : 1 từ bố 1 từ mẹ

- 2 Crômatit hoạt động như 1 thể

thống nhất - 2 NST của cặp tương đồng hoạt động độc lập nhau

0,5 0,5

0,5 0,5 0,5

Câu 5

(3,5

điểm)

- a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2:

P : vàng, trơn x xanh, nhăn + P thuần chủng

F1: 100% vàng trơn => + Vàng, trơn là 2 tính trạng trội hoàn toàn

+ F1 dị hợp tử về 2 cặp gen

- Tỉ lệ vàng, trơn ở F2 =

=> F2 có 16 tổ hợp giao tử = 4 giao tử ♂ x 4 giao tử ♀ mà F1 cho các loại giao

tử bằng nhau Nên 2 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập

- Qui ước gen: Gọi A: là gen qui định màu vàng

a: là gen qui định màu xanh

B: là gen qui định vỏ trơn

b: là gen qui định vỏ nhăn

=> Kiểu gen vàng, trơn ở P là: AABB

Kiểu gen xanh, nhăn ở P là: aabb

- Sơ đồ lai: P : AABB x aabb

GP AB ab

F1: 100% AaBb

F1 x F1 = AaBb x AaBb

Kiểu gen F2 Kiểu hình F2

1AABB; 2AABb; 2AaBB: 4AaBb 9 vàng, trơn

1AAbb; 2Aabb 3 vàng, nhăn

1aaBB; 2aaBb 3 xanh, trơn

1aabb 1 xanh, nhăn

- Nhận xét: kết quả đúng với giả thiết

b Số lượng cây vàng, nhăn và xanh, nhăn

Theo kết quả trên vàng, nhăn chiếm 3/16

=> số lượng cây vàng, nhăn là: 3/16 x 3200 cây = 600 cây

Cây xanh, nhăn chiếm 1/16 suy ra số lượng cây xanh nhăn là:

0,75 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

0,5

0,5 0,5 F2

Trang 4

1/16 x 3200 cây = 200 cây.

Câu 6

(2,5

điểm)

a - Số giao tử mỗi loại:

+ Giao tử đực:

4

5.320 = 256 + Giao tử cái:

1

5.320 = 64

- Giao tử của bộ NST đơn bội n

Ta có: 256n – 64n = 3648

192n = 3648 => n =

3648

192 = 19

 Bộ NST 2n = 38 Hợp tử là tế bào có bộ NST là 2n

Vậy số hợp tử được hình thành là

304

b.-Vì số hợp tử là 8  số giao tử đực được thụ tinh = số giao tử cái được thụ tinh =

8

- Hiệu suất thụ tinh của mỗi loại giao tử:

+ Giao tử đực:

8

256.100% = 3,125%

+ Giao tử cái:

8

64.100% = 12,5%

0,25 0,25

0,5 0,5

0,5 0,5

Câu 7

(1,5

điểm)

Cây cà chua quả đỏ có thể có kiểu gen là AA (thuần chủng) hoặc Aa (Không

thuần chủng) Như vậy, cà chua quả đỏ có thể có kiểu gen AA và Aa Khi cho 2

cây cà chua có kiểu gen Aa giao phấn, thu được cà chua quả vàng ở thế hệ sau:

Sơ đồ lai:

P: Aa ( Quả đỏ) x Aa ( Quả đỏ)

GP A, a A, a

F1 1 AA : 2Aa : 1aa

3 quả đỏ : 1 quả vàng

0,5

0,5 0,5

Câu 7

(1,5

điểm)

- Cho tự thụ phấn:

+ Nếu là cơ thể đồng hợp AA x AA đời con toàn là AA Ví dụ Hoa đỏ x Hoa đỏ

đời con toàn là hoa đỏ

+ Nếu là cơ thể dị hợpAa: đời con sẽ xuất hiện 1/4 kiểu gen aa cho kiểu hình lặn

Ví dụ: Hoa đỏ x Hoa đỏ đời con 3 Hoa đỏ; 1 hoa trắng

0,5 0,5 0,5

(Lưu ý: Mọi cách giải khác mà đúng vẫn được ghi điểm tối đa)

Ngày đăng: 06/06/2021, 00:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w