trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0 + Trường hợp 2: - Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ[r]
Trang 1Giáo viên : Trần Đình Mạo
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Bài 1- Viết các phân số ; dưới dạng số thập phân
ĐS:
ĐS:
3 ,
0 10
3
10
3
6 5
Bài 2 Lớp 7A cĩ 27 học sinh, trong đĩ cĩ 11 học sinh khá và giỏi Tính tổng số phần trăm học sinh khá giỏi của lớp đĩ
) 3 ( 8 0
83333333 ,
0 6
5
74074074 ,
40 27
% 100
11
Trang 3§10
Tieát 15
1 Ví dụ:
• VD1: Làm tròn số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị.
4,3 4 4,9 5
Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị, ta lấy số
nguyên nào?
Kí hiệu : gọi là “ gần bằng ” hoặc “ xấp xĩ ”
Để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị,
ta lấy số nguyên gần với số đó nhất.
Trang 4§10
Tieát 15
1 Ví dụ:
• VD1: Làm tròn số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị.
4,3 4 4,9 5
Điền số thích hợp vào ô vuông sau khi
đã làm tròn số đến hàng đơn vị.
• 5,4
• 5,8
5
5,4 5,8
6
?1
Trang 5VD2: Làm tròn số 72900 đến hàng nghìn.
• 72900 73000 (tròn nghìn)
VD3: Làm tròn số 0,8134( làm tròn đến chữ số thập phân thứ 3)
• 0,8134 0,813
(làm tròn đến hàng phần nghìn )
VD4: Làm tròn số 4,5 đến hàng đơn vị
4,5
§10
Tieát 15
1 Ví dụ:
VD1: Làm tròn số thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị
4,3 4 ; 4,9 5
Trang 6§10
Tieát 15
1 Ví dụ:
2 Quy ước làm tròn số
+ Trường hợp 1: - Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phân còn lại
VD: Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất.
86,149 86,1
- Trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ
số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
VD: Làm tròn số 542 đến hàng chục
542 540
Trang 7§10
Tieát 15
2 Quy ước làm tròn số
+ Trường hợp 1: - Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phân còn lại
Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại
VD: a) Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân số hai
0,0861 0,09
b) Làm tròn số 1483 đến hàng trăm
1483 1500 (tròn trăm)
Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ đi bằng các chữ số 0
Trang 8Cho số thập phân 79,3826:
a) Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba
b) Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai
c) Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất
79,3826 79,383
79,3826 79,38
79,3826 79,4
?2
§10
Tieát 15
1 Ví dụ:
2 Quy ước làm tròn số
Trang 9Tính giá trị ( làm tròn đến đơn vị ) của các
biểu thức sau bằng hai cách
Cách 1: Làm tròn các số trước rồi mới thực hiện
phép tính.
Cách 2: Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả
Bài tập 1:
14,61 – 7,15 + 3,2
§10
Tieát 15
1 Ví dụ:
2 Quy ước làm tròn số
Trang 10Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ
số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phân còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay chữ số
bỏ đi bằng các chữ số 0
Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ
số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại Trong trường hợp số nguyên thì ta thay các chữ số bị bỏ
đi bằng các chữ số 0.
NỘI DUNG BÀI HỌC CẦN NHỚ
Trang 11HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Làm bài 78, 79, 80, 81c, 81d SGK trang 38
• Vận dụng thành thạo hai quy ước làm tròn số
• Chuẩn bị tiết: luyện tập