Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách làm một văn bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các g[r]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày giảng:8C2……… Tiết 55 + 56
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3 – VĂN THUYẾT MINH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra học sinh kiến thức về văn bản thuyết minh, tạo lập được
bài văn thuyết minh về một đồ dùng quen thuộc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết một bài văn thuyết minh đủ 3 phần hoàn chỉnh, mạch
lạc, rõ ràng, khoa học
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu khám phá để nâng cao sự hiểu biết, có được
những tri thức khoa học về các sự vật hiện tượng xung quanh mình
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (từ các kiến thức đã học biết cách
làm một văn bản thuyết minh), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở
đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, văn bản, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài
và trình bày bài
*TÍCH HỢP:
-GD đạo đức
- GD môi trường
II Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm
- HS: ôn khái niệm văn thuyết minh, nhớ các phương pháp thuyết minh, tìm hiểu tri thức về cái bút bi, cái nón lá, áo dài truyền thống Việt Nam
III Phương pháp/KT:
- PP: thực hành tạo lập VB thuyết minh
Trang 2- KT: viết tích cực
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ: không
3- Bài mới
I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Mức độ
Nội dung
Chủ đề :
Văn thuyết
minh
Nhớ khái niệm
và các phươn
g pháp thuyết minh
- Nhận biết thể loại thuyết minh
từ vb đã học
- Hiểu được tác dụng của ph-ương pháp thuyết minh
Tạo lập văn bản thuyết minh
Tổng số câu
Tổng số điểm :
3
2
1
2
1
1
5 10
Trang 3Tỉ lệ:% 20% 20% 60% 100%
V Biên soạn đề kiểm tra :
I Phần trắc nghiệm: 2 điểm
Câu 1(1,0đ) : Điền các cụm từ vào dấu (…).
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức ( kiến thức ) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức(…)
Câu 2(0.5đ): Văn bản thuyết minh dùng phương pháp nào?
A Kể lại câu chuyện
B Miêu tả bằng lời văn
C Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ
D Dùng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết phục người đọc, người nghe
Câu 3 ( 0.5đ ) Văn bản thông tin về ngày trái đất năm 2000 sử dụng phương thức
biểu đạt nào?
A Thuyết minh, nghị luận
B Thuyết minh, tự sự
C Thuyết minh, biểu cảm
D Thuyết minh, tự sự, biểu cảm
II Phần tự luận: 8 điểm.
Câu 1 (2,0đ): Đoạn văn sau sử dụng phương pháp thuyết minh nào? Chỉ rõ tác
dụng của phương pháp thuyết minh đó?
“Theo các nhà khoa học, bao bì ni lông lẫn vào đất làm cản trở quá trình sinh tr-ưởng của các loài thực vật bị nó bao quanh, cản trở sự phát triển của cỏ dẫn đến hiện tượng xói mòn ở các vùng đồi núi Bao bì ni lông bị vứt xuống cống làm tắc các đường dẫn nước thải, làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị về mùa mưa.
Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh Bao bì ni lông trôi ra biển làm chết các sinh vật khi chúng nuốt phải Đặc biệt bao
bì nilong màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi ”
( Thông tin về ngày Trái đất năm 2000)
Trang 4Câu 2 ( 6 điểm): Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
VI Hướng dẫn chấm và biểu điểm
Trắc
nghiệm
1.Trình bày, giới thiệu, giải thích 1,0 2.C
3.A
1,0
Tự
luận
1
- Đoạn văn sau sử dụng phương pháp thuyết minh : phân loại,
phân tích và liệt kê
- Tác dụng của PP: chỉ ra các tác hại của rác thải bao bì ni
lông để người đọc hình dung cụ thể, chi tiết.(1,0đ)
1,0
1,0
2 2.1 Yêu cầu chung: viết bài văn thuyết minh.
2,1 Yêu cầu cụ thể
a.Hình thức trình bày: HS viết bài văn có đủ 3 phần ( MB,
TB, KB), biết tách đoạn trong TB một cách hợp lí, trình bày
sạch đẹp
b.Cách lập luận: Chọn các phương pháp thuyết minh hợp lí,
có hiệu quả, văn phong sáng sủa, bố cục rõ ràng, mạch lạc
c.Phần nội dung
*MB: Giới thiệu về chiếc nón lá:
Nón là vật che nắng và trang sức cho các cô gái VN, là kỉ
vật hữu nghị đặc sắc với bầu bạn thế giới khi đến thăn VN.
Vì vậy với mỗi người VN nón là một đồ vật …
*TB: Trình bày lần lượt các nội dung để giúp người đọc hiểu
bết, hình dung về chiếc nón lá, nguồn gốc, quy trình làm
nón…
- Nguồn gốc
0.5
0.5
0.5
4.0
Trang 5- Nguyên liệu, hình dáng.
- Cách làm; Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón (Thuyết
minh về một số làng nghề)
- Vai trò của nón trong cuộc sống người Việt
+ Dùng để che nắng, che mưa
+ Đối với vẻ đẹp người phụ nữ
+ Quà tặng nhau
+ Trang trí
+ Gắn liền với nét đẹp truyền thống văn hoá dân tộc qua điệu
múa nón đặc sắc
+ Kỉ vật của tình hữu nghị
+ Là sợi chỉ hồng gắn kết tình cảm lứa đôi
+ Đi vào những trang thơ bất hủ, những ca khúc trữ tình đằm
thắm
c) KB: Cảm nghĩ, thái độ của bản thân.
+ Tích cực, nghiêm túc trong làm bài
0.5
* Tùy theo mức độ bài làm củ HS GV có thể đánh giá linh
hoạt.
- HS biết cách trình bày rõ ràng, chặt chẽ phát triển ý tưởng
đầy đủ theo một trật tự logic giữa các phần ( MB,TB,KB)
Thực hiện tốt việc liên kết câu, đoạn trong bài Biết sử dụng
các phương pháp thuyết minh đã học
4 Củng cố: Thu bài – nhận xét
5 Huớng dẫn về nhà (2’)
- Tiếp tục ôn tập văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị: Đọc thêm : Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Trang 6+ Tìm hiểu về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
+ Trả lời câu hỏi mục hướng dẫn học bài SGK
VII Rút kinh nghiệm: