KÕt luËn PhiÕu häc tËp Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú 10ph Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, - Cá nhân nghiên c[r]
Trang 1- HS thấy rõ đợc mục đích, ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể ngời.
- Xác định đợc vị trí của con ngời trong giới động vật Nêu đợc các phơng pháp
đặc thù của môn học
2- Kĩ năng
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng t duy độc lập và làm việc với SGK
3- Thái độ
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể
II Ph ơng tiện dạy học
*) GV: - Tranh phóng to các hình SGK trong bài.
- Bảng phụ
2- HS : - Nghiên cứu bài trớc ở nhà
III hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức ( 1’) / 35
2 Kiểm tra bài cũ ( 3’)
- Trong chơng trình sinh học 7 các em đã học các ngành động vật nào?
( Kể đủ các ngành theo sự tiến hoá)
- Lớp động vật nào trong ngành động vật có xơng sống có vị trí tiến hoá cao nhất?
(Lớp thú có bộ khỉ tiến hoá nhất)
Hoạt động 1: Vị trí của con ngời trong tự nhiên ( 15’)
- Cho HS đọc thông tin mục 1 SGK
- Xác định vị trí phân loại của con ngời
trong tự nhiên?
- Con ngời có những đặc điểm nào
khác biệt với động vật thuộc lớp thú?
- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập
- Cá nhân nghiên cứu bài tập
- Trao đổi nhóm và xác định kết luận đúngbằng cách đánh dấu trên bảng phụ
- Các nhóm khác trình bày, bổ sung Kếtluận
*) Kết luận:
- Ngời có những đặc điểm giống thú Ngời thuộc lớp thú
- Đặc điểm chỉ có ở ngời, không có ở động vật (ô 1, 2, 3, 5, 7, 8 – SGK)
Trang 2- Sự khác biệt giữa ngời và thú chứng tỏ ngời là động vật tiến hoá nhất, đặc biệt
là biết lao động, có tiếng nói, chữ viết, t duy trừu tợng, hoạt động có mục đích Làmchủ thiên nhiên
Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể ngời và vệ sinh ( 10’)
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả lời :
- Học bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh giúp
chúng ta hiểu biết những gì?
- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 1.3, liên hệ
thực tế để trả lời:
- Hãy cho biết kiến thức về cơ thể ngời và
vệ sinh có quan hệ mật thiết với những
ngành nghề nào trong xã hội?
- Cá nhân nghiên cứu trao đổi nhóm
- Một vài đại diện trình bày, bổ sung đểrút ra kết luận
- Quan sát tranh + thực tế trao đỏinhóm để chỉ ra mối liên quan giữa bộmôn với khoa học khác
*)Kết luận
- Bộ môn sinh học 8 cung cấp những kiến thức về cấu tạo, sinh lí, chức năngcủa các cơ quan trong cơ thể mối quan hệ giữa cơ thể và môi trờng, những hiểu biết
về phòng chống bệnh tật và rèn luyện thân thể Bảo vệ cơ thể
- Kiến thức cơ thể ngời và vệ sinh có liên quan đến khoa học khác: y học, tâm
lí học, hội hoạ, thể thao
Hoạt động 3: Phơng pháp học tập bộ môn cơ thể ngời và vệ sinh (10’)
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục III
- Cá nhân tự nghiên cứu , trao đổi nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung để rút
- Thí nghiệm để tìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơ quan
- Vận dụng kiến htức để giải thích hiện tợng thực tế, có biện pháp vệ sinh, rènluyện thân thể
4 Củng cố - đánh giá (4’)
Củng cố: - Học sinh nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học
- Học sinh đọc kết luận trong SGK
Trang 3Chơng I : Khái quát về cơ thể ngời
Tiết 2: cấu tạo cơ thể ngời
I mục tiêu.
1- Kiến thức:
- Nêu đợc đặc điểm của cơ thể ngời
- HS kể đợc tên và xác định đợc vị trí của các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể.Nắm đợc chức năng của từng hệ cơ quan
- Nêu rõ đợc tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dới sự chỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
II ph ơng tiện dạy học
*)GV : - Tranh phóng to hình 2.1; 2.2 SGK hoặc mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể ngời
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2 và H 2.3 (SGK)
*) HS: Kẻ bảng 2 trong SGK Nghiên cứu trớc bài ở nhà.
III hoạt động dạy - học.
1 ổn định tổ chức ( 1’) /35
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Trình bày đặc điểm giống và khác nhau giữa ngời và thú? Từ đó xác định vị trícủa con ngời trong tự nhiên
- Cho biết lợi ích của việc học môn “Cơ thể ngời và vệ sinh”
3 Bài mới
a Mở bài: ( 1’)
Bài trớc chúng ta đã biết Ngời khác động vật ở chỗ có tiếng nói, và chữ viết, lao
động và t duy trừ tợng… Giống với động vật có cấu tạo và các hệ cơ quan sắp xếp giống nhau Vậy s phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể ngời có dặc điểm gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay
b Nội dung:
Hoạt động 1: Cấu tạo cơ thể (25’)
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết
+ Cơ thể ngời gồm 3 phần ( đầu, thân, chi)+ Cơ thể của chúng ta đợc bao bọc bởi da
Trang 4quan nào? Chức năng của cơ quan này
là gì?
-Dới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang
bụng nhờ cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong
khoang ngực, khoang bụng?
(GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể
ng-ời để HS khai thác vị trí các cơ quan)
- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ quan
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng Đạidiện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,nhóm khác bổ sung Kết luận:
- Vận chuyển chất dd, oxitới tế bào và vận chuyểnchất thải, cacbonic từ tếbào đến cơ quan bài tiết
- Thực hiện trao đổi khíoxi, khí cacbonic giữa cơthể và môi trờng
- Bài tiết nớc tiểu
- Tiếp nhận và trả lời kích
từ môi trờng, điều hoàhoạt động của các cơquan
*) Kết luận:
1 Các phần cơ thể
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể
Trang 5Hoạt động 2: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan ( 10’)
- Yêu cầu HS đọc SGK mục II để trả lời :
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
trong cơ thể đợc thể hiện trong trờng hợp
- Hãy cho biết các mũi tên từ hệ thần kinh
và hệ nội tiết tới các cơ quan nói lên điều
gì?
- GV nhận xét ý kiến HS và giải thích: Hệ
thần kinh điều hoà qua cơ chế phản xạ; hệ
nội tiết điều hoà qua cơ chế thể dịch
- Cá nhân nghiên cứu phân tích 1hoạt động của cơ thể đó là chạy
- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên sự thống nhất của cơ thể dới sựchỉ đạo của hệ thần kinh và hệ nội tiết
4 Củng cố - đánh giá
- Củng cố: - Nhắc lại kiến thức trọng tâm bài học
- Học sinh đọc kết luận trong SGK
- Đánh giá
HS trả lời câu hỏi:
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
1 Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:
a Trái ngợc nhau b Thống nhất nhau
c Lấn át nhau d 2 ý a và b đúng
2 Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt động hệ cơ quankhác
a Hệ thần kinh và hệ nội tiết
b Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hấp
c Hệ bài tiết, sinh dục và nội tiết
d Hệ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh
5 Dặn dò
- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK
- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật
Trang 6- Mô tả đợc các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng.
- HS xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạp và đơn vị chức năng của cơ thể
2- Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tế bào để tìm kiến thức Rèn t duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm
3- Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn
III Ph ơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong cơ thể?
- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ thể do đâu? cho
Hoạt động 1: Cấu tạo tế bào (10’)
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết cấu
tạo một tế bào điển hình
? Vì sao các thành phần trong tế bào chất
gọi là bào quan mà không gọi là cơ quan?
? Màng tế bào chất đợc cấu tạo nh thế nào?
+ TB thực vật có vách tế bào, Lục lạpchứa diệp lục, Không bào chứa dịch
tế bào-1 HS gắn chú thích Các HS khácnhận xét, bổ sung
-Vì đó là các bộ phận nằm trong một
tế bào
- Có lỗ màng và các kênh Prôtêin-Màng sống chỉ có ở sinh vật khác vớicác vật chất không sống khác
*) Kết luận:
Trang 7Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
+ Màng
+ Tế bào chất gồm nhiều bào quan
+ Nhân
Hoạt động 2 Chức năng của các bộ phận trong tế bào (10’)
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để
ghi nhớ chức năng các bào quan trong tế bào
- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?
- Lới nội chất có vai trò gì trong hoạt động
sống của tế bào?
- Năng lợng cần cho các hoạt động lấy từ
đâu?
- Tại sao nói nhân là trung tâm của tế bào?
- Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về
chức năng giữa màng, chất tế bào và nhân?
- Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 vàghi nhớ kiến thức
- Dựa vào bảng 3 để trả lời
*) Kết luận:
Bảng 3.1 ( SGK)
Hoạt động 3: Thành phần hoá học của tế bào ( 5’)
- Yêu cầu HS đọc mục III SGK và trả lời
- Tại sao trong khẩu phần ăn mỗi ngời cần
có đủ prôtêin, gluxit, lipit, vitamin, muối
khoáng và nớc?
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Trao đổi nhóm để trả lời
+ Các nguyên tố hoá học đó đều cótrong tự nhiên
+ Ăn đủ chất để xây dựng tế bào giúpcơ thể phát triển tốt
+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)
+ Axit nuclêic: ADN, ARN
b Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe và nớc
Hoạt động 4: Hoạt động sống của tế bào (10’)
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ đồ H 3.2
SGK để trả lời câu hỏi:
- Hằng ngày cơ thể và môi trờng có mối
quan hệ với nhau nh thế nào?
- Kể tên các hoạt động sống diễn ra trong
tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên quan
- Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi nhóm,thống nhất câu trả lời
+ Cơ thể lấy từ môi trờng ngoài oxi, chấthữu cơ, nớc, muối khoáng cung cấp cho
tế bào trao đổi chất tạo năng lợng cho cơthể hoạt động và thải cacbonic, chất bàitiết
- trao đổi chất, cảm ứng, lớn lên, phânchia
Trang 8- Trao đổi chất và năng lợng
- Tất cả hoạt động sống diễn ra ở cơ thể
đều thực hiện ở trong tế bào
- 1 HS đọc kết luận SGK
*) Kết luận:
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể
+ Trao đổi chất của tế bào : cung cấp năng lợng cho hoạt động sống của cơ thể + Sự phân chia và lớn lên : giúp cơ thể lớn lên tới trởng thành và sinh sản
+ Sự cảm ứng : giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
4 Củng cố - đánh giá ( 4’)
- Củng cố : Nhắc lại kiến thức trọng tâm bài học
Học sinh đọc kết luận trong SGK
- Đánh giá:
Cho HS làm bài tập 1 (Tr 13 – SGK)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:
a Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào
b Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt động của cơ thể
c Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết
d a và b đúng
(đáp án d đúng)
5 Dặn dò ( 1’)
- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)
- Đọc mục “Em có biết”
- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh
- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm
3- Thái độ
- Có niềm tin vào khoa học và khả năng nhận thức của con ngời
- Yêu thích môn học
Trang 92 Kiểm tra bài cũ (3ph)
- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
3 Bài mới:
a mở bài (1ph)
-Trong cơ thể có rất nhiều tế bào, tuy nhiên xét về chức năng, ngời ta có thể xếp loạithành những nhóm tế bào có nhiệm vụ giống nhau, các nhóm đó gọi chung là mô.Vậy mô là gì? Trong cơ thể ta có những loại mô nào?
b.Nội dung:
Hoạt động 1: Khái niệm mô (10ph)
- Yêu cầu HS đọc mục I SGK và trả lời
nhau mà tế bào phân hoá có hình dạng,
kích thớc khác nhau Sự phân hoá diễn ra
ngay ở giai đoạn phôi
- Vậy mô là gì?
?GV cung cấp thêm
+) Nhiều tế bào + yếu tố phi bào = Mô
+) Có mô có yếu tố phi bào, có mô không
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Phát phiếu học tập cho các nhóm
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK
- Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp
xếp các tế bào ở mô biểu bì, vị trí, cấu
tạo, chức năng Hoàn thành phiếu học
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK kết hợp
quan sát H 4.2, hoạt động nhóm để hoàn
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III SGK kết
hợp quan sát H 4.3 và trả lời câu hỏi:
- Hình dạng tế bào cơ vân và cơ tim
giống và khác nhau ở điểm nào?
- Tế bào cơ trơn có hình dạng và cấu tạo
nh thế nào?
- Yêu cầu các nhóm hoàn thành tiếp vào
phiếu học tập
- GV nhận xét kết quả, đa đáp án
- Cá nhân nghiên cứu kết hợp quan sát
H 4.3, trao đổi nhóm để trả lời
- Hoàn thành phiếu học tập của nhóm
đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp
quan sát H 4.4 để hoàn thành tiếp nội
dung phiếu học tập
?Hãy dự đoán xem vân tốc truyền xung
trong sợi trục có bao myelin so với không
có bao myelin, loại nào nhanh hơn?
? Vì sao?
- GV nhận xét, đa kết quả đúng
- Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát H4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếu họctập theo nhóm
- +) Sợi trục có bao myelin truyền xungnhanh hơn vì truyền theo cơ chế “nhảycóc”
- Báo cáo kết quả
*) Kết luận
Cấu tạo, chức năng các loại mô.
học
Chủ yếu là chất phi bào, là các tế bàoliên kết nằm rảI rác trong chất nền
Trang 11- Hoạt động theo ýmuốn.
- Hoạt động không theo
ý muốn
- Hoạt động không theo
ý muốn
Chủ yếu là tế bào, phi bào ít
- Gồm tế bào hình trụ, hình thoi dàitrong tế bào có nhiều tơ cơ
- Tế bào có nhiều nhân, có vân ngang
động các cơ quan đảmbảo sự thích ứng của cơ
thể với môi trờng
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron vàcác tế bào thần kinh đệm)
2 Mô liên kết có cấu tạo:
a Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau
b Các tế bào dài, tập trung thành bó
c Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)
I -mục tiêu:
1- Kiến thức
- Chuẩn bị đợc tiêu bản tạm thời tế bào và mô cơ vân
Trang 12- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng(mô biểu bì), mô sụn, mô xơng, mô cơ vân, mô cơ trơn Phân biệt các bộ phận chínhcủa tế bào gồm màng sinh chất, tế bào chất và nhân.
2- Kỹ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào
- Kĩ năng quan sát TB và mô dới kính hiển vi
- Phân biệt đợc điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết
+ Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%
+ Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xơng, mô cơ trơn
*) HS: +HS: Mỗi tổ 1 con ếch
III-Tiến trình lên lớp :
1.ổn định tổ chức: (1ph) / 35
2 Kiểm tra bài cũ: (3ph)
- So sánh mô biểu bì, mô liên kết về vị trí và sự sắp xếp các tế bào trong 2 loạimô đó
- Cơ vân, cơ trơn và cơ tim có gì khác nhau về cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khảnăng co dãn
3 Bài mới:
a.Mở bài: (1ph)Từ câu hỏi kiểm tra, GV nêu: để kiểm chứng điều đã học, chúng
ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô
b Nội dung:
Hoạt động 1: (3ph) Nêu yêu cầu của bài thực hành
- GV gọi 1 HS đọc phần I: Mục tiêu của bài thực hành
- GV nhấn mạnh yêu cầu cách quan sát tế bào và các loại mô
Hoạt động 2: ( 23ph) Nội dung thực hành
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung các
lên lam kính và đặt lamen lên lam kính
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh
lamen, dùng giấy thấm hút bớt dd sinh lí
để axit thấm dới lamen
- GV kiểm tra các nhóm, giúp đỡ nhóm
yếu
*) Làm tiêu bản tế bào mô cơ vân
- Đọc cách tiến hành thí nghiệm : làmtiêu bản SGK
- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản nhhớng dẫn, yêu cầu:
Trang 13- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính hiển
- Đại diện các nhóm quan sát đến khinhìn rõ tế bào
- Cả nhóm quan sát, nhận xét: Thấy ợc: màng, nhân, vân ngang, tế bào dài
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%
Chú ý: ếch huỷ tuỷ để khỏi nhảy
b Quan sát tế bào:
- Thấy đợc các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang
Hoạt động 3:( 10ph) Quan sát tiêu bản các loại mô khác
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu
cầu HS quan sát các mô và vẽ hình vào
vở
- GV treo tranh các loại mô để HS đối
chiếu
- Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnhkính để quan sát rõ
*) Kết luận:
- Mô biểu bì: tế bào xếp xít nhau
- Mô sụn: chỉ có 2 đến 3 tế bào tạo thành nhóm
? Em đã quan sát đợc những loại mô nào? Nêu sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo
3 loại mô: mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ
5 Dặn dò: (1ph)
- Mỗi HS viết 1 bản thu hoạch theo mẫu SGK
- Ôn lại kiến thức về mô thần kinh
Trang 14- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.
- Nêu đợc khái niệm về phản xạ Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và ờng dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
đ Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụminh họa
Noron trung gian
*) HS : -Nghiên cứu trớc bài mới.
- Vì sao khi sờ tay vào vật nóng, tay rụt lại?
-Nhìn thấy quả me, quả khế có hiện tợng tiết nớc bọt?
- Đèn chiếu vào mắt, mắt nhắm lại?
- Hiện tợng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra nhthế nào? Bài Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này
b Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron(22ph)
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết
hợp quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi:
- Nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh
- HS ghi nhớ chú thích
TP cấu tạo của mô thần kinh là : +) Nơron
+) Các TB thần kinh
Trang 15- Gắn chú thích vào tranh câm cấu tạo
nơron và mô tả cấu tạo 1 nơron điển hình?
- GV treo tranh cho HS nhận xét, rút ra kết
- Dựa vào chức năng dẫn truyền, ngời ta
chia nơron thành 3 loại:
- GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS
nghiên cứu tiếp SGK kết hợp quan sát H
6.2 để tìm ra sự khác nhau giữa 3 loại
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron
- Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh).
- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc ximáp.
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời cáccâu hỏi
C/n : Cảm ứng và dẫn truyền xung thầnkinh
- Nghiên cứu SGK kết hợp quan sát H6.2; trao đổi nhóm, hoàn thành kết quảvào phiếu học tập
- Có 3 loại Nơron khác nhau đảmnhiệm chức năng chuyên hoá
+) Nơron hớng tâm +) Nơron trung gian +) Nơron li tâm
- HS điền kết quả Các nhóm khác nhậnxét
*) Kết luận:
a cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh)
- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc ximáp
- Truyền xung thần kinh
từ cơ quan đến TƯ thầnkinh (thụ cảm)
Nơron trung gian
(nơron liên lạc)
- Nằm trong trung ơngthần kinh
- Liên hệ giữa các nơron
Trang 16h Truyền xung thần kinh
từ trung ơng tới cơ quanphản ứng
- Hãy giải thích phản xạ kim châm vào
tay, tay rụt lại?
- Bằng cách nào trung ơng thần kinh có
- Cả 3 loại Noron tham gia PƯ là: Hớng tâm, li tâm, trung gian.
- CQ thụ cảm, phản ứng và 3 loại Nơron
c) Vòng phản xạ
- Dựa vào H 6.2, lu ý đờng dẫn truyền đểtrả lời
- Xung thần kinh dẫn truyền theo 1 chiều
- Tay ta bị kim châm rụt ây lại là phản xạ của tay nhờ sự dẫn truyền của các nơron thần kinh
- Quan sát H 6.3
- Đọc nêu khái niệm vòng phản xạ
- 1 HS đọc kết luận cuối bài
*) Kết luận:
a Phản xạ
- là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trờng (trong và ngoài) dới sự
điều khiển của hệ thần kinh
- Ví dụ: Phản xạ tiết nớc bọt, phản xạ rụt tay lại khi chạm vào vật nóng ………
Trang 17b Cung phản xạ
- Khái niệm ( SGK)
- 1 cung phản xạ có 3 loại nơron: nơron hớng tâm, trung gian, li tâm
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hớng tâm, nơron trunggian, nơron li tâm, cơ quan phản ứng
- Đờng đi của cung phản xạ: ( H6-2 SGK trang 21)
c Vòng phản xạ
- Khái niệm (SGK)
- Sơ đồ ( H6-3 SGK T22)
4 Củng cố - đánh giá.(4ph)
- Củng cố :giáo viên khái quát nội dung chính Yêu cầu học sinh đọc kết luận
- Đánh giá.- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các
- Phân biệt đợc các loại xơng dài, xơng ngắn, xơng dẹt về hình thái, cấu tạo
- Phân biệt các loại khớp xơng, nắm vững cấu tạo khớp động
Trang 182 Kiểm tra bài cũ (5ph)
- Phản xạ là gì? Cho 1 Vd về phản xạ và phân tích đờng đi của xung thần kinh trongphản xạ đó
3 Bài mới
a Mở bài.( 1ph)
? Hệ vận động gồm những cơ quan nào? có ý nghĩa nh thế nào?
? Bộ xơng ngời có đặc điểm cấu tạo và chức năng nh thế nào?
Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài 7
b.Nội dung.
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xơng(12ph)
- Yêu cầu HS quan sát H 7.1 và trả lời
câu hỏi:
- Bộ xơng gồm mấy thành phần ?
? Nêu đặc điểm của mỗi thành phần?
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm
- Tìm hiểu điểm giống và khác nhau
+) Xơng chi +) Xơng thân
- HS thảo luận nhóm để nêu đợc:
+ Giống: có các thành phần tơng ứng với nhau.
+ Khác: về kích thớc, cấu tạo đai vai và
đai hông, xơng cổ tay, bàn tay, bàn chân + Sự khác nhau là do tay thích nghi với quá trình lao động, chân thích nghi với dáng đứng thẳng.
- HS dựa vào kiến thức ở thông tin kếthợp với tranh H 7.1; 7.2 để trả lời
- Tự rút ra kết luận
Chức năng: Khung nâng đỡ cơ thể và giúp cơ thể vận động
Trang 19- Đặc điểm mỗi phần: SGK.
+ Xơng chi trên nhỏ bé, linh hoạt
+ Xơng chi dới to, khoẻ, dài, chắc chắn, ít cử động
=> Bộ xơng ngời thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
2 Vai trò của bộ xơng
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động
Hoạt động 2: Phân biệt các loại xơng(12h)
- Yêu cầu HS đọc mục II , quan sát hình
7.1 để trả lời câu hỏi:
- Căn cứ vào đâu để phân biệt các loại
- Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo chia xơng thành 3 loại:
+ Xơng dài: hình ống, chứa tuỷ đỏ (trẻ em), tuỷ vàng (ngời lớn)
+ Xơng ngắn: ngắn
+ Xơng dẹt: hình bản dẹt
Hoạt động 3: Các khớp xơng(10ph)
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục
III và trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm của khớp bất động?
- GV lứu ý HS: trong bộ xơng ngời chủ
yếu là khớp động giúp con ngời vận
- Quan sát kĩ H 7.4, trao đổi nhóm và rút
ra kết luận
- Khớp động cử động rất dễ dàng còn khớp bán động thì cử động hạn chếnh ở cột sống
- Vì dựa vào chức năng của từng loại khớp
- HS đọc kết luận
*) Kết luận:
Trang 20- Khớp xơng là nơi hai hay nhiều đầu xơng tiếp giáp với nhau.
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Lập bảng so sánh các loại khớp về cấu tạo, tính chất cử động và ý nghĩa
- Đọc mục “Em có biết”
- HS nắm đợc cấu tạo, thành phần, tính chất chung 1 xơng dài
- Nêu đợc cơ chế lớn lên và dài ra của xơng, từ đó giải thích đợc sự lớn lên củaxơng và khả năng chịu lực của xơng
- Xác định đợc thành phần hoá học của xơng để chứng minh đợc tính đàn hồi vàcứng rắn của xơng
2- Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát tranh, phân tích tranh để tìm ra kiến thức
Trang 21(Nếu HS làm thí nghiệm theo nhóm cần chuẩn bị các dụng cụ nh trên theo nhóm).
*) HS: Nghiên cứu trớc bài mới
III Tiến trình lên lớp.
1.ổn định tổ chức (1ph) / 35
2 Kiểm tra bài cũ (3ph)
- Bộ xơng ngời đợc chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xơng nào?
- Sự khác nhau giữa xơng tay và xơng chân nh thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đốivới hoạt động của con ngời?
3 Bài mới
a Mở bài: (1ph)
Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK)
GV: Những thông tin đó cho ta biết xơng có sức chịu đựng rất lớn Vậy vì sao
x-ơng có khả năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay
b Nội dung
Hoạt động 1: Cấu tạo của xơng(15ph)
-Yêu cầu học sinh quan sát H 8.1 Giới
thiệu các phần của xơng và cấu tạo xơng
GV yêu cầu học sinh làm thí nghiệm nhỏ
? Thí nghiệm đó cho ta biết điều gì?
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục I
SGK kết hợp quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ
chú thích và trả lời câu hỏi:
- Xơng dài có cấu tạo nh thế nào?
- GV treo H 8.1(tranh câm), gọi 1 HS lên
dán chú thích và trình bày
- Cho các HS khác nhận xét sau đó cùng
1- Cấu tạo của xơng dài
- HS nghiên cứu thông tin và quan sáthình vẽ, ghi nhớ kiến thức
- Các nhóm làm thí nghiệm+) B 1: Mỗi bàn chuẩn bị một tờ A4ghấp đôi -> đặt vật nặng lên trên tờ giấy-> tờ giấy gẫy
+) B 2: Lấy một tờ giấy khác, cuộn tròn-> đặt vật nặg -> Giấy không gẫy
- Xơng hình ống có tác dụng tăng khảnăng chịu lực
- HS nghiên cứu thông tin và quan sáthình vẽ, ghi nhớ kiến thức
- 1 HS lên bảng dán chú thích và trình
Trang 22HS rút ra kết luận.
- Cấu tạo hình ống của thân xơng, nan
x-ơng ở đầu xx-ơng xếp vòng cung có ý nghĩa
gì với chức năng nâng đỡ của xơng?
- GV: Ngời ta ứng dụng cấu tạo xơng
hình ống và cấu trúc hình vòm vào kiến
trúc xây dựng đảm bảo độ bền vững và
tiết kiệm nguyên vật liệu (trụ cầu, cột,
vòm cửa)
Yêu cầu học sinh quan sát Bảng 8-1
- Nêu cấu tạo và chức năng của xơng
dài?
? Căn cứ vào chức năng của các bộ
phận, hãy dự đoán xem màng xơng có
phủ lên đầu sụn xơng không?
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục
I.3 và quan sát H 8.3 để trả lời:
- Nêu cấu tạo của xơng ngắn và xơng
- Cấu tạo hình ống làm cho xơng nhẹ vàvững chắc
- Nan xơng xếp thành vòng cung có tácdụng phân tán lực làm tăng khả năngchịu lực
- Nghiên cứu bảng 8.1, ghi nhớ thông tin
và trình bày
- Không Vì sụn cần phân chia để xơngdài ra
- Trong toàn là mô xơng xốp, chứa tuỷ đỏ
Hoạt động 2: Sự to ra và dài ra của xơng (10ph)
- Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời
câu hỏi:
- Xơng to ra là nhờ đâu?
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả thí
nghiệm chứng minh vai trò của sụn
tăng trởng: dùng đinh platin đóng vào
vị trí A, B, C, D ở xơng 1 con bê B và
C ở phía trong sụn tăng trởng A và D ở
phía ngoài sụn của 2 đầu xơng Sau vài
tháng thấy xơng dài ra nhng khoảng
Trang 23nhanh nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm
lại từ 18-25 tuổi
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác
nặng dẫn tới sụn tăng trởng hoá xơng
nhanh, ngời không cao đợc nữa Tuy
nhiên màng xơng vẫn sinh ra tế bào
x-ơng
Kết luận:
- Xơng to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xơng phân chia
- Xơng dài ra do các tế bào ở sụn tăng trởng phân chia và hoá xơng
Hoạt động 3: Thành phần hoá học và tính chất của xơng (10ph)
- GV biểu diễn thí nghiệm: Cho xơng
đùi ếch vào ngâm trong dd HCl 10%
- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao
thay đổi ở trẻ em, ngời già
Chất cốt giao xơng đàn hồi ( do có các
chất kết dính)
Chất khoáng: xơng chắc khoẻ
Sự phân huỷ xơng nhanh do tỉ lệ chất
cốt giao giảm
- HS quan sát và nêu hiện tợng:
+ Có bọt khí nổi lên (khí CO2) chứng tỏ
x-ơng có muối CaCO3.+ Xơng mềm dẻo, uốn cong đợc
+ Chất vô cơ: muối canxi
+ Chất hữu cơ (cốt giao)
- Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xơng có tính chất đàn hồi và rắn chắc
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc trớc bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Tuần 5
Trang 24- Nêu đợc đặc điểm cấu tạo của một bắp cơ.
- Giải thích đợc tính chất căn bản của cơ là sự co cơ Mối quan hệ giữa cơ và
x-ơng trong sự vận động
2- Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh, hình để tìm đợc cấu tạo của một bắp cơ
- Kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm về sự co cơ
*) HS : - Nghiên cứu trớc bài
- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm ( Búa y tế)
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ (3ph)
- Nêu cấu tạo chức năng của xơng dài?
- Nêu thành phần hoá học và tính chất của xơng?
Hoạt động 1: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ(15ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và
quan sát H 9.1 SGK, trao đổi nhóm để trả
lời câu hỏi:
?
- Bắp cơ có cấu tạo nh thế nào ?
- HS nghiên cứu thông tin SGK và quansát hình vẽ, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày Các nhómkhác bổ sung và rút ra kết luận
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồmnhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trong màngliên kết
- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xơng,giữa phình to là bụng cơ
Trang 25- Nêu cấu tạo tế bào cơ ?
- Gọi HS chỉ trên tranh cấu tạo bắp cơ và
tế bào cơ
- Gv giới thiệu : khi rách các tế bào cơ
đặt dới kính quan sát, thấy có khoảng
sáng tối xen kẽ nhau > Tơ cơ
- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn
là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấmhình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh
và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng
và đĩa tối
+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày.+ Đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơmảnh
-1 khoảng tối và 2 khoảng sáng
- Hai khoảng đậm do tơ cơ mãnh và tơcơ dày chồng lên nhau và một khoảngnhạt
Kết luận:
- Bắp cơ : gồm nhiều bó cơ, mỗi bó gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) bọc trongmàng liên kết
- Hai đầu bắp cơ có gân bám vào xơng, giữa phình to là bụng cơ
- Tế bào cơ: gồm nhiều đoạn, mỗi đoạn là 1 đơn vị cấu trúc giới hạn bởi 2 tấmhình chữ Z Sự sắp xếp các tơ cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ tạo nên đĩa sáng và đĩatối
+ Đĩa tối: là nơi phân bố tơ cơ dày
+ Đĩa sáng là nơi phân bố tơ cơ mảnh
Hoạt động 2: Tính chất của cơ(13ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và quan sát
H 9.2 SGK (nếu có điều kiện GV biểu
- Nhận xét về sự thay đổi độ lớn của cơ
bắp trớc cánh tay? Vì sao có sự thay đổi
đó?
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ
đầu gối, quan sát H 9.3
- Giải thích dựa vào thông tin SGK, rút rakết luận
- Cơ co rồi lại dãn rất nhanh tạo chu kì co cơ
- Khi cơ co, tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bàocơ co ngắn lại làm cho bắp cơ ngắn lại và to về bề ngang
- Khi kích thích tác động vào cơ quan thụ cảm làm xuất hiện xung thần kinh theodây hớng tâm đến trung ơng thần kinh, tới dây li tâm, tới cơ và làm cơ co
Hoạt động 3: ý nghĩa của hoạt động co cơ(7ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 26- Quan sát H 9.4 và cho biết :
- Sự co cơ có tác dụng gì?
- Yêu cầu HS phân tích sự phối hợp hoạt
động co, dãn giữa cơ 2 đầu (cơ gấp) và
cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở cánh tay
- GVnhận xét, giúp HS rút ra kết luận
- Yêu cầu 1 HS đọc kết luận cuối bài
- HS quan sát H 9.4 SGK
- Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung vàrút ra kết luận
Kết luận:
- Cơ co giúp xơng cử động để cơ thể vận động, lao động, di chuyển
- Trong sự vận động cơ thể luôn có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các nhóm cơ
4 Củng cố - đánh giá (4ph)
-Củng cố :học sinh khái quát nội dung và đọc KL
-Đánh giá:
- HS làm bài tập trắc nghiệm :
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Cơ bắp điển hình có cấu tạo:
a Sợi cơ có vân sáng, vân tối
b Bó cơ và sợi cơ
c Có màng liên kết bao bọc, 2 đầu to, giữa phình to
d Gồm nhiều sợi cơ tập trung thành bó
Trang 27II Ph ơng tiện dạy học
*) GV: - Máy ghi công của cơ, các loại quả cân.
*) HS: - nghiên cứu trớc bài mới.
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ(3ph)
- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
- ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3 Bài mới
a Mở bài:(1ph)
Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:
- Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt
động co cơ?
b Nội dung
Hoạt động 1: Công của cơ( 13ph)
- Yêu cầu HS làm bài tập SGK
- Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về
sự liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?
? Yếu tố nào trực tiếp hoặc gián tiếp
sinh ra công?
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả
lời câu hỏi:
1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo
+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm dichuyển vật hay mang vác vật
- HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợp vớikiến thức đã biết về công cơ học, về lực
Trang 28điền vào ô trống để hoàn thiện bảng.
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :
- Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối
lợng của vật nh thế nào thì công cơ sản
sinh ra lớn nhất ?
- Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân
nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?
- Hiện tợng biên độ co cơ giảm khi cơ
làm việc quá sức đặt tên là gì ?
-Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
để trả lời câu hỏi :
- Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?
+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độtối đa, đếm xem cơ co đợc bao nhiêu lầnthì mỏi và có biến đổi gì về biên độ cocơ
- Dựa vào cách tính công HS điền kếtquả vào bảng 10
- HS theo dõi thí nghiệm, quan sát bảng
10, trao đổi nhóm và nêu đợc :+ Khối lợng của vật thích hợp thì côngsinh ra lớn
+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khicơ làm việc quá sức
- HS nghiên cứu thông tin để trả lời :
Trang 29Kết luận:
- Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ co nâng vật có khối lợng thích hợp với nhịp cocơ vừa phải
- Mỏi cơ là hiện tợng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng
1 Nguyên nhân của sự mỏi cơ
- Cung cấp oxi thiếu
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lợng và nhịp
co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái
- Thờng xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ
Hoạt động 3: Thờng xuyên luyện tập để rèn luyện cơ (7ph)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi:
- Khả năng co cơ phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
- Những hoạt động nào đợc coi là sự
luyện tập cơ?-? Luyện tập thờng xuyên
- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung Nêu
đợc:
+ Khả năng co cơ phụ thuộc:
Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt
Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn tới cocơ mạnh
- Rút ra kết luận
Kết luận:
- Thờng xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:
+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động
+ Xơng thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô hấp,tiêu hoá Làm cho tinh thần sảng khoái
- Tập luyện vừa sức
4 Củng cố- đánh giá(5ph)
-Củng cố: - GV khái quát nội dung
- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK
- Đánh giá: ? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?
? Công của cơ là gì? Công của cơ đợc sử dụng vào mục đích nào?
? Nêu biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và biện pháp chốngmỏi cơ
Trang 30- Cho HS chơi trò chơi SGK.
- Nêu ý nghĩa của việc rèn luyện và lao động đối với sự phát triển bình thờng của
hệ cơ và xơng Nêu các biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh
- Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối
II Ph ơng tiện dạy học
*) GV: - Tranh vẽ phóng to H 11.1 đến H 11.5.
- Tranh vẽ bộ xơng ngời và bộ xơng tinh tinh
*) HS - Nghiên cứu trớc bài từ nhà.
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ(3ph)
- Công của cơ là gì ? công của cơ đợc sử dụng vào mục đích gì ?
- Nguyên nhân sự mỏi cơ ? giải thích ?
- Nêu những biện pháp để tăng cờng khả năng làm việc của cơ và các biện phápchống mỏi cơ
3 Bài mới
a.Mở bài: (1ph)
Chúng ta đã biết rằng ngời có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhng ngời
đã thoát khỏi động vật và trở thành ngời thông minh Qua quá trình tiến hoá, cơ thể
Trang 31ngời có nhiều biến đổi trong đó có sự biến đổi của hệ cơ xơng Bài hôm nay chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu sự tiến hoá của hệ vận động
b.Nội dung.
Hoạt động 1: Sự tiến hoá của bộ xơng ngời so với bộ xơng thú(15ph)
- GV treo tranh bộ xơng ngời và tinh tinh,
yêu cầu HS quan sát từ H 11.1 đến 11.3
- Trao đổi nhóm hoàn thànhbảng 11
- Đại diện nhóm trình bày các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Bộ xơng ngời cấu tạo hoàn toàn phùhợp với t thế đứng thẳng và lao động.Bảng 11- Sự khác nhau giữa bộ xơng ngời và xơng thú
- Lớn, phát triển về phíasau
- Hẹp
- Bình thờng
- Xơng ngón dài, bàn chânphảng
- Nhỏ
- Những đặc điểm nào của bộ xơng
ng-ời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi
bằng 2 chân ?
? Tìm những đặc điểm thích nghi vơí
hoạt động lao động ?
? Đặc điểm nào chứng tỏ nguồn gốc
của sự phát triển t duy ở ngời ?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- HS trao đổi nhóm hoàn để nêu đợc các
đặc điểm: cột sống, lồng ngực, sự phânhoá tay và chân, đặc điểm về khớp tay vàchân
+) Xơng tay ( đặc biệt là độ cử động củacác khớp) : khớp linh hoạt cử động phứctạp
+) Hộp sọ lớn : -> Giữ t thế đầu thẳng
đứng, chứa bộ não phát triển
Kết luận ( Phiếu học tập)
Hoạt động 2: Sự tiến hoá của hệ cơ ngời so với hệ cơ thú (10ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK,
quan sát H 11.4, trao đổi nhóm để trả lời
Quan sát hình cho biết những nét mặt
- Cá nhân nghiên cứu SGK, quan sáthình vẽ, trao đổi nhóm để thống nhất ýkiến
- Đại diện các nhóm trình bày, bổ sung
- Rút ra kết luận
- Lao động
- Do sự co cơ
Trang 32biểu hiển trạng thái tình cảm do đâu ?
? Động vật có những biểu hiện này
- Cơ lỡi, cơ nét mặt phân hoá -> tiếngnói, trạngt hái tình cảm
Kết luận:
- Cơ nét mặt biểu hiện tình cảm của con ngời
- Cơ vận động lỡi phát triển
- Cơ tay: phân hoá thành nhiều nhóm cơ nhỏ phụ trách các phần khác nhau Tay cử
động linh hoạt, đặc điệt là ngón cái
- Cơ chân lớn, khoẻ, có thể gập, duỗi
Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động (10 ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H 11.5, trao đổi
nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Thờng xuyên tiếp xúc với ánh nắng
+ Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức
+ Chống cong, vẹo cột sống cần chú ý: mang vác đều 2 tay, t thế làm việc, ngồihọc ngay ngắn không nghiêng vẹo
Trang 33Băng hình sơ cứu và băng bó cố định khi gãy xơng (nếu có).
*) HS: Mỗi nhóm: 2 nẹp tre (nẹp gỗ) bào nhẵn dài 30-40 cm, rộng: 4-5 cm, dày
0,6-1 cm, 4 cuộn băng y tế dài 2m (cuộn vải), 4 miếng vải sạch kích thích 20x40 cm hoặcgạc y tế
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức:(1/2ph)
2 Kiểm tra bài cũ: không.
3 Bài thực hành:
Hoạt động 1 : Yêu cầu thực hành.(4ph)
- Các nhóm mang dụng cụ thực hành
- Học sinh biết cách sơ cứu và băng bó cho ngời bị gãy sơng
- Biết cách sơ cứu thông thờng
Hoạt động 2 : Nội dung thực hành (30ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 34- Nguyên nhân nào dẫn đến gãy xơng ?
- Vì sao nói khả năng gãy xơng liên
quan đến lứa tuổi ?
- Để bảo vệ xơng khi tham gia giao
- Gọi đại diện từng nhóm lên kiểm tra
- Em cần làm gì khi tham gia giao
thông, lao động, vui chơi để tránh cho
ơng do
+ Thực hiện đúng luật giao thông
+ Không, vì có thể làm cho đầu xơng gãy
đụng chạm vào mạch máu và dây thầnkinh, có thể làm rách cơ và da
- Các nhóm HS theo dõi để nắm đợc cácthao tác
- Yêu cầu học sinh trình bầy báo cáo của mình
- Lên thực hành cách băng bó khi ngời bị gãy tay
5.Dặn dò (1/2ph)
- Về nhà hoàn thành báo cáo
- Chuẩn bị bài mới.( Máu và môi trờng trong cơ thể)
Tuần 7
Ngày soạn:26/ 09/ 2011
Ngày giảng: 03/ 10/ 2011
Chơng III - Tuần hoàn
Tiết 13 - Máu và môi trờng trong cơ thể
I Mục tiêu:
Trang 351- Kiến thức
- Nêu đợc thành phần cấu tạo và chức năng của máu, nớc mô và bạch huyết
- Nêu đợc môi trờng trong của cơ thể
2- Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật để nhận biết đợc thành phần của máu
- Quan sát tranh , phân tích sơ đồ mối quan hệ của máu, nớc mô, và bạch huyết
- Mẫu máu lợn để quan sát
*) HS : - Nghiên cứu trớc bài ở nhà
- Mang mẫu máu đi để quan sát
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Tìm hiểu thành phần cấu tạo của
máu
-Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát H 13.1 và trả lời câu
hỏi: ? Máu gồm những thành phần nào?
- Có những loại tế bào máu nào?
Dựa vào bảng trong SGK Yêu cầu học
sinh quan sát và so sánh các loại tế bào
+) Hồng cầu hình đĩa lõm hai mặt, không
có nhân
+) Bạch cầu: có nhiều hình dạng kích
th-ớc lớn hơn so với hồng cầu và tiểu cầu
Có nhân+) Tiểu cầu rất nhỏ chỉ là các mảnh chất
Trang 36- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ
SGK
- GV giới thiệu các loại bạch cầu (5
loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu
trong H 13.1 là so nhuộm màu Thực tế
chúng gần nh trong suốt
2 Tìm hiểu chức năng của huyết tơng
và hồng cầu
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 13 và trả
lời câu hỏi:
- Huyết tơng gồm những thành phần
nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi phần SGK
- Khi cơ thể mất nớc nhiều (70-80%) do
tiêu chảy, lao động nặng ra nhiều mồ
hôi máu có thể lu thông dễ dàng trong
mạch nữa không? Chức năng của nớc
đối với máu?
- Thành phần chất trong huyết tơng gợi
ý gì về chức năng của nó?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin
SGK, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Thành phần của hồng cầu là gì? Nó
có đặc tính gì?
- Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế
bào có màu đỏ tơi còn máu từ các tế
bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?
-Khi cơ thể thiếu máu gây ra hiện tợng
gì?
- Khi bị tiêu chảy thấy cơ thể NTN?
TB
1- huyết tơng 2- hồng cầu 3- tiểu cầu'- HS trao đổi nhóm, bổ sung và nêu đợc :+ Cơ thể mất nớc, máu sẽ đặc lại, khó luthông
- HS thảo luận nhóm và nêu đợc :+ Hồng cầu có hêmoglôbin có đặc tínhkết hợp đợc với oxi và khí cacbonic
+ Máu từ phổi về tim mang nhiều O2 nên
có màu đỏ tơi Máu từ các tế bào về timmang nhiều CO2 nên có màu đỏ thẫm.+ Duy trì máu ở thể lỏng để lu thông dễdàng
+ Vận chuyển các chất dinh dỡng, cácchất cần thiết và các chất thải
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợpvới O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi
về tim tới tế bàovà vận chuyển CO2 từ tếbào đến tim và tới phổi
- Kho cơ thể thiếu máu gây ra hiện tợng:chóng mặt, đau đầu………
Chức năng: Duy trì máu ở thể lỏng và vân chuyển các chất
+ Tế bào máu: 45% gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
- Hồng cầu có Hb có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển O2 từ phổi về timtới tế bào và vận chuyển CO2 từ tế bào đến tim và tới phổi
- Bạch cầu: 5 loại, tham gia bảo vệ cơ thể
- Tiểu cầu: Thành phần chính tham gia đông máu
Hoạt động 2: Môi trờng trong cơ thể (12ph)
Trang 37Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV giới thiệu tranh H 13.2 : quan hệ
của máu, nớc mô, bạch huyết
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi :
- Các tế bào cơ, não của cơ thể có thể
trực tiếp trao đổi chất với môi trờng
ngoài đợc không ?
- Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ
thể với môi trờng ngoài phải gián tiếp
thông qua yếu tố nào ?
- Vậy môi trờng trong gồm những thành
phần nào ?
- Môi trờng bên trong có vai trò gì ?
- GV giảng giải về mối quan hệ giữa
máu, nớc mô và bạch huyết
- HS trao đổi nhóm và nêu đợc :
+ Không, vì các tế bào này nằm sâu trongcơ thể, không thể liên hệ trực tiếp với môitrờng ngoài
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thểvới môi trờng ngoài gián thiếp qua máu,nớc mô và bạch huyết (môi trờng trongcơ thể)
- HS rút ra kết luận
Kết luận:
- Môi trờng bên trong gồm ; Máu, nớc mô, bạch huyết
- Môi trờng trong giúp tế bào thờng xuyên liên hệ với môi trờng ngoài trong quá trìnhtrao đổi chất
4- Củng cố - đánh giá: (4ph)
Củng cố: Giáo viên khái quát nội dung.yêu cầu học sinh đọc kết luận.
Đánh giá:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng nhất:
Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo:
a Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu
b Nguyên sinh chất, huyết tơng
c Huyết tơng ,hồng cầu, bạch cấu, tiêủ cầu
d Prô tê in, li pit ,muối khoáng
Câu 2 Vai trò của môi trờng trong cơ thể:
a Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào
b Giúp tế bào trao đổi chất với môi trờng ngoài
c Tạo môi trờng lỏng để vận chuyển các chất
d Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống
5 Dặn dò (1/2ph)
- Học và trả lời câu 1, 2, 3, 4 SGK.- Giải thích tại sao các vận động viên trớc khithi đấu có 1 thời gian luyện tập ở vùng núi cao?
- Đọc mục “Em có biết” Tr- 44
- Nghiên cứu trớc bài “ Bạch cầu, miễn dich”
Ngày soạn:02/ 10/ 2011
Ngày giảng: 04/ 10/ 2011
Trang 38Tiết 14 - Bạch cầu - miễn dịch
I Mục tiêu:
1- Kiến thức
- HS hiểu đợc 3 hàng rào bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây nhiễm
- Trình bày đợc khái niệm miễn dịch
- Phân biệt đợc miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
2 Kiểm tra bài cũ: (3ph)
- Thành phần cấu tạo của máu? Nêu chức năng của huyết tơng và hồng cầu?
- Môi trờng trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ vớinhau nh thế nào?
3 Bài mới:
a Mở bài : (1ph)
Khi bị dẫm phải gai, hiện tợng cơ thể sau đó nh thế nào?
- HS trình bày quá trình từ khi bị gai đâm tới khi khỏi
- GV: Cơ chế của quá trình này là gì?
b.Nội dung
Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu (23ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Khi các vi khuẩn lạ sâm nhập vào cơ thể
thì cơ thể có hiện tợng gì ?
- Thế nào là kháng nguyên, kháng thể ;
sự tơng tác giữa kháng nguyên và kháng
thể theo cơ chế nào ?
- Có mấy loại bạch cầu ?
- GV giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo
và các loại bạch cầu : 2 nhóm
- Vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể,
bạch cầu tạo mấy hàng rào bảo vệ ?
- HS liên hệ đến kiến bài trớc và nêu 5loại bạch cầu
- Kháng nguyên là : là những PT ngoạilai có khả năng khích thích cơ thể tiết rakháng thể
- Kháng thể là những phân tử Prôtêin docơ thể tiết ra chống kháng nguyên
- HS quan sát kĩ H 14.1 ; 14.3 và 14.4kết hợp đọc thông tin SGK, trao đổinhóm để trả lời câu hỏi của GV
+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ
Trang 39- Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể
nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào ?
- Yêu cầu HS liên hệ thực tế : Giải thích
hiện tợng mụn ở tay sng tấy rồi khỏi ?
?-Hiện tợng nổi hạch khi bị viêm ?
thể, các bạch cầu tạo 3 hàng rào bảo vệ.+ Thực bào là hiện tợng các bạch cầuhình thành chân giả bắt và nuốt các vikhuẩn vào tế bào rồi tiêu hoá chúng.+ Bạch cầu trung tính và đại thực bào
- HS nêu đợc :+ Do hoạt động của bạch cầu : dồn đếnchỗ vết thơng để tiêu diệt vi khuẩn
nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách tiết racác prôtêin đặc hiệu (kháng thể) làm tanmàng tế bào bị nhiễm để vô hiệu hoákháng nguyên
- Nổi hạch là do chỗ viên các bạch cầuchống lại các vi khuẩn nên chết đi để laịhạch
Kết luận:
- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra cáckháng thể
- Kháng thể: Là những phân tử Prôtêin do cơ thể tiết ra chống lại các kháng nguyên
- Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách tạonên 3 hàng rào bảo vệ :
+ Sự thực bào : bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào) bắt và nuốt các
vi khuẩn, virut vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng
+ Limpho B tiết ra kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
+ Limpho T phá huỷ các tế bào cơ thể bị
Hoạt động 2: Miễn dịch (12ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời
câu hỏi :
- Miễn dịch là gì ?
- Có mấy loại miễn dịch ?
- Nêu sự khác nhau của miễn dịch tự nhiên
và miễn dịch nhân tạo ?
- Hiện nay trẻ em đã đợc tiêm phòng bệnh
nào ?Hiệu quả ra sao ?
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời,sau đó rút ra kết luận
-Là khả năng cỏ thể không bị mắc mộtbệnh nào đó
Có 3 lại miễn dịch: +) Miễn dịch bẩmsinh
+) Miễn dịch nhân tạo+) Miễn dịch tự nhiên
- HS liên hệ thực tế và trả lời
Kết luận:
Trang 40- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc 1 bệnh nào đó mặc dù sống ở môi trờng
có vi khuẩn, virut gây bệnh
- Có 2 loại miễn dịch :
+ Miễn dịch tự nhiên : Tự cơ thể có khả năng không mắc 1 số bệnh (miễn dịch bẩmsinh) hoặc sau 1 lần mắc bệnh ấy (miễn dịch tập nhiễm)
- Ví dụ: Không bị mắc bệnh lở mồn long móng của trâu bò,…
+ Miễn dịch nhân tạo : do con ngời tạo ra cho cơ thể bằng tiêm chủng phòng bệnhhoặc tiêm huyết thanh
- Ví dụ: Bệnh bại liệt, bệnh uốn ván, bệnh lao, khi đã đợc tiêm phòng
4.Củng cố -đánh giá (4ph)
Củng cố : GV khái quát nội dungvà yêu cầu HS đọc kết luận.
Đánh giá :
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng :
Câu1 : Hoạt động nào của limpho B
a Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên
b Thực bào bảo vệ cơ thể
c Tự tiết kháng thể bảo vệ cơ thể
Câu 2 ; Tế bào limpho T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cách nào ?
a Tiết men phá huỷ màng
b Dùng phân tử prôtêin đặc hiệu
c Dùng chân giả tiêu diệt
5 Dặn dò.(1/2ph)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK
- Đọc mục “Em có biết” về Hội chứng suy giảm miễn dịch
- Nghiên cứu trớc bài “Đông máu và nguyên tắc truyền máu”
- Nêu hiện tợng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng
- Nêu đợc ý nghĩa của sự truyền máu
- Trình bày đợc các nguyên tắc truyền máu và ý nghĩa của sự truyền máu
2- Kĩ năng
- Phân tích sơ đồ sự đông máu, sơ đồ truyền máu
- Quan sát hình nhận biết đợc sự phản ứng giữa các nhóm máu
3- Thái độ