1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DAP AN BO DE ON HSG 2011

21 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 43,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Những phẩm chất cao đẹp của người lính: Tư thế ung dung, hiên ngang, tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn, gian khổ, sự sôi nổi trẻ trung, ngang tàn đầy chất lính, t/cảm đ/đội và ý chí[r]

Trang 1

ĐÁP ÁN ĐỀ 1

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4 điểm, mỗi câu đúng được 0.5 điểm.

Cách chọn đúng:

II/ BÀI TẬP:

1/ Cách điền dúng (điểm mạnh hoặc điểm yếu của con người Việt Nam), 2 điểm, mỗi ô điền đúng được 0.5 điểm.

Thông minh, nhạy bén với cái mới Khả năng thực hành, sáng tạo bị hạn chế

Đùm bọc, đoàn kết (đặc biệt là trong

chiến tranh)

Đố kị nhau (trong làm ăn và cuộc sống hằng ngày)

2/ 2 điểm: Thí sinh trả lời đúng những ý cơ bản sau:

Đoạn văn trên sử dụng các phép tu từ nhân hoá và điệp ngữ:

-Nhân hoá:

+ Tre có những hành động, đức tính giống như con người (chống lại sắt thép củaquân thù, xung phong vào xe tăng, đại bác, giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúachín,hi sinh để bảo vệ con người, anh hùng lao động, anh hùng chiến đấu) (0.5 diểm)

+ Sử dụng phép tu từ nhân hoá như trên làm cho tre trở nên gần gũi với con người.(0.5 diểm)

- Điệp ngữ:

+ Từ “tre” được lặp lại nhiều lần (0.5 diểm)

+ Việc lặp lại từ “tre” được lặp lại gây ấn tượng mạnh cho người đọc và cho thấyđược vai trò của tre trong đời sống của con người Việt Nam (0.5 diểm)

III/ TỰ LUẬN: (12 điểm)

Hãy giải thích lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi.”

Thí sinh nêu được những ý cơ bản sau:

* Nội dung: ( 8 điểm)

 Mở bài: (1 điểm) Nêu được ý: Tầm quan trọng của việc học tập cuộc sống

 Thân bài: Nêu được các ý:

+ Giải thích từ “học” Như thế nào là “Học nữa, Học mãi” ?( 1 điểm)+ Phân tích mặt lợi của việc “học” (có dẫn chứng, liên hệ thực tế) (2 điểm)

Trang 2

+ Phân tích mặt hại của việc không thường xuyên “học” (có dẫn chứng, liên hệ thực tế) (2 điểm).

+ Đánh giá giá trị của câu nói : “Học Học nữa Học mãi.”( 1 điểm)

 Kết bài (1 điểm) Nêu được: Khẳng định sự đúng đắn của câu nói trên và khuyên mọi người phải học tập không ngừng

* Hình thức – Diễn đạt: (4 điểm)

+ Bố cục đầy đủ, mạch lạc

+ Trình bày khoa học, rõ ràng, sạch đẹp, ít sai chính tả (1 điểm)+ Diễn đạt lưu loát, ít sai về lỗi diễn đạt, lỗi dùng từ ( 1điểm)+ Dùng các phép tu từ từ vựng, nghệ thuật một cách hợp lý ( 1điểm)

ĐÁP ÁN ĐỀ 2 I.Phần trắc nghiệm: (10đ)

Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: C Câu 4: D Câu 5: B Câu 6: C Câu 7: A

Câu 8: D Câu 9: A Câu 10: D Câu 11: C Câu 12: B Câu 13: C Câu 14: D

Câu 15: B Câu 16: D Câu 17: A Câu 18: C Câu 19: B Câu 20: dẫn dắt

II Phần tự luận: (10đ)

Câu 1:

- Sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hố (0,5đ)

- Nhà thơ đã nhân hố ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ (Trăng nhịm khe cửa ngắm nhà thơ) Nhờ phép nhân hố mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, cĩ hồn hơn và gắn bĩ với con người Làm cho trăng trở nên gần gũi, chia sẽ với nỗi lịng người tù (1,5đ)

- Đặc biệt Bác đã dành một tình yêu thương cho thiếu niên, nhi đồng : Bác viết thư cho học sinh nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hồ Bác viết thư, làm thơ gửi nhi đồng nhân tết trung thu ( 2 đ )

Trang 3

- Dẫn chứng vài mẩu chuyện về tình thương yêu của Bác đối với nhi đồng ( 1đ )

A/ Phần trắc nghiệm : ( 8đ )

Mỗi câu đúng là 0,5 điểm

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16

B/ Phần tự luận : ( 12 đ )

Câu 1 : Tóm tắc tác phẩm “ làng “ của Kim Lân : ( 4 điểm )

* Gợi ý : Học sinh cần nêu được các ý sau :

- Ông Hai là người nông dân gắn bó với làng chợ Dầu , bị giặc chiếm  ông đi tản cư

- Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu làm việt gian  ông Hai ngạc nhiên , sững sờ

- Ông Hai buồn bã , bực tức , suy ngẫm

- Ông Hai câm ghét người làng chợ Dầu theo việt gian

- Ông Hai nghe tin đính chính làng chợ Dầu không phải làm việt gian , đó là tin đồn của giặc

- Ông Hai vui mừng , hớn hở  người vui tính

Câu 2 : ( 8 điểm )

* Gợi ý : thang điểm

- Phần mở bài : ( 2,5 đ )

+ Giới thiệu nhân vật Vũ Nương qua tác phẩm

+ Nhân vật đại diện cho người phụ nữ Việt Nam

- Phần thân bài : ( 4đ )

+ Vũ Nương là người phụ nữ đẹp

+ Là người có tư dung tốt đẹp

+ Là người vợ thuỷ chung là người con hiếu thảo

+ Biết giữ gìn khuôn phép – lễ giáo

+ Vì xã hội phong kiến – gánh chịu oan khuất

- Phần kết bài : ( 1,5đ )

Cảm nhận về người phụ nữ Việt Nam , qua nhân vật Vũ Nương

-Hết -

ĐÁP ÁN ĐỀ 4

Trang 4

A.Trắc nghiệm: (8 điểm)

-Đánh giá nhận xét chung về Bác Hồ (1 điểm)

*.Lưu ý: Học sinh có ý kiến khác hay giáo viên chấm xem xét cho điểm tối đa

ĐÁP ÁN ĐỀ 5

A/ : Trắc nghiệm khác quan ( 8 điểm )

I/ Nối cột A với B để có đáp án đúng ( 3 điểm )

I/ Yêu cầu thể loại : Đúng nghị luận về một sự việc, hiện tương về đời sống xã hội

II/ Yêu cầu về hình thức và nội dung :

- Các vị có công với đất nước

- Trồng cây là ngày hội từ Bắc vào Nam b/ vì sao trồng cây ngày tết là phong tục ?

- Bác là người khởi xướng …

Trang 5

- Nay Bác đi xa như những cây Bác trồng …

- Chúng ta trồng cây là để làm theo lời kêu gọi của Bác, vừa góp phần … cho đất nước…

c/ Ý nghĩa của việc trồng cây đầu năm

- Tạo sự gắn bó của con người với thiên nhiên …

- Trồng cây còn làm đẹp cho đất nước

* Dẫn chứng : Mọi người trồng một cây thì cây sẽ giúp con người lấy lại màu xanh cho … lá cây … thân cây … rễ cây …

d/ Lợi ích của vịêc trồng cây và việc bảo vệ

- Ngày hè cây …

- Cây cối còn là nơi chim …

- Tết trồng cây là việc làm thiết thực chứng tỏ nhớ ơn Bác Trồng cây còn làm cho đất nước ngày thêm xanh

* Cụ thể I/ Mở bài ( 1 điểm )

II/ Thân bài ( 8 điểm )

Trình bày 3 vấn đề :

- Phong tục tết trồng cây

- Ý nghĩa việc trồng cây

- Lợi ích và việc bảo vệ cây trồng III/ Kết bài ( 1 điểm )

Tóm lại vấn đề, rút ra bài học chung mọi người

* (2 điểm) Viết đúng thể loại, dẫn chứng cụ thể, lập luận đúng phương pháp phân tích - tổng hợp

II Tự luận: (16 điểm)

Yêu cầu cần đạt: viết được một văn bản tự sự mang triết lí sống cao đẹp thà chết trong hơn sống đục

- Mở bài: (1,5 điểm)

- Thân bài: (11 điểm)

+ Nhân vật vật lộn với cuộc sống khó khăn, trong quá trình đó gặp tai nạn, kêu cứu – vừa thương tâm và cũng rất khẳng khái (Học sinh có thể lựa chọn kết cục tốt đẹp hay bi thảm) (5điểm)

+ Học sinh có thể lựa chọn ngôi kể (người viết, con cò) (2 điểm)+ Phải dựng một câu chuyện và chú ý sử dụng các yếu tố đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm, nghị luận (4 điểm)

- Kết bài: (1,5 điểm)

- Cách diễn đạt, hành văn cần trong sáng, giàu cảm xúc (2 điểm)

Trang 6

ĐÁP ÁN ĐỀ 7

A.TRẮC NGHIỆM (8đ)I/ 3đ (Mỗi ô đúng chính xác được 0,5đ)

SỐ

Năm sángtác Thể thơ Hình ảnh đặc sắc

2 Huy cận Đoàn thuyền đánhcá 1958

Thất ngôntrường thiên

4 câu/ khổ

mặt trời, trăng(buồn trăng, trăngvàng choé, sang cáithen, đêm sập cửa,kéo lưới xoắn tay)

3 Bằng Việt Bếp lửa 1963 trường thiênThất ngôn

Ngọn lửa, tiếngchim tu hú

4 Phạm Tiến Duật Bài thơ về tiểu độixe không kính 1969 4 câu /khổTự do Xe không có kính

5 Nguyễn KhoaĐiềm

Khúc hát ru những

em bé lớn trênlưng mẹ

1971

Tám tiếng(chữ)Hát ru

Giã gạo, tỉa bắp, đạprừng, cầm sung,cắm chông , đigiành trận cuối

Ánh trăng, vầngtrăng, phòng buynđinh tối omII/ 2đ (Mỗi câu đúng 0,5đ)

Trang 7

- Mở Bài : Giới thiệu hình ảnh người phụ nữ Việt Nam được thể hiện trong hai bài thơ

“Bếp lửa ”và “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ ” (1đ)

- Thân Bài : Phân tích (10đ)

+ Người phụ nữ Việt Nam dù Kinh, dù Thượng cũng đều hiền hậu, dịu dàng, hết lịng thương chồng, thương con, thương cháu, chịu đựng hy sinh vì gia đình vì thắng lợi của cuộc kháng chiến của tồn dân (2đ)

+ Người bà trong bài thơ:” Bếp lửa ” hiện lên qua những kỉ niệm của đứa cháu ở xa, ngày ngày lụi hụi “Nhĩm bếp lửa ấp iu nồng đượm ” hết lịng chăm nom cháu, để bố mẹ

nĩ yên tâm cơng tác Trong tình cảm của đứa cháu, hình ảnh bà và bếp lửa đã trở thành

kì diệu , thiêng liêng (3đ)

+ Hình ảnh người mẹ trong bài “Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” là hình ảnhnguời phụ nữ Tà-Ơi (miền tây thừa thiên huế ) chịu đựng gian khổ, nuơi con, gĩp phần đánh mĩ:” Tỉa bắp , giả gạo, địu con ” đi giành trận cuối “ Luơn mơ cho con ” những giấc

mơ đẹp, trở thành chàng trai khỏe mạnh thành người tự do, thành người chiến sĩ trường sơn Hình ảnh người mẹ hiện lên qua những lời ru của tác giả và những lời ru con của chính mẹ (3đ)

Kết Bài : Khẳng định những phẩm chất cao đẹp của người phụ nữ việt nam qua các bài thơ, nêu cảm nhận của bản thân (1đ)

ĐÁP ÁN ĐỀ 8

A / Phần 1 : Trắc nghiệm ( 6đ)

I / Sắp xếp các dữ liệu dưới đây vào ô trống ( 2đ) ( HS kẽ vào giấy thi)

Số

tt Tên bài thơ Tác giả Năm sáng tác Đặc sắc nội dung tư tưởng

1 Đồng chí Chính

Hữu 1948 Ca ngợi tình đồng chí , đồng đội của những người lính cách mạng trong những năm đầu của cuộc

kháng chiến chống Pháp Tình đống chí đã trở thành sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ

Trang 8

2 Bài thơ về

tiểu đội xe

không kính

Phạm Tiến Duật

1969 Tư thế hiên ngang , tinh thần chiến đấu bình tĩnh ,

dũng cảm , lạc quan của người lính trên những nẻo đường Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

1971 Tình yêu thương con gắn liền với lòng yêu nước ,

tinh thần chiến đấu và khát vọng tương lai của người mẹ dân tộc Tà- oÂi trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

4 Ánh trăng Nguyễn

Duy 1978 Từ hình ảnh ánh trăng trong thành phố , đã khơi dậykỉ niệm về cuộc đời người lính gắn bó với thiên

nhiên , với đất nước thân yêu , đồng thời nhắc nhở thái độ sống nghĩa tình thủy chung

Trang 9

Mỗi câu đúng 0,5 đ Trong khi làm bài , nếu có sai ít thì chấm 0,25đ

II / Đọc đoạn thơ và chọn câu trả lời đúng nhất ( 3 đ)

Câu 1 : Chọn khổ b

- Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Du

- Khẳng định và ca ngợi giá trị nhân đạo của kiệt tác Truyện Kiều ( TruyệnKiều dào dạt một tình yêu thương mênh mông của Nguyễn Du trước những bi kịch cuộc đời )

2 / Thân bài : ( 12đ ) Học sinh cần làm rõ nội dung sau :

A / Tinh thần nhân đạo trong Truyện Kiều là tiếng nói ca ngợi những giá trị , nhân phẩm tốt đẹp của con người ( 3đ)

- Phân tích được vẻ về ngoại hình và phẩm chất tâm hồn , tài năng của chị em Kiều ,lòng hiếu thảo

- Phân tích nhân vật Kim Trọng , một văn nhân tài tử

- Phân tích mối tình Kim – Kiều

B / Lên án , tố cáo những thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền sống và hạnh phúc của con người (3đ)

- Tên quan xử án đã đẩy cuộc đời Kiều vào 15 năm lưu lạc

- Tên quan Hồ Tôn Hiến với bản chất độc ác , đê hèn

Trang 10

- Thế lực đồng tiền , bọn buôn người : Mã Giám Sinh , Sở Khanh , Tú bà ….

C / Thương cảm trước những đau khổ, bi kịch của con người.(3đ)

- Phân tích được tâm trạng Kiều khi trở thành món hàng mua bán

- Tâm trạng đau đớn , xót xa khi Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích

- Nhân vật Đạm Tiên – người kĩ nữ , nổi danh tài sắc một thì nhưng mệnh bạc , đau đớn

D / Đề cao tấm lòng bao dung , nhân hậu và ước mơ công lí , chính nghĩa (3đ)

- Phân tích nhân vật Từ Hải làm nổi bật ước mơ công lí chính nghĩa

- Phân tích những chi tiết trong đoạn trích “ Thúy Kiều báo ân ,báo oán “

3 / Kết bài ( 1đ)

- Khẳng định Nguyễn Du là nhà thơ thiên tài của dân tộc

- Khẳng định tinh thần nhân đạo cao cả là nội dung tư tưởng đặc sắc , tạo nên vẻ đẹp nhân văn của truyện thơ này

I/ Phần văn – tiếng việt: (6đ) ĐỀ 9

- Điểm giống và khác nhau giữa hai cách dẫn:

+ Giống: Đều nhắc lại lời nĩi hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật

+ Khác:

- Nhắc lại nguyên văn lời nĩi hay ý nghĩ

của người hoặc nhân vật

- Đặt trong dấu ngoặc kép

- Thuật lại lời nĩi hay ý nghĩ của ngườihoặc nhân vật cĩ điều chỉnh cho thíchhợp

- Khơng đặt trong dấu ngoặc kép

Câu 2: (3 đ)

Các yếu tố tả cảnh và tả người trong hai đoạn trích:

a/ Tả cảnh:

- Cỏ non xanh tận chân trời

… vài bơng hoa

- Ngổn ngang gị đống kéo lên

……….tro tiền giấy bay

Trang 11

- Nao nao dòng nước uốn quanh

- Giới thiệu tác giả tác phẩm

- Truyện đã thể hiện thành công tình cha con sâu nặng trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh

B/ Thân bài: (9,0 đ)

a/ Tình cảm của bé Thu đối với cha.

- Trong hai ngày đầu bé Thu không nhận ông Sáu là cha

- Trong hai ngày tiếp theo khi nhận ra sự thật thì thái độ khác hẳn

- Thái độ yêu quí bồng bột, sôi nổi, hồn nhiên khi bé Thu nhận ra cha của mình

b/ Tình cảm của ông Sáu đối với con.

- Trong đợt nghỉ phép:

+ Khi con sợ hãi bỏ chạy ông Sáu hụt hẩng buồn

+ Thương con nên dù đau khổ trước sự lạnh nhạt của con ông Sáu vẫn cố chịu đựng mongcon hiểu ra

+ Khi bé Thu gọi tiếng “Ba” thì ông cảm thấy hạnh phúc tột đỉnh

- Sau đợt nghỉ phép trở về đơn vị chiến đấu

+ Ông Sáu đã dồn hết tình thương yêu của mình vào việc làm chiến lược ngà để tặng con.+ Trước khi trút hơi thở cuối cùng ông đã nhờ người bạn trao cây lược cho con Tình chacon không thể chết

- Là biểu hiện của tình yêu thương, lòng thuỷ chung, sự gắn bó, là

nguyên nhân trực tiếp của nỗi oan khuất, cái chết bi thảm của nhân

vật Vũ Nương

- Đó là sự hối hận của chàng Trương và giải oan cho Vũ Nương

- Có giá trị tố cáo sâu sắc xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công

0,50,5

Trang 12

đối với người phụ nữ.

- Có giá trị nghệ thuật sâu sắc, là tình tiết thắt nút, mở nút của toàn

bộ câu chuyện tạo nên sự hấp dẫn, độc đáo của tác phẩm

0,50,5

Câu 2: (4 điểm)

Chép đúng, đủ, hình thức sạch, đẹp, không mắc lỗi chính tả (mắc 01 lối chính

tả trừ 0,25 điểm)

1,5

- Phát hiện điệp ngữ “Buồn trông:

Tác dụng:

- Diễn tả tâm trạng buồn sầu kéo dài của Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích

- Đứng ở đầu các câu lục trong thể thơ lục bát tạo nên âm hưởng trầm, buồn

- - Báo hiệu những khổ đau mà Kiều sẽ phải gánh chịu trong suốt cuộc đời

0,5

0,750,750,5

Câu 3: (14 điểm)

I Yêu cầu về kỹ năng:

- Học sinh biết cách làm một bài nghị luận văn học, làm rõ hình ảnh người chiến sỹ qua bài thơ

- Hình thức trình bày sạch đẹp, đúng thể thức bố cục một bài văn nghị luận về một tác phẩm vănhọc Lập luận chặt chẽ, đủ bố cục 3 phần, văn phong trong sáng, có cảm xúc, sáng tạo, không mắc lỗichính tả

II Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

Trang 13

1.Nội dung:

a Những cơ sở của tỡnh đồng chớ:

- Chung nguồn gốc nụng dõn, cựng cảnh ngộ xuất thõn

- Chung ý nghĩ, chung lý tưởng, chớ hướng chiến đấu bảo vệ cho

b.Tỡnh yờu quờ hương đất nước của những người lớnh cỏch mạng:

- Hỡnh ảnh ruộng, nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa kết hợp

với phộp nhõn hoỏ đó thể hiện tỡnh yờu quờ hương sõu nặng của

người lớnh

- Từ “mặc kệ” tụ đậm tư thế, ý chớ quyết tõm ra đi chiến đấu bảo vệ

đất nước, quờ hương

c Vẻ đẹp người lớnh trong gian lao, trong tỡnh đồng đội:

Tỏc giả liệt kờ những chi tiết hiện thực thể hiện tinh thần lạc quan

và tỡnh đồng chớ gắn bú

2 Nghệ thuật:

- Tỏc giả sử dụng nhiều chi tiết chõn thực Hỡnh ảnh gợi cảm và cụ

đỳc vừa cụ thể, vừa giàu ý nghĩa biểu tượng

- Lời thơ giản dị, tự nhiờn, giọng điệu trang trọng, trữ tỡnh

111

22,522,5

11

Hớng dẫn chấm môn Ngữ văn ĐỀ 11

Câu 1: Trả lời đúng mỗi câu cho 0,25 điểm

1.1) Thúy Kiều (Sắc đành đòi một, tài đành họa hai không thể mua bằng tiền, là vô giá) đợc

hiểu theo nghĩa chuyển

1.2) Phơng thức tu từ ẩn dụ Từ “Giá” cho em biết điều đó Giá ở đây không phải là giá cả,giá cả chỉ dùng khi mua hàng, Kiều không phải là hàng hoá theo nghĩa thực “ngàn vàng” là ẩn dụ

2) Phơng án A : viết thêm về tâm trạng con ngời

Câu 2: Bài viết có thể trình bày các ý khác nhau nhng nội dung cần đề cập là:

- Hai bài thơ đều có hình ảnh ánh trăng, hai câu thơ đều nói về trăng

- Trăng trong hai câu thơ gần gũi, thân mật, gắn bó với tâm trạng ngời chiến sĩ

- Hai bài thơ sáng tác ở hai thời điểm khác nhau, sự gắn bó trăng với ngời đều trong điềukiện gian khổ, thiếu thốn nhng với ngời chiến sĩ trăng trớc sau là bạn để gửi gắm tâm trạng và ớcvọng

Trình bày đợc các ý trên, văn viết trôi chảy, chữ viết rõ ràng cho 2 điểm Giám khảo căn cứ

điểm tối đa để cho các thang điểm khác

Câu 3:

Ngày đăng: 05/06/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w