1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an sinh hoc 6

98 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 225,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan sát đặc điểm hình thái để nhận biết đại diện của một số ngành thực vật hạt kín như: Rêu, quyết, hạt trần, hạt kín Phân biệt cây một lá mầm và cây hai lá mầm.Củng cố và mở rộng kiến [r]

Trang 1

Tiết 1 Bài 1:: đặc điểm chung của cơ thể sống

A.Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:

- Phân biệt đợc vật sống và vật không sống, nêu đợc những đặc điểm chủ yếu củacơ thể sống

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Bớc đầu giáo dục cho học sinh biết yêu thơng và bảo vệ thực vật

II Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

? Em hãy cho biết thực vật là gì?

III Bài mới:

1, Đặt vấn đề: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật: Cây cối, các con vậtkhác nhau Đó là giới vật xung quanh chúng ta, chúng boa gồm vật sống và vật khôngsống

2, Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ1: (15 phút)

GV yêu cầu hs quan sát môi trờng xung

quanh và cho biết:

? Hãy nêu tên 1 số cây cối, con vật đồ vật

mà em biết

GV chọn ra mỗi loại 1 đồ vật cho hs thảo

luận (Cây đậu, con gà, hòn đá…)

GV chia nhóm, mỗi nhóm cử nhóm trởng,

th kí, giao nhiệm vụ cho từng nhóm, nhóm

trởng điều hành

? Cây đậu, con gà cần điều kiện sống gì

?Hòn đá có cần điều kiện giống 2 loại trên

không

? Qua thảo luận em rút ra đặc điểm giống

nhau và khác nhau giữa vật sống và vật

GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin

mục 2, các nhóm hoàn thành lệnh sau mục

2 rồi điền vào phiếu học tập

HS đại diện các nhóm báo cáo kêt quả, bổ

2.Đặc điểm chung của cơ thể sống.

(Bảng phụ kẻ sẵn ở giấy rôky)

- Cơ thể sống có những đặc điểm quantrọng:

+ Có sự trao đổi chất với môi trờng(lấy chất cần thiết và loại bỏ chất thải)

để tồn tại

+ Lớn lên và sinh sản

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

1, Chọn câu đúng trong các câu dới đây tơng ứng với cơ thể sống:

A, Đất

B, Chim

Trang 2

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- Nêu đợc một vài ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật, kể tên đợc 4 nhóm sinhvật chính

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục cho học sinh tích cực trong học tập.Giâo dục học sinh ý thức sử dụnghợp lí , bảo vệ ,cải tạo và phát triển chúng

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C.Chuẩn bị:

GV: Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên, tranh vẽ đại nhiện 4 nhóm thực vật

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

Sinh học là khoa học chuyên nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên

Có nhiều loại sinh vật khác nhau: ĐV, TV, vi khuẩn và nấm

2.Triển khai bài

Hoạt động thầy trò HĐ1: (13 phút)

Gv yêu cầu hs xem lại bảng phụ, xếp

loại riêng những ví dụ thuộc TV, ĐV và

cho biết ?

? Các loại sinh vật thuộc bảng trên chia

thành mấy nhóm ?

? Đó là những nhóm nào ?

HS các nhóm thảo luận dựa vào bảng,

nội dung thông tin và quan sát hình

2.1SGK, đại diện báo cáo kết quả, GV

kết luận

HĐ 2: (20 phút)

GV giới thiệu nhiệm vụ chủ yếu của

sinh học, các phần mà hoc sinh đợc học

ở THCS

HS đọc thông tin mục 2 SGK, tìm hiểu

Nội dung

1 Sinh vật trong tự nhiên.

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật:

(Bảng phụ )-Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và

đa dạng, chúng sống ở nhiều môi trờngkhác nhau, có mối quan hệ mật thiết vớinhau và với con ngời

b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

Thực vật Động vật

* Sinh vật gồm 4 nhóm:

Nấm Vkhuẩn

2, Nhiệm vụ của sinh học.

- Nhiệm vụ sinh học: là nghiên cứu đặc

điểm cấu tạo, hoạt động sống,các điềukiện sống của sinh vật, cũng nh các mốiquan hệ giữa các sinh vật với nhau và với

Trang 3

IV Kiểm tra, đánh giá (5 phút)

- Kể tên các nhóm sinh vật trong tự nhiên?

- Nhiệm vụ của sinh học là gì ?

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Nêu đặc điểmchung của thực vật, sự phong phú và đa dạng của thực vật

- Rèn luyện cho học sinh kỉ năng quan sát, phân tích, tỏng hợp và hoạt độngnhóm

- Bớc đầu giáo dục cho hoch sinh biết yêu thơng thiên nhiên, bằng cách bảo vệchúng

B Ph ơng pháp:

Quan sát tìm tòi và hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV: - Tranh hoặc ảnh một số khu rừng, một vờn cây, sa mạc

- Đèn chiếu, phim trong(nếu có), bảng phụ

HS: Su tầm các loại tranh ảnh, báo chí, bìa lịch….về thực vật sống ở các môitrờng khác nhau

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút)

II Bài cũ: (5 phút) ? Nhiệm vụ của sinh học là gì? Kể tên 3 loại sinh vật có ích,3 loại sinh vật có hại mà embiết ?

III Bài mới:

- GV treo bảng phụ gọi một vài học sinh

điền kết quả vào, HS các nhóm khác nhận

- Thực vật trong tự nhiên rất phong phú và

đa dạng, chúng sống khắp nơi trên trái đất

- Thực vật trên trái đất có khoảng 300.000 loài, ở Việt Nam có khoảng12.000 loài, có nhiều dạng khác nhau,thích nghi với từng môi trờng sống

250.000-2, Đặc điểm chung của thực vật.

(Bảng phụ)

Trang 4

SGK cho biết:

? Em có nhận xét gì về các hiện tợng trên

- HS trả lời, bổ sung, gv nhận xét

- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thồng tin

mục 2 SGK cho biết:

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Hãy khoanh tròn những câu trả lời đúng trong những câu sau:

1, Đặc điểm khác nhau giữa thực vật với sinh vật khác

A TV rất đa dạng và phong phú

B TV sống khắp nơi trên trái đất

C TV có khả năng tổng hợp chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển,phản ứng chậm với các kích thích với môi trờng

2, Điểm khác nhau cơ bản giữa thực vật với các sinh vật khác là

A Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

B Thực vật có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản

C Thực vật là những sinh vật vừa có ích vừa có hại

D Thực vật rất đa dạng và phong phú

V Dặn dò: (1phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài

Đọc mục em có biết

Xem trớc bài mới, HS chuẩn bị phiếu học tập

Tiết 4 Bài 4: có phảI tất cả các thực vật đềU có hoa

A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS phân biệt đợc thực cây có hoa và cây không có hoa, dựa vào đặc điểm của cơquan sinh sản Phân biệt đợc cây một năm và cây lâu năm

- Rèn luyện kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Giáo dục cho học sinh có ý thức bảo vệ thực vật

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm

C Chuẩn bị:

GV:- Tranh phóng to hình 4.1-2 SGK, bìa, băng keo

- Mẫu vật thật một số cây (cây còn non, cây đã có hoa và cây không có hoa)

HS: - chuẩn bị một số cây: cải, lúa, rêu

- Thu thập một số tranh ảnh về các cây có hoa và không có hoa

2 Triển khai bài:

Trang 5

HĐ1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.1 và đối

chiếu với bảng bên cạnh GV dùng sơ đồ

câm yêu cầu HS xác định các cơ quan của

cây, nêu chức năng chủ yếu của các cơ

quan đó

- HS quan sát vật mẫu, tranh ảnh, các

nhóm tiến hành thảo luận

? Xác định cơ quan sinh sản và cơ quan

sinh dỡng của cây rồi tách thành 2 nhóm

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 SGK,

các nhóm thảo luận hoàn thiện bảng 4.2

- GV treo bảng phụ, HS các nhóm lên

bảng điền kết quả vào, các nhóm nhận xét

và bổ sung

HS tìm hiểu thông tin mục 1 SGK, đồng

thời kết hợp bảng trên cho biết:

? Đặc điểm của thực vật có hoa và thực

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm

hoàn thiện lệnh mục 2 SGK

? Kể tên những cây có vòng đời kết thúc

trong vòng 1 năm?

? Kể tên một số cây lâu năm, Trong vòng

đời có nhiều lần ra hoa kết quả

- HS trả lời, bổ sung từ đó các em rút ra

kết luận

- GV nhận xét, kết luận

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

(Bảng phụ 4.1 câm)

(Bảng phụ 4.2)

-Thực vật có hoa là những thực vật mà cơquan sinh sản là hoa, quả, hạt

-Thực vật không có hoa là thực vật cơ quansinh sản không phải là hoa, quả, hạt

- Thực vật có hoa gồm 2 cơ quan: cơ quansinh dỡng và cơ quan sinh sản

+ Cơ quan sinh dỡng gồm: Rễ, thân, lá cóchức năng nuôi dỡng cây

+ Cơ quan sinh sản gồm: Hoa, quả, hạt cóchức năng duy trì và phát triển nòi giống

2,Cây một năm và cây lâu năm.

- Cây một năm là những cây sống trongvòng 1 năm

- Cây lâu năm là những cây sống nhiềunăm,

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng trong những câu sau đây:

1 Nhóm cây nào toàn cây lâu năm

A Cây mit, cây khoai lang, cây ổi

B Cây thìa là, cây cải cúc, cây gỗ lim

C Cây na, cây táo, cây su hào

D Cây đa, cây si, cây bàng

2 Thực vật không có hoa khác thực vật có hoa ở những điểm nào?

A Thực vật không có hoa thì cả đời chúng không bao giờ ra hoa

B Thực vật có hoa đến một thời kì nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả và kếthạt

C Cả a & b

Câu a & b đều sai

V Dặn dò: (1 phút)

- Về nhà học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập SGK

- Xem trớc bài mới “ bài 5”

Trang 6

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.

- Nhận biết đợc các bộ phận của kính lúp, kính hiểu vi và biết cách sử dụng

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục 1

SGK, đồng thời phát một nhóm 1 kính

lúp

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi:

? Trình bày cấu tạo của kính lúp

(tranh) cho biết:

? Kính hiển vi có cấu tạo gồm mấy bộ

- Kính lúp có khả năng phóng to ảnh củavật từ 3-20 lần

b, Cách sử dụng

- Tay trái cầm kính lúp

- Để kính sát vật mẫu

- Nhìn mắt vào mặt kính, di chuyễn kínhsao cho nhìn rỏ vật nhất  quansát

2,Kính hiển vi và cách sử dụng

a, Cấu tạo:

Gồm 3 bộ phận chính: Chân kính, thânkính và bàn kính

b, Cách sử dụng

Trang 7

GV cho HS đọc mục ghi nhớ SGK.

- Điểu chỉnh ánh sáng bằng gơng phảnchiếu

- Đặt tiểu bản lên bàn kính sao cho vậtmẫu đúng ở trung tâm, cố định (không để

ánh sang mặt trời chiếu trực tiếp vào kính)

- Đặt mắt vào kính, tay phải vặn ốc to từ từtrên xuống đến gần sát vật kính

- Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn từ từu

ốc to dới lên đến khi thấy vật cần quan sát

- Điều chỉnh bằng ốc nhỏ đến khi nhìn rỏvật nhất

IV Kiểm tra đánh giá: (4 phút)

? Trình bày các bộ phận của kính hiển vi

? Trình bày các bớc sử dụng kính hiển vi

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS làm đợc một tiêu bản TBTV (TB vảy hành, TB thịt quả cà chua chín)

- Rèn luyện kỉ năng làm tiêu bản, quan sát, sử dụng kính hiển vi cho học sinh

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo quản kính hiẻn vi

B Ph ơng pháp:

Thực hành, vấn đáp gợi mở

C Chuẩn bị:

GV: - Cách pha chế thuốc nhuộm xanhmêtylen

- Vật mẫu: củ hành, quả cà chua chín

HS: Xem trớc bài, vở bài tập, bút chì

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút) : 6A 6B 6C

II Bài cũ: (5 phút)

? Trình bày cách sử dụng kính hiển vi

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Các bộ phận của thực vật đợc cấu tạo bởi tế bào Vậy tế bào là gì? Hôm nay chúng

ta tìm và quan sát vấn đề này

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ1: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 6.1, đồng

thời GV trình bày các bớc làm tiêu bản tế

Trang 8

- Các nhóm tiến hành làm tiêu bản theo

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Dùng kim mũi mác lột vảy hành(1/3 cm)cho vào đĩa đồng hồ có đựng nớc cất

- Lấy 1 bản kính sạch đã giọt sẵn 1 giọt

n-ớc Đặt mặt ngoài TB vảy hành sát bảnkính, đậy lá kính, thấm bớt nớc

- Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính

b, Quan sát và vẽ hình:

- Thực hiện các bớc sử dụng kính hiển vi

đã học

- Chon những TB rõ nhất rồi vẽ hình

- So sánh đối chiếu với tranh hình 6.2 SGK

2, Quan sát tế bào thịt quả cà chua chín:

IV Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

- Đánh giá kết quả thực hành từng nhóm và kết quả chung

- Yêu cầu HS về nhà hoàn thiện bài vẽ

- Hớng dẫn cách lau kính

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới “ cấu tạo TBTV”

****************************************************************

Tiết 7 Bài 7: cấu tạo tế bào thực vật

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- Các cơ quan của thực vât đều đợc cấu tạo bằng tế bào, những thành phần chủ yếucủa tế bào, khái niệm về mô

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp và hoạt động nhóm cho HS

- Giáo dục cho HS biết bảo vệ thực vật

Trang 9

? Trình bày các bớc tiến hành làm tiêu bản TB biểu bì vảy hành.

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Chúng ta đã quan sát TB biểu bì vảy hành, đó là những khoang hình đa giác xết sátnhau Có phải tất cả các tế bào TV, các cơ quan đều có cấu tạo giống nhau hay không Đểbiết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Triển khai bài

Họạt động thầy trò

HĐ 1:(11phút)

- GV treo tranh 7.1-3 SGK, yêu cầu HS

quan sát, các nhóm thảo luận trả lời các

câu hỏi:

? Tìm điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo TB rễ, thân, lá của cây

?Nhận xét hình dạng TBTV

- Đại diện các nhóm trả lời, bổ sung, GV

kết luận, giải thích (ngay trong một cơ

quan cũng có nhiều TB khác nhau)

- Yêu cầu HS tìm hiểu bảng phụ mục 1

- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 và

tìm hiểu thông tin mục 2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

- Màng sinh chất, bao bọc chất TB

- Chất TB là chất keo lỏng, chứa các bàoquan nh: lục lạp, không bào…

- Các loại mô thờng gặp:

+ Mô phân sinh ngọn

+ Mô mềm

+ Mô nâng đỡ

IV Kiểm tra đánh giá: ( 5 phút)

* GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ cuối bài

1, Bảy chữ cái:nhóm sinh vật lớn nhất có khả năng tự tạo chất hữu cơ ngoài ánh sáng

2, Chín chữ cái: một thành phần cuat TB, có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của TB

3, Tám chữ cái: Một thành phần của TB, chứa dịch TB

Trang 10

4, Mời hai chữ cái: Bao bọc chất TB.

5, Chín chữ cái: hất keo lỏng có chứa nhân, không bào và thành phần khác

V Dặn dò: (1 phut)- Học bài cũ và trả lời những câu hỏi sau bài

- Đọc mục em có biết cuối bài

- Xem trớc bài mới: Sự lớn lên và phân chia TB

Tiết 8: Bài 8: sự lớn lên và phân chia tế bào

A Mục tiêu:

Sau khi học xong bai này học sinh cần nắm:

- HS hiểu ý nghĩa của sự lớn lên và phân chia TB (TB ở mô phân sinh ngọn mới

? TBTV gồm những phần nào? Nêu đặc điểm của từng phần?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Thực vật cấu tạo bởi TB, cơ thể thực vật lớn lên do sự tăng số lợng TB qua quá trìnhphân chia và tăng kích thớc của từng TB Vậy TBTV lớn lên và phân chia nh thế nào, đểbiết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu

2 Triển khai bài:

Hoạt động thầy trò HĐ 1: (13 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung thông

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung thông

tin mục 2 và quan sát hình 8.2 SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi phần

- Nhờ quá trình trao đổi chất TB lớn dầnlên

- Các TB ở mô phân sinh mới có khả năngphân chia

- TB phân chia và lớn lên giúp cây sinh

Trang 11

IV Kiểm tra, đánh giá: (5 phút)

Hãy tìm những từ (a, lớn lên; b, phân chia; c, phân bào; d, phân sinh) để điền vào chỗtrống trong các câu sau;

1 Tế bào đợc sinh ra, rồi(a)………đến một kích thớc nhất định sẽ phân chiathành hai tế bào con, đó là sự(c)………

2 Cơ thể thực vật(a)………do sự tăng số lợng tế bào qua quá trình(b)

……….và tăng kích thớc của từng tế bào do sự(a)………của tế bào

3 Các tế bào ở mô(d)……….có khả năng(b)………

4 Tế bào(b)………và(a)……… giúp cây sinh trởng và phát triền

5 Tế bào(a)……….đến một kích thớc nhất định thì(b)………

V Dặn dò: (1 phút)

Học bài cũ và trả lời câu hỏi sau bài

Xem trớc bài mới(HS chuẩn bị rễ cây lúa, bởi…)

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nhận biết đợc 2 loại rễ chính: Rễ cọc và rễ chùm, phân biệt đợc cấu tạo vàchức năng các miền của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh và hoạt động nhóm

- Qua bài này giúp HS vận dụng kiến thức để chăm sóc cây trồng

Trang 12

Hoạt động thầy trò Nội dung

HĐ 1: (16 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát vật mẫu, tranh

hình 9.1 SGK, đồng thời tìm hiểu thông tin

- Qua phần trên em hãy cho biết:

? Rễ cọc và rễ chùm có đặc điểm gì

? Những cây trong hình 9.2 cây nào thuộc

rễ cọc, cây nào thuộc rễ chùm

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 9.3 và đối

chiếu với bảng sau mục 2 SGK

- Các nhóm trao đổi thảo luận theo câu hỏi:

? Rễ cây gồm mấy miền, kể tên mỗi miền

? Chức năng của mỗi miền

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

+ Rễ cọc: Có rễ cái to khoẻ đâm sâu xuống

đất và nhiều rẽ con mọc xiên, từ rễ con cónhiều rễ bé hơn

VD: Cam, bởi, ổi, đào…

+ Rễ chùm: Gồm nhiều rễ to, dài gần bằngnhau, thờng mọc toả ra từ gốc thân

VD: Lúa, ngô, hành, ném, hành…

2, Các miền của rễ:

Rễ gồm 4 miền:

+ Miền trởng thành(mạch dẫn) dẫntruyền

+ Miền hút(lông hút) hấp thụ nớc vàmuối khoáng

+ Miền sinh trởng(nơi TB phân chia)  Làmcho rễ dài ra

+ Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ

4 Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Đánh dấu (x) vào đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:

1 Căn cứ vào hình dạng bên ngoài ngời ta chia rễ làm mấy loại

A Có ba loại rễ: Rễ cọc, rễ chùm và rễ phụ

B Có hai loại rễ: Rễ mầm và rễ cọc

C Có hai loại rễ: Rễ cọc và rễ chùm

D Có hai loại rễ: Rễ chính và rễ phụ

2 Cần làm gì cho bộ rễ phát triển mạnh:

A Bón phân hợp lí, cung cấp đầy đủ nớc

B Xới đất tơi xốp

C Vun gốc để cây mọc thêm rễ phụ

D Cả a, b và c

5 Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục “em có biết”

Xem trớc bài mới: Cấu tạo miền hút của rễ

Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm

- HS nắm đợc đặc điểm cấu tạo và chức năng các bộ phận miền hút của rễ

- Rèn luyện cho HS kỉ năng quan sát, nhận biết, so sánh… và hoạt động nhóm

- HS biết vận dụng kiến thức đã học vào giải quết một số hiện tợng có liên quantới rễ cây

Trang 13

B Ph ơng pháp :

Quan sát tìm tòi, thảo luận nhóm

C Chuẩn bị:

* GV: - Tranh hình 10.1-4 SGK

- Bảng cấu tạo chức năng của miền hút của rễ

* HS: Xem trớc bài mới

D Tiến trình lên lớp:

I ổn định: (1 phút) : 6A 6B 6C

II Bài cũ: (5 phút)

? Rễ cây có những miền nào chức năng của từng miền ?

III Bài mới:

1 Đặt vấn đề:

Ta đã biết rễ cây gồm 4 miền, mỗi miền có chức năng khác nhau và rất quan trọng.Nhng vì sao miền hút quan trọng nhất của rễ Nó có phù hợp với việc hút nớc và muốikhoáng hoà tan trong đất nh thế nào ?

2 Triển khai bài:

? Cấu tạo miền hút gồm những mấy phần

? Vì sao nói mỗi lông hút là một TB HS

đại diện các nhóm báo cáo kết quả, bổ

1 Cấu tạo miền hút của rễ.

Miền hút gồm 2 phần: Võ và trụ giữa+ Võ: Gồm biểu bì và thịt võ

 Biểu bì: Gồm 1 lớp TB hình đa giác xếpsát nhau, một số TB keo dài thành lônghút

 Thịt vỏ: Gồm nhiều lớp TB có độ lớnkhác nhau

+ Trụ giữa: Gồm bó mạch và ruột

 Bó mạch gồm mạch gỗ và mạch rây

- Mạch gỗ: Gồm những TB có vách hoá

gỗ dày, không có chất TB

- Mạch rây: Gồm những TB có váchmỏng

 Ruột gồm những TB có vách mỏng

2 Chức năng của miền hút.

- Biểu bì che chở hút nớc và muối khoáng

- Thịt vỏ chuyễn các chất từ lông hút vàotrụ giữa

- Bó mạch:

+ Mạch gỗ: vận chuyễn nớc và muốikhoáng từ rễ lên lá

+ Mạch rây: vận chuyễn chất hữu cơ đinuôi cây

- Ruột chứa chất dự trữ

4 Kiểm tra đánh giá: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau

1, Vì sao nói: Mỗi lông hút là một TB ?

A Vì lông hút là TB biểu bì kéo dài ra

B Vì mõi lông đều cấu tạo bởi: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và khôngbào

C Cả a và b đều đúng

D Cả a và b đều sai

2, Lông hút của rễ có cấu tạo và chức năng nh thế nào ?

A Là TB biểu bì kéo dài ra ở miền hút

B Có chức năng hút nớc và muối khoáng hoà tan

C Chuyễn nớc và muối khoáng đi nuôi cây

D Cả a và b

Trang 16

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

2 kiểm tra bài cũ: 5phút Hãy nêu cấu tạo, chức năng của miền hút ?

3 Bài mới : Đặt vấn đề:

Rễ không những giúp cây bám chặt và đất mà còn giúp cây hút; nớc và muốikhoáng hoà tan từ đất Vậy cây hút nớc và muối khoáng nh thế nào? Chúng ta nghiên cứubài ọc hôm nay

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

Trang 17

- GV báo cáo kết quả thí nghiệm đã làm

ở nhà về lợng nớc chứa trong các loại

- GV yêu cầu HS đọc thí nghiệm 3, tìm

hiểu nội dung thông tin rồi trả lời câu hỏi

sau phần thí nghiệm

- HS trả lời, bổ sung

GV: nhận xét, kết luận

- HS tìm hiểu thông tin, các nhóm thảo

luận trả lời câu hỏi cuối mục 2 SGK

- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung

2 Nhu cầu cần muối khoáng của cây.

a, Thí nghiệm 3:

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Chậu A cây xanh tốt

- Chậu B cây phát triển kém

B Nớc và muối khoáng trong đất đợc……….………hấp thụ chuyễn qua

………tới……… đi đến các bộ phận khác của cây

- HS xác định đợc con đờng hút nớc và muối khoáng của rễ

- trình bày đợc một số yếu tố bên ngoài ảnh hởng đến sự hút nớc và muối khoáng của rễ

Trang 18

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

- GV treo tranh hình 11.2 SGK, yêu cầu

HS quan sát, đống thời tìm hiểu thông

- HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi:

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nớc và muối khoáng

? Sự hút nớc và muối khoáng có tách rời

nhau không

- GV gọi HS lên bảng chỉ con đờng vận

chuyển nớc và muối khoáng trên tranh

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (13 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu

hỏi

? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh

h-ởng đến sự hút nớc và muối khoáng hoà

tan

? Muốn cho cây sinh trởng và phát triển

tốt cho năng suất cao chúng ta cần phải

làm gì

- HS đại diện các nhóm trình bày, bổ

sung

- GV nhận xét, kết luận

II, Sự hút n ớc và muối khoáng của rễ.

1, Rễ cây hút nớc và muối khoáng.

- Rễ cây hút nớc và muối khoáng hoà tan chủ yếu nhờ lông

- Nớc và muối khoáng hoà tan từ lông hút qua vỏ, tới mạch gỗ của rễ đến thân,lá

2, Những điều kiện bên ngoài ảnh h - ởng đến sự hút n ớc và muối khoáng của cây.

- Các loại đất khác nhau

- Thời tiết khí hậu

- Muốn cho cây sinh trởng và phát triển tốt cần cung cấp đủ nớc và muối

khoáng

4 Củng cố: (5 phút)

GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ cuối bài

Cho biết: Tục ngữ về kinh nghiệm sản suất của ông cha ta gồm 4 câu, có 4 chữ cái mở

đầu là: N, N, T, T

Trang 19

- HS phân biệt đợc 4 loại rễ diến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở và giác mút Hiểu đợc đặc

điểm của từng loại rễ phù hợp với chức năng

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

2 kiểm tra bài cũ: 15phút Kiểm tra 15 phút

3 Bài mới : Ngoài rễ cọc và rễ chùm, thực vật còn có một số loại rễ diến dạng Vậy rễ

biến dạng là gì, để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

STT diến dạng Tên rễ Tên cây Đặc điểm của rễ biến dạng Chức năng với cây

1 Rễ củ Cây cải củ, cây cà rốt Rễ phình to Chứa chất dự trữ cho cây khi

ra hoa tạo quả

2 Rễ móc Cây trầu không,cây hồ tiêu Rễ phụ mọc từ thân và cành trênmặt đất, móc vào trụ bám Giúp cây leo lên

3 Rễ thở Cây bụt mọc, cây mắm, cây

bần

Sống trong điều kiện thiếu không khí, rễ mọc ngợc lên khỏimặt đất

Lấy không khí cung cấp cho

rễ dới mặt đất

Trang 20

4 Giác mút Cây tơ hoà,cây tầm gửi Rễ biến đổi thành giác mút đâm vào thân hoặc cành cây khác. Giúp cây bám và lấy thức ăn

HĐ 2: (7 phút)

- GV treo tranh hình 12.1 SGK yêu cầu

HS quan sát rồi hoàn thành bài tập phần

2 Khái niệm về rễ biến dạng.

- Có 4 loại rễ biến dạng (xem mục 1)

- Rễ biến dạng là rễ làm chức năng khác ngoài chức năng hút nớc, muối khoáng và nâng đỡ cây

4 Củng cố: (3 phút)

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Những cây có rễ biến dạng

A Cây trầu không, hồ tiêu, vạn niên thanh

B Cây cải củ, su hào, khoai tây

C Cây trầu không, cây mắm, cải củ, tơ hồng

D Cả b và c

2, Tại sao phải thu hoạch cây rễ củ trớc khi cây ra hoa tạo quả

A Khi ra hoa củ nhanh bị h hỏng

B Khi ra hoa chất hoà dỡng tập trung nuôi hoa, làm giảm chất lợng và khối lợng củ

C Khi ra hoa cây ngừng sinh trởng, khối lợng củ không tăng

D Khi ra hoa chất hoà dỡng trong củ giảm, rễ củ bị rỗng ruột

5 Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi và làm bài tập sau bài

Xem trớc bài mới, bài 13

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

Trang 21

2 kiểm tra bài cũ: 5phút ? Nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng của rễ biến dạng.

3 Bài mới: Thân là một cơ quan sinh dỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất

trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào? Để biết đợc hôm naychúng ta tìm hiểu bài này

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

- GV treo tranh các loại tranh, HS quan

sát mẫu vật rồi đối chiếu với tranh

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? TV có mấy loại thân

? Đặc điểm của mỗi loại

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung,

Thân cây:

Chồi ngọn Chồi nách

- ở ngọn thân và cành có chồi ngọn

- Dọc thân và cành có chồi nách, có 2 loại

+ Chôi hoa phát triển thành hoa + Chồi lá phát triển thành lá

2, Các loại thân.

* Gồm 3 loại thân chính

- Thân đứng: có 3 loại+ Thân gỗ: Cứng, cao, có cành+ Thân cột: Cứng, cao, không cành+ Thân cỏ: Mềm, yếu, thấp

- Thân leo: Có 4 loại+ Leo bằng thân quấn+ Leo bằng tua cuốn+ Leo bằng gai móc+ Leo bằng rễ móc

2, Căn cứ vào cách mọc của thân ngời ta chia thân làm 3 loại là:

a, Thân quấn, tua cuốn, thân bò

Trang 22

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

2 kiểm tra bài cũ: 5phút ? Thân cây gồm những bộ phận nào.

? Nêu các loại thân thờng gặp

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐ 1: (15 phút)

- GV yêu cầu các nhóm trình bày và báo

cáo kết quả thí nghiệm đẫ chuẩn bị (theo

- Dựa vào hiểu biết của mình, kiến thức

đẫ học, các nhóm thảo luận giải thích 2

cách làm của ngời dân sau mục 2 SGK

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét và hỏi:

? Hãy giải thích vì sao ngời ta thờng

bấm ngọn,tỉa cành

? Bấm ngọn, tỉa cành đối với những loại

cây nào? Vì sao

- VD: + Bấm ngọn: Cây đậu, bông, cà phê trớc khi cây ra hoa

+ Tỉa cành: Cây lấy gỗ, cây lấy sợi,

Trang 23

d, Cả a và b

2, Vì sao khi trồng cây đậu, bông, cà phê….trớc khi cây ra hoa, tạo quả ngời ta thờngbấm ngọn, kết hợp với tỉa cành:

a, Khi bấm ngọn cây không cao lên

b, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho chồi hoa phát triển

c, Làm cho chất dinh dỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển

- Bảng phụ cấu tạo trong của thân non

HS: Tìm hiểu trớc bài, chuẩn bị phiếu học tập

III Ph ơng pháp

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

2 kiểm tra bài cũ: 5phút ? Thân dài ra do bộ phận nào? Vì sao phải bấm ngọn hoặc tỉa

cành cho cây

3 Bài mới: Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn thân và cành, thân non thờng

có màu xanh lục Để biết đợc cấu tạo và chức năng của thân non, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài hcọ này

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐ 1: (20 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình 15.1 và

tìm hiểu nội dung thông tin SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Thân non có cấu tạo nh hế nào

1 Cấu tạo và chức năng của thân non.

Trang 24

? Chc năng của từng bộ phận.

? Các nhóm hoàn thiện phiếu học tập đã

chuẩn bị tiết trớc

- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và

lên bảng điền vào bảng phụ, bổ sung

Một số TB chứa chất diệp lục Vận chuyển, quang hợp Một vòng

2 So sánh cấu tạo trong của thân non

và miền hút của rễ.

* Giống: Đều cấu tạo bằng TB, có các bộphận (vỏ, trụ giữa)

* Khác:

Rễ

- Biểu bì có lônghút

- Mạch gỗ vàmạch rây nằm xen

kẻ nhau

Thân

- Biểu bì không cólông hút

- Mạch gỗ nằmtrong, mạch râynằm ngoài

4 Củng cố: (5 phút)

Hãy tìm câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Vỏ của thân non gồm những bộ phận nào:

Trang 25

Tuần 08 Ngày tháng năm 2010

Tiết 16 : thân to ra do đâu ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nắm đợc thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ, phân biệt đợc ròng và dác, xác

định đợc tuổi của cây nhờ vào vòng gỗ hằng năm

- HS biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh nớc và muối khoáng đợc vận chuyển từ rễlên thân nhờ mạch gỗ, các chát hữu cơ trong thân đợc vận chuyển nhờ mạch rây

- Một đoạn thân cây già

HS: Chuẩn bị vật mẫu, chọn trớc bài

III Ph ơng pháp

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

2 kiểm tra bài cũ: 5phút ? Chỉ trên tranh các thành phần của thân non Chức năng của

nó?

3 Bài mới: Trong quá trình sống thân cây không ngừng cao lên mà còn to ra Vậy thân to

ra nhờ đâu? Để biết đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản

HĐ 1: (13 phút)

- GV treo tranh hình 16.1 SGK các

nhóm quan sát, nhận xét và ghi vào

phiếu học tập

HS: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

lệnh 1 mục 1 SGK Đại diện trình bày

và bổ sung

GV: Nhận xét và hỏi

? Cấu tạo trong của thân trởng thành có

gì khác với thân non

? Theo em nhờ bộ phận nào mà cây to

ra đợc (Vỏ, trụ giữa, cả vỏ và trụ giữa)

- Các nhóm tìm hiểu thông tin và quan

sát hình 16.1 SGK

- Thảo luận nhóm theo câu hỏi lệnh 2

mục 1 SGK

? Vỏ cây to ra nhờ bộ phận nào

? Trụ giữa to ra nhờ bộ phận nào

? Thân cây to ra do đâu

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (8 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát mẫu vật và

tranh, đồng thời tìm hiểu nội dung SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có đặc

1 Tầng phát sinh.

- Thân to ra nhờ tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

- Thân cây to ra nhờ sự phân chia các TBmô phân sinh ở tầng sinh vỏ(nằm giữa thịt vỏ) và tầng sinh trụ(nằm giữa mạch rây và mạch gỗ)

2 Vòng gỗ hàng năm.

- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ,

đếm số vòng gỗ có thể xác định tuổi củacây

Trang 26

điểm gì.

? Vòng gỗ muốn cho ta biết điều gì

? Dựa vào đâu để xác định tuổi của cây

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 3: (12 phút)

- GV yêu cầu HS quan sát hình vễ, mẫu

vật, đồng thời tìm hiểu thông tin SGK

HS: Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

? Lát cắt ngang của thân cây có những

là lớp gỗ màu sáng ở phía ngoài, gồm những TB mach gỗ sốn g vận chuyển nớc và muối khoáng

+ Róng:

là lớp gỗ màu thẩm phía trong gồm những TB chết vách dày nâng đỡ cây

4 Củng cố: (5 phút)

Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

1, Do đâu mà đờng kính của các cây gỗ trởng thành to ra

a, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở chồi ngọn

b, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh vỏ

c, Do sự phân chia các TB mô phân sinh ở tầng sinh trụ

d, Cả b và c

5 Dặn dò: (1 phút)

Học bài cũ, trả lời các câu hỏi SGK

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới

Hoạt động 1: 17phút Tìm hiểu sự vận chuyển nớc và muối khoáng hoà tan

Trang 27

GV yêu cầu các nhóm trình bày

thí nghiệm ở nhà

HS: Đại diện nhóm trình bày Các bớc tiến hành

GV: Theo dõi kết quả của các nhóm, đánh giá kết

quả của nhóm

HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV Giới thiệu thí nghiệm của mình trên cành hoa

lay ơn, cành và lá dâu, mục đích chứng minh sự

vận chuyển các chất trong thân lên hoa và lá

HS Quan sát ghi lại kết quả

GV Hớng dẫn HS cắt một lát mỏng của cành quan

sát trên kính hiển vi Chỗ bị nhuộm màu, đó là bộ

phận nào của thân?(K G)

HS Bóc vỏ của cành cây, nhìn bằng mắt thờng

chỗ có bắt màu, quan sát màu của gân lá

Hoạt động 2: 16phút Tìm hiểu sự vận chuyển chất hữu cơ

GV Cho HS quan sát H17.2 Thảo

luận theo nhóm 3 câu hỏi SGK

HS: Quan sát hình, thảo luận, trả lời và Đại

diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

Kết luận: Chất hữu cơ vận chuyển

trong thân nhờ mạch rây

- Chuẩn bị: Củ khoai tây, xu hào, gừng, củ dong ta, 1 đoạn xơng rồng

- Học bài củ và trả lời các câu hỏi trong vở bài tập

Trang 28

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

- GV yêu cầu các nhóm để vật mẫu lên

bàn, nhóm trởng kiểm tra, báo cáo

- Yêu cầu các nhóm quan sát vật mẫu,

hình 18.1, đồng thời tìm hiểu thông tin

SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

phần lệnh mục a SGK

? Củ dong ta, củ su hào, củ khoai tây có

đặc điểm gì giống và khác nhau

? Câu hỏi phần lệnh

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS quan sát cây xơng

rồng, tìm hiểu thông tin SGK, cho biết:

? Thân xơng rồng thuộc loại thân gì

? Câu hỏi phần lệnh SGK

- HS trả lời, bổ sung, gv chốt lại

HĐ 2: (16 phút)

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào phần

1 Quan sát và ghi lại những thông tin

- Dong ta, gừng có hình dạng giống rễ,

vị trí nằm dới mặt đất  thân rễ

- Củ su hào: hình dạng to tròn, nằm trên mặt đất  thân củ

- Khoai tây: to tròn, nằm trên mặt đất  thân củ

b Quan sát cây x ơng rồng ba cạnh Cây xơng rồng sống nơi khô hạn, thân mọng nớc để dự trữ nớc

2 Đặc điểm và chức năng của một số

Trang 29

một để hoàn thiện lệnh mục 2 SGK thân biến dạng.

T

T Tên vậtmẫu Đặc điểm của thân biến dạng Chức năng Thân biến dạng

1 Su hào Thân củ nằm trên mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

2 Khoai tây Thân củ dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân củ

3 Củ gừng Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

4 Dong ta Thân rễ nằm dới mặt đất Dự trữ chất hữu cơ Thân rễ

5 Xơng rồng Thân mọng nớc mọc trên mặt đất Dự trữ nớc và quang hợp Thân mọng nớc

- Đại diện các nhóm lên bảng điền vào

bảng phụ, nhóm khác bổ sung

- GV treo bảng kiến thức chuẩn cho HS

đối chiếu với kết quả của mình

4 Củng cố: (5 phút)

Hãy chọn câu tả lời đúng trong các câu sau

1, Trong những nhóm cây sau, nhóm nào gồm toàn cây thân rễ ?

a, Cây dong riềng, cây su hào, cây chuối

b, Cây nghệ, cây gừng, cây cỏ tranh

c, Cây khoai tây, cây khoai lang, cây hành

d, Cây cảicủ, cây dong ta, cây cà rốt

2, Trong những cây sau, nhóm nào gồm toàn cây có thân mọng nớc?

a, Cây xơng rông, cây cành giao, cây thuốc bổng

b, Cây sống đời, cây húng chanh, cây táo

c, Cây su hào, cây cải, cây ớt

d, Cây rau muống, cây hoa hồng, cây hoa cúc

5 Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời câu hỏi sau bài và làm bài tập sau bài

Đọc mục em có biết, xem trớc bài mới: chuẩn bị một số loại lá nh SGK

Trang 30

II Ph ơng tiện

GV: Hệ thống câu hỏi

HS: Xem lại những bài đẫ học

III Ph ơng pháp

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

IV Tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

2 kiểm tra bài cũ: lồng ghép khi giảng bài

3 Bài mới: Từ đầu năm đến nay chúng ta đã tìm hiểu một số vấn đề về TV, hôm nay

chúng ta củng cố lại những vấn đề này qua tiết ôn tập hôm nay

- Thực vật có hoa: cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt

- Thực vật không có hoa: cơ quan sinh sản không phải là hoa quả hạt

2, Hình dạng, kích thớc của TBTV

- Hình dạng kích thớc TBTV rất khác nhau:hình nhiều cạnh, hình sao, hình sợi…

- Cấu tạo gồm: Vách TB, màng sinh chất, chất TB, nhân và một số thành phần khác ( không bào, lục lạp)

3, Mô và các loại mô:

- Mô: là nhóm TB có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng riêng

- Các loại mô thờng gặp: Mô phân sinh ngọn, mô mềm, mô nâng đỡ

4, Các miền của rễ chức năng của nó:

- Miền sinh trởng  làm cho rễ dài ra

Học lại toàn bộ những bài đẫ học

Hôm sau kiểm tra 1 tiết

Trang 31

- Kiểm tra đánh giá

iv tiến trình bài giảng

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Tự luận Tự luận Tự luận

Trang 32

Tổng 3câu 4.5 đ 2 câu 2.5đ 2 câu 3.0đ 7 câu 10đ

* Thiết kế câu hỏi theo ma trận

Câu 1: (2.5điểm )

a Hãy nêu đặc điểm chung của thực vật ?

b Mô là gì ? Kể tên các loại mô

Câu 2: (2.5điểm )

a Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng của mỗi miền

b Nớc và muối khoáng có vai trò gì đối với đời sống của cây

Câu 3: (2.0điểm )

a Hãy cho biết thân dài ra, to ra do đâu?

b Nêu chức năng của mạch rây và mạch gỗ ?

Câu 4: (1.5điểm ) Bấm ngọn, tỉa cành hợp lí có lợi gì? Những loại cây nào thì bấm ngọn,

những cây nào thì tỉa cành? cho ví dụ

Câu 5: (1.5điểm ) Phân biệt cấu tạo trong của thân và rễ.

Trang 33

HS: Tìm hiểu trớc bài.

iii ph ơng pháp

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

iv tiến trình bài giảng

đồng thời tìm hiểu nội dung mục b SGK

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

? Mặt sau của lá có đặc điểm gì

? Có mấy loại gân lá Tìm một số cây

thuộc các loại gân lá đó

- HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin và

quan sát hình 19.4 SGK (mẫu vật) cho

2 Các kiểu xếp lá trên thân và cành.

- Có 3 kiểu xếp lá trên cây:

+ Mọc cách+ Mọc đối+ Mọc vòng

- Lá trên các mấu thân xếp so le nhaugiúp cây nhận đợc nhiều ánh sáng

4 Củng cố: 5 phút Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1, Lá có đặc điểm giúp cây nhận đợc nhiều ánh sáng:

a, Phiến lá hình bản dẹt

b, Phiến lá là phần rộng nhất của lá

c, Các lá thờng mọc so le

d, Cả a, b, c

2, Vì sao nói lá rất đa dạng:

a, Vì phiến lá có nhiều hình dạng với kích thớc khác nhau

Trang 34

Xem trớc bài mới.

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

iv tiến trình bài giảng

- GV yêu cầu HS quan sát hình 20.1

- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi:

? Những đặc điểm của lớp biểu bì phù

hợp với chức năng bảo vệ và thu nhận

ánh sáng ntn

? Hoạt động nào của lỗ khí giúp lá trao

đổi khí và hơi nớc với môI trờng ngoài

- Đại diện nhóm trả lời, bổ sung

- Biểu bì là lớp TB trong suốt, không màu

 giúp ánh sáng xuyên qua

- Trên biểu bì ( nhất là mặt dới) có nhiều

lỗ khí giúp trao đổi khí và hơi nớc

2 Đặc điểm cấu tạo và chức năng của thịt lá.

- Các TB thịt lá ở hai mặt đều chứa diệplục, gồm nhiều lớp TB có đặc điểm khácnhau phù hợp với chức năng thu nhận

ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ

- Lớp TB thịt lá phía trên cấu tạo phù hợpvới chức năng quang hợp

- Lớp TB thịt lá phía dới phù hợp vớichức năng trao đổi khí và hơi nớc

Trang 35

3 Cấu tạo và chức năng của gân lá.

Gân lá nằm xen kẻ giữa phần thịt lá, baogồm mạch gỗ và mạch rây  Vận chuyểncác chất

4 Củng cố: 5 phút Hãy chọn câu đúng nhất trong các câu sau:

1, Cấu tạo trong của phiến lá gồm những phần nào ?

a, Biểu bì, khoang trống, các bó mạch

b, Biểu bì, gân lá gồm các bó mạch

c, Biểu bì, thịt lá, gân lá gồm các bó mạch

d, Biểu bì, lỗ khí, khoang trống

2, Vì sao có nhiều loại lá, mặt trên thờng có màu xanh lục, mặt dới có màu thẩm ?

a, Vì TB thịt lá ở mặt trên có nhiều khoang trống hơn mặt dới

GV: Dụng cụ để làm thí nghiệm, tranh hình 21.1-2 SGK

HS: Tìm hiểu trớc bài, làm thí nghiệm trớc ở nhà mang theo

iii ph ơng pháp

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

iv tiến trình bài giảng

Trang 36

- GV tiến hành làm thí nghiệm cho HS

quan sát, đồng thời đói chiếu với hình

21.1 cho biết:

? Thí nghiệm mang lại kết quả nh thế

nào

- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận trả lời

các câu hỏi lệnh mục 1 SGK

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (16 phút)

- GV yêu cầu HS phân tích thí nghiệm,

mỗi HS tự tìm hiểu thí nghiệm, bằng

cách tìm hiểu thông tin và quan sát hình

21.2 SGK

- GV tiến hành làm thí nghiệm cho HS

quan sát, theo dõi cho biết:

? Thí nghiệm thu đợc kết quả nh thế

b, Kết luận:

Lá chế tạo đợc tinh bột khi có ánh sáng

2 Xác định chất khí thải ra trong quá

b, Kết luận:

Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá câynhã khí oxi ra môi trờng ngoài

4 Củng cố: 5 phút Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau ?

1, Vì sao ngời ta thờng thả thêm rong vào bể nuôi cá cảnh ?

a, Cây rong quang hợp tạo tinh bột và nhã khí oxi

b, Góp phần cung cấp oxi cho quá trình hô hấp của cá

c, Làm đẹp thêm cho bể cá

d, Cả a và b

2, Cây cần những thành phần nào để chế toạ tinh bột ?

a, Nớc, chất diệp lục

b, Khí cacbonic, Năng lợng ánh sáng mặt trời

c, Cả a và b

5 Dặn dò: (1 phút)

Học bài củ, trả lời các câu hỏi sau bài

Xem trớc bài mới: Quang hợp tiết 2

Trang 37

- HS vận dụng kiến thức giải quyết một số hiện tợng trong thực tế hằng ngày.

II ph ơng tiện

GV: Chuẩn bị tranh hình 21.4-5 SGK

HS: Tìm hiểu trớc bài

iii ph ơng pháp

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

iv tiến trình bài giảng

đợc hôm nay chúng ta tìm hiểu vấn đề này

HĐ 1: (16 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK

- GV trình bày thí nghiệm, HS theo dõi,

đồng thời quan sát hình 21.4-5 SGK cho

biết:

? Thí nghiệm có kế quả nh thế nào ?

- Dựa vào thí nghiệm và kết quả thí

nghiệm HS các nhóm thảo luận trả lời

các câu hỏi lệnh mục 1 SGK

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

HĐ 2: (17 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK, sơ đoò quang hợp, ddồng thời vận

dụng kiến thức đã học cho biết:

? Để chế tạo đợc tinh bột lá cây cần sử

dụng những chất nào

- Lá cây trong chuông A có màu vàng

- Lá cây trong chuông B có màu xanh

b, Kết luận:

Không có khí cacbonic lá không chếtạo đợc tinh bột

2 Khái niệm về quang hợp.

* Quang hợp là quá trinh lá cây nhờ códiệp lục, sử dụng nớc, khí cacbonic vànăng lợng ánh sáng mặt trời để chết tạotinh bột và nhã khí oxi

* Tinh bột cùng với muối khoáng hoàtan, lá còn chế tạo đợc những chất hữucơ khác cần thiết cho cây

*Sơ đồ quang hợp:

Nớc + CO2 Tinh bột + O2

4 Củng cố: 5 phút Chọn câu trả lời đúng nhất trong nhữnh câu sau ?

1, Lá cây sử dụng những nguyên liệu nào để chế tạo tinh bột ?

Học bài củ, trả lời những câu hỏi sau bài, đọc mục em có biết

Xem trớc bài mới: Bài 22

Trang 38

Tiết 25: ảnh hởng của các điều kiện bên ngoài

đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

iv tiến trình bài giảng

HĐ 1: (16 phút)

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

SGK

- Các nhóm suy nghĩ thảo luận trả lời

câu hỏi lệnh mục 1 SGK và câu hỏi:

? Các cây khác nhau đòi hỏi điều kiện

môi trờng ngoài nh thế nào

- GV gọi đại diện nhóm trả lời, bổ

sung

- GV nhận xét, kêt luận

HĐ 2: (17 phút)

- Dựa vào kiến thức đã học và hiểu

biết của mình, HS suy nghĩ hoàn

thiện những câu hỏi phần lệnh mục 2

- Các loại cây khác nhau đòi hỏi các

điều kiện bên ngoài không giống nhau

2 ý nghĩa của quang hợp.

- Góp phần giữ cân bằng lợng khícacbonic và oxi trong không khí

- Hầu hết các loài động vật và con ngời

đều sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp chấthữu cơ

- Chất hữu cơ cung cấp nhiều sản phẩmcho nh cầu sống của con ngời

4 Củng cố: 5 phút Chọn những câu trả lời đúng nhất trong những câu sau ?

1 Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng đến quang hợp ?

Trang 39

- Trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại, hỏi đáp tìm tòi

iv tiến trình bài giảng

1 ổn định lớp: 1phút

2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút ? Những điều kiện bên ngoài nào ảnh hởng đến quang hợp ? ý

nghĩa của quang hợp ?

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm 1

qua hình 23.1 SGK, yêu cầu các nhóm

dựa vào nội dung, quan sát tranh, rồi

trìh bày cách tiến hành thí nghiệm và

- Các nhóm tiến hành thảo luận trả lời

câu hỏi cuối mục a SGK

- HS đại diện các nhóm trả lời, bổ sung

- GV nhận xét, kết luận

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm 2

SGK, rồi yêu cầu các nhóm dựa vào

dụng cụ hình 23.2, hãy thiết kế và trình

bày thí nghiệm trớc lớp và cho biết:

? Thí nghiệm này đa lại kết quả nh thế

nào

- GV yêu cầu các nhóm dựa vào kết quả

thí nghiệm

- Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi

1 Các thí nghiệm chứng minh hiện t - ợng hô hấp ở cây.

a, Thí nghiệm 1: (Nhóm Lan và Hải)

* Cách tiến hành: SGK

* Kết quả:

- Cốc chuông A bị đục, trên mặt có mộtlớp váng dày

- Cốc chuông B vẫn còn trong, có mọtlớp váng mỏng

Trang 40

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin

mục 2 SGK và cho biết:

? Hô hấp là gì

? Sơ đò tóm tắt quá trình hô hấp

- HS trả lời, GV giúp HS hoàn thiện

kiến thức

- GV yêu cầu vận dung kién thức trả lời

các câu hỏi lệnh mục 2 SGK

? Những cơ quan nào thì tham gia hô

hấp

? Vì sao phải làm cho đất tơi xốp

- HS trả lời, gv giải thích, kết luận

-GV gọi hs đọc phần ghi nhớ cuối bài

đồng thời thải ra khícacbonic và hơi nớc

* Cây hô hấp suốt ngày đêm, tất cả cáccơ quan của cây đều tham gia hô hấp

* Sơ đồ hô hấp:

Chất HC + O2 Nlợng + CO2 + H2O

4 Củng cố: 4 phút Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Quá trình hô hấp ở lá diển ra nh thế nào ?

a, Xảy ra thờng xuyên ruốt ngày đêm

b, Tất cả các cơ quan của cây đều hô hấp

c, Cây lấy khí oxi, thảI ra khí cacbonic và hơI nớc

d, Cả a, b và c

5 Dặn dò: (1 phút)

Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài

Xem trớc bài mới

Ngày đăng: 05/06/2021, 03:43

w