1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

De cuong on thi TNTHPT 20122013

30 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 67,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đứng thứ hai cả nuớc sau Tây nguyên + Biển: Có bờ biển dài thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản + Sông ngòi: sông Mã, sông Cả, sông Chu có giá trị về giao thông vận tải, th[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ

KHỐI 12.

( 2012 – 2013 )

Bài 1 VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP I/- Công cuộc đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội

a) Bối cảnh:

Nền kinh tế nước ta sau chiến tranh rơi vào tình trạng khủng hoảng kéo dài Lạm phát có thời kì luôn ởmức ba con số

b) Diễn biến:

- Công cuộc đổi mới manh nha từ năm 1979, đầu tiên là từ lĩnh vực nông nghiệp

- Đường lối đổi mới là đưa nền kinh tế – xã hội nước ta phát triển theo ba xu thế:

+ Dân chủ hóa đời sống kinh tế – xã hội

+ Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Tăng cường giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới

c) Thành tựu:

- Nước ta đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế – xã hội kéo dài Lạm phát được đẩy lùi và

kiềm chế ở mức một con số

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ nét

- Đạt được những thành tựu to lớn trong xóa đói giảm nghèo

2/ nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực:

a) Bối cảnh:

- Toàn cầu hóa cho phép nước ta tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài, đồng thời đặt nền kinh tế nước

ta vào thế bị cạnh tranh quyết liệt

- Việt Nam và Hoa Kì bình thường hóa quan hệ từ đầu năm 1995

- Nước ta đã trở thành thành viên ASEAN từ tháng 7/1995

- Nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 01/2007

b) Thành tựu:

- Nước ta đã thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư nước ngoài (ODA, FDI)

- Đẩy mạnh hợp tác kinh tế – khoa học kĩ thuật, khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường, an ninh khu vực

- Đẩy mạnh ngoại thương, Việt Nam đã trở thành một nước xuất khẩu khá lớn về một số mặt hàng

3/ một số định hướng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới:

- Thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo

- Hoàn thiện và thực hiện đồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá gắn với phát triển nền kinh tế tri thức

- Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế

- Có các giải pháp hữu hiệu bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững

- Đẩy mạnh giáo dục, y tế, phát triển nền văn hóa mới, chống lại các tệ nạn xã hội, mặt trái của kinh tế thịtrường

Bài 2:

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ.

1 Vị trí địa lý

Trang 2

- Ở rìa phía đông bán đảo Ðông Dương, trung tâm Ðông Nam Á.

- Việt Nam gắn liền với lục địa Á - Âu, tiếp giáp với biển Ðông và Thái Bình Dương rộng lớn

2 Phạm vi lãnh thổ

a Vùng đất

- Tổng diện tích là 331 212 km2 4600 km đường biên giới Ðường bờ biển dài 3260km,

- Có hơn 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa

b Vùng biển

Vùng biển diện tích khoảng 1 triệu km2

c Vùng trời

Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta

3 Ý nghĩa của vị trí địa lý Việt Nam

a Ý nghĩa tự nhiên

- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Tài nguyên khoáng sản, sinh vật phong phú

- Phân hóa đa dạng giữa miền Bắc - Nam, miền núi - đồng bằng, ven biển - hải đảo

- Có nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán…

b Ý nghĩa kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng

Về kinh tế:

+ Nằm trên đường hàng hải và hàng không quốc tế

+ Cửa ngõ mở lối ra biển cho Lào, Ðông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc

Vị trí địa lý ý nghĩa rất quan trọng phát triển kinh tế, chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn đầu tưnước ngoài

Về văn hóa - xã hội:

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội với nước láng giềng và nước Ðông Nam Á

Về an ninh quốc phòng:

Theo quan điểm địa lý chính trị và quân sự, VN có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Ðông Nam Á

Bài 6,7:

ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng.

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Cấu trúc gồm 2 hướng chính: Tây Bắc – Đông Nam và Vòng cung

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam: từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và vùng Trường Sơn Nam

- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

c Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

d Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi

* Vùng núi Đông Bắc

- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng

- Chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía Bắc và phía Đông chụm laị ở Tam Đảo

- Cao ở Tây Bắc thấp dần xuống Đông Nam

* Vùng núi Tây Bắc

- Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn

- Các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam, xen giữa là các cao nguyên đá vôi

* Vùng núi Trường Sơn Bắc

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

- Hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Các dãy núi song song, so le, cao ở hai đầu ở giữa có vùng núi đá vôi

Trang 3

* Vùng núi Trường Sơn Nam

- Các khối núi Kon Tum, khối núi cực nam Tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên: Kon tum, Plâyku, Đắc Lắc, Mơ Nông, Lâm Viên và Di linh bề mặt bằng phẳng

b Khu vực bán bình nguyên và khu vực đồi trung du:

+ Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng

+ Đông Nam Bộ

+ Dải đồi trung du chuyển tiếp từ miền núi xuống đồng bằng Sông Hồng

c Khu vực đồng bằng

Chia thành hai loại: đồng bằng châu thổ sông và đồng bằng ven biển

Giống nhau

- Đều là các đồng bằng châu thổ rộng lớn nhất nước ta

- Hình thành trên các vùng sụt lún ở hạ lưu các con sông

- Địa hình tương đối bằng phẳng

Bằng phẳng hơn, thấp dần

từ Tây Bắc sang Đông Nam

Đất Phù sa trong đê, bạc màu Phù sa ngọt, đất phèn, đất

mặn

Thuận lợi vàkhó khăn trong

sử dụng

TL: Trồng lúa, cây thực phẩm, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi thuỷ sản

KK: Địa hình bị chia cắt thành nhiều

ô nên tạo thành các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước trong mùa mưa

TL: Trồng lúa, cây thực phẩm, chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm, nuôi thuỷ sản.KK: - Nhiều vùng trũng

- 2/3 diện tích là đất mặn, đất phèn

* Đồng bằng ven biển

- Diện tích 15 nghìn km2

- Hẹp ngang và bị các nhánh núi chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Chủ yếu là do phù sa biển bồi đắp Đất nghèo chất dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông

- Cấu trúc:

+ Ven biển: là những cồn cát, đầm phá.

+ Giữa: vùng thấp trũng.

+ Trong: đồng bằng.

- Các đồng bằng: sông Mã - sông Chu, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Đà Rằng…

3 Thế mạnh và hạn chế về tự nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng đối với phát triển kinh

tế - xã hội.

a Khu vực đồi núi:

- Các thế mạnh:

+ Nhiều loại khoáng sản: nguyên, nhiên liệu

+ Tài nguyên rừng phong phú, đa dạng có nhiều loại quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.+ Cao nguyên, hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn

+ Có tiềm năng thuỷ điện

+ Có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng

- Các mặt hạn chế:

+ Địa hình bị chia cắt gây trở ngại cho giao thông

+ Mưa nhiều, độ dốc lớn nên dễ xẩy ra các thiên tai như lũ quét, xói mòn

b Khu vực đồng bằng:

- Các thế mạnh

+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệtt đới

Trang 4

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên như khoáng sản, thuỷ sản và lâm sản.

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại.+ Phát triển giao thông đường bộ, đường sông

- Hạn chế: Thường xuyên chịu nhiều thiên tai như bão, lụt, hạn hán…

Bài 8:

THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

1.Khái quát về Biển Ðông

- Là một vùng biển rộng, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm, chịu ảnh hưởng của gió mùa.

- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm và tính khép kín thể hiện qua các yếu tố: nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy triều, dòng hải lưu

2 Ảnh hưởng của Biển Ðông đến thiên nhiên Việt Nam.

a Khí hậu

- Biển Ðông cho lượng mưa lớn, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa Ðông

và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa Hạ

- Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương

b Ðịa hình và các hệ sinh thái ven biển

- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các bãi cát, cồn cát, đầmphá, đảo ven bờ, rạn san hô

- Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có:

+ Hệ sinh thái rừng ngập mặn: Diện tích 450 000 ha (Nam Bộ 300 000 ha)

+ Hệ sinh thái trên đất phèn: Sú, vet, đước…

+ Hệ sinh thái trên các đảo

c.Tài nguyên thiên nhiên vùng Biển

*Khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, Titan, trữ lượng muối biển lớn…

*Tài nguyên hải sản: Các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng…

THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA.

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a Tính chất nhiệt đới:

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.

- Tổng bức xạ lớn 75 kcal/cm2, cán cân bức xạ dương quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 22-270C.Tổng nhiệt độ năm đạt 8000 - 90000C

* Gió mùa Đông Bắc:

Tháng 11 – 4 do tác động của khối không khí lạnh phương Bắc thường gọi là gió mùa Đông Bắc

+ Vào đầu mùa và giữa mùa đông: miền Bắc nước ta có thời tiết lạnh khô

+ Nửa sau mùa đông: vùng ven biển và đồng bằng miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn

* Gió mùa mùa Hạ:

Tháng 5 – 10 có 2 luồng gió cùng hướng Tây Nam thổi vào Việt nam.

+ Đầu mùa Hạ khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương theo hướng Tây Nam xâm nhập vào nước ta gây

mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây nguyên, gây khô nóng ở ven biển Trung bộ

+ Giữa và cuối mùa Hạ gió Tây nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu Nam cùng với đường hội

tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho cả miền Nam, miền Bắc và mưa vào tháng

IX ở Trung bộ

* Trong chế độ khí hậu

+ Miền Bắc có hai mùa: mùa Đông lạnh ít mưa, mùa Hạ nóng ẩm mưa nhiều

Trang 5

+ Miền Nam có 2 mùa khô mưa rõ rệt

+ Giữa Tây nguyên và đồng bằng Trung bộ có sự đối lập về 2 mùa khô mưa

+ Vùng núi đá vôi có nhiều hang động

+ Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn thanh đấtsám bạc mầu

- Bồi tụ nhanh ở hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL

- Nhiệt độ cao, mưa nhiều.Nhiệt độ và lượng mưa phânhóa theo mùa làm cho qúatrình phong hóa, bóc mòn,vận chuyển xảy ra mạnh mẽ

-Chế độ nước theo mùa, mùa lũ tương ứng mùa

mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô

- Khí hậu nhiệt đới nhiềumưa và phân hoá theo mùa

Ðất

-Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ

yếu ở nước ta

-Ðất dễ suy thoái.

- Nền nhiệt và độ ẩm cao làmcho phong hoá diễn ra mạnh

Sinh vật

-Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa là cảnh

quan chủ yếu của nước ta

- Có hệ sinh thái rừng nguyên sinh và sự xuất hiện

của các thành phần á nhiệt đới và ôn đới vùng cao

-Trong giới sinh vật, thành phần các loài nhiệt đới

chiếm ưu thế

-Khí hậu nhiệt đới ẩm gió

mùa nhiều mưa và nhiệt độcao

- Sự phân hóa của khí hậu tạonên sự đa dạng thành phầnsinh vật có nguồn gốc bản địa

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.

- Thuận lợi:

+ Nền nhiệt ẩm cao, lượng mưa nhiều phát triển nông nghiệp lúa nước

+ Khí hậu phân hoá theo mùa: Tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông lâm kếthợp

- Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống.

- Thuận lợi:

+ Phát triển các ngành kinh tế: lâm nghiệp, thuỷ sản, giao thông vận tải, du lịch…

+ Ðẩy mạnh hoạt động khai thác, xây dựng vào mùa khô

-Khó khăn:

+ GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của phân mùa khí hậu

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy móc, thiết bị, nông sản

+ Bão, lũ làm tổn thất cho mọi ngành sản xuất, con người và tài sản

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

Bài 11,12:

THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1) Thiên nhiên phân hóa Bắc - Nam

Trang 6

- Bị ảnh hưởng của gió mùa Đông- Bắc có khỏang từ 2-3 tháng nhiệt độ dưới 180C.

- Rừng chủ yếu là rừng nhiệt đới gió mùa:

+ Về mùa đông lạnh, ít mưa có các loại cây, rừng rụng lá

+ Về mùa hè thì nóng, ẩm mưa phùn và cây cối xanh tốt

- Động, thực vật chủ yếu là động, thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế ngòai ra còn có các loại động vật cận nhiệt đới và ôn đới

c) Phần lãnh thổ phía Nam (từ Bạch Mã trở vào)

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có tính chất cận xích đạo

- Nóng quanh năm, nhiệt độ trung bình trên 250C và không có tháng nào dưới 200C

- Có hai mùa mưa khô đối lập

- Rừng cận xích đạo gió mùa

- Động, thực vật cũng đặc trưng bởi vùng nhiệt đới và cận xích đạo

2) Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

a) Vùng biển và thềm lục địa:

- Biển có diện tích gấp ba lần lục địa

- Có khoảng 4000 đảo lớn, nhỏ

- Mang tính chất nhiệt đới gió mùa

- Các dòng hải lưu cũng thay đổi theo hướng của gió mùa

b) Các đồng bằng ven biển:

- Mối quan hệ chặt chẽ với các vùng núi ở phía Tây và biển phía Đông:

+ Vùng đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng bãi triều thấp, bằng phẳng, thềm lục địa rộng.+ Các vùng núi ăn sát ra biển thì đồng bằng nhỏ hẹp, bờ biển khúc khủyu, thềm lục địa hẹp

- Các dạng địa hình bị mài mòn, bồi tụ, các cồn cát, vũng vĩnh, đầm phá

c) Vùng đồi núi:

- Sự phân hóa phức tạp, chủ yếu do ảnh hưởng của gió mùa và các dãy núi

- Ở miền Bắc:

+ Vùng Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt mùa đông đến sớm và kết thúc muộn

+ Tây Bắc mùa hè đến sớm và kết thúc muộn, thời tiết lạnh, khô

- Ở sườn Đông Trường Sơn có mưa Thu đông và Tây Nguyên là mùa khô, khi Tây Nguyên có mưa thì sườn đông Trường Sơn nóng, khô

3)Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

a) Đai nhiệt đới gió mùa chân núi (600-700m trở xuống)

- Khí hậu biểu hiện:

+ Nhiệt độ trung bình lớn hơn 250C

+ Độ ẩm luôn thay đổi: từ khô sang ẩm ướt

- Đất có 2 loại:

+ Đất phù sa (chiếm 24%) chủ yếu ở đồng bằng

+ Đất feralit (chiếm 60%) chủ yếu ở đồi núi và trung du

- Sinh vật gồm 2 hệ:

+ Các hệ sinh thái nhiệt đới: rừng nhiệt đới ẩm, lá rộng thường xanh, rừng có từ ba tầng

+ Rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng rụng lá, rừng thưa

+ Các hệ sinh thái: phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: đá vôi, đất ngập mặn, đất nhiễm phèn

b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi (600 -700m=>2600m)

- Khí hậu:

+ Mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ lớn hơn 250C

+ Có mưa nhiều và độ ẩm tăng

+ Đất có mùn và có các loài chim di cư

c) Đai ôn đới gió mùa trên núi (trên 2600m)

- Khí hậu: có nét khí hậu giống khí hậu ôn đới, nhiệt độ dưới 150C và mùa đông dưới 50C

Trang 7

- Thực vật chủ yếu là các loài ôn đới: Đỗ quyên, Linh san, Thiết san

- Đất: mùn thô chiếm 11% diện tích

4 Các miền Địa lí tự nhiên

a Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

- Phạm vi: Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng bằng sông Hồng

- Địa hình:

+ Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung

+ Các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng

+ Bờ biển đa dạng, với nhiều vịnh đảo, quần đảo

-Khoáng sản giàu với nhiều than, đá vôi, thiếc, chì, kẽm…

-Khí hậu: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

-Sông ngòi dày đặc

-Sinh vật đa dạng với các loài nhiệt đới và cận nhiệt đới

- Khó khăn: Dòng chảy sông ngòi thất thường, thời tiết có nhiều biến động

b Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

- Phạm vi: Vùng hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã

- Địa hình: + Cao nhất nước, độ dốc lớn, hướng chính Tây Bắc- Đông Nam, trên núi có nhiều bề mặt sơnnguyên, cao nguyên, nhiều lòng chảo…

+ Đồng bằng hẹp, ven biển có nhiều cồn cát, bãi tắm đẹp

-Khoáng sản giàu: crôm, titan, sắt, thiếc…

-Khí hậu: Mùa đông ngắn, Bắc Trung Bộ mùa hạ có gió phơn Tây Nam, bão hoạt động mạnh

-Sông có độ dốc lớn, tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước

-Sinh vật đa dạng phân hoá theo độ cao

-Khó khăn: Bão lũ, trượt lở đất, hạn hán thường xuyên.

c Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

- Phạm vi: Từ dãy núi Bạch Mã trở vào

- Địa hình:

+ Khối núi cổ Kontum, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan

+ Đồng bằng châu thổ sông rộng lớn ở Nam Bộ và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển Nam Trung Bộ

-Khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt và bôxít ở Tây Nguyên

-Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao, có 2 mùa: mùa mưa, khô rõ rệt

-Sông + Nam Trung Bộ; ngắn và dốc.

+ Nam Bộ sông ngòi chằng chịt

-Sinh vật đa dạng thành phần loài

Khó khăn: Xói mòn, rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng Nam Bộ và ở hạ lưu các cosông trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô

Bài 14:

SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

I Sử dụng và bảo vệ tài nguyên sinh vật

1 Tài nguyên rừng

a Hiện trạng

- Tài nguyên rừng vẫn đang trong tình trạng suy thoái

- Tổng diện tích rừng có tăng, phần lớn là rừng non và rừng nghèo 2005: 12,7 triệu ha rừng

b Nguyên nhân

- Do chiến tranh, chặt phá rừng bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy

- Do thiên tai: cháy rừng, mưa axít…

* Ý nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:

- Về kinh tế: Cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…

- Về môi trường: Chống xói mòn đất, tăng cường lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí quyển…

c Biện pháp bảo vệ

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc Nâng cao độ che phủ của cả nước

- Quy hoạch, khai thác, bảo vệ và phát triển riêng đối với từng loại rừng

- Triển khai luật bảo vệ và phát triển rừng

- Tiến hành giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

- Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến 2010.

Trang 8

2 Đa dạng sinh học

a.Suy giảm đa dạng sinh học

- Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh học cao.

- Tài nguyên sinh vật nước ta đang trong tình trạng suy giảm nghiêm trọng

- Khai thác thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

- Do ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước làm nguồn thuỷ sản nước ta bị giảm sút rõ rệt

c Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học

- Xây dựng và mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

- Ban hành sách đỏ và có biện pháp bảo vệ cụ thể đối với các loài có tên trong sách đỏ

- Quy định về việc khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản

II Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất

1 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

- 2005: có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha nông nghiệp chiếm 28,4% Còn 5,35 triệu ha đất chưa

sử dụng

- Diện tích đất trống, đồi trọc giảm mạnh

- Cả nước có 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hóa.

- Diện tích đất bình quân nông nghiệp đầu người thấp

- Khả năng mở rộng diện tích đất ở đồng bằng thấp

2 Nguyên nhân suy thoái đất

- Canh tác không đúng cách, không hợp lí

- Do du canh du cư

- Do khai thác mà không cải tạo đất, do ô nhiễm môi trường

3 Các biện pháp bảo vệ tài nguyên đất

a Đối với vùng đồi núi

- Áp dụng các biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí, nông- lâm kết hợp

- Tổ chức định canh định cư cho dân cư miền núi

- Khai thác kèm với bón phân cho đất

b Đối với đất nông nghiệp

- Cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất bằng cách: thâm canh, canh tác hợp lí, chống bạc màu và gây nhiễm mặn

- Bón phân cải tạo đất, chống ô nhiễm đất, suy thoái đất

III Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

- Tài nguyên nước: cần sử dụng hiệu quả, tiết kiệm và chống ô nhiễm nước

-Tài nguyên khoáng sản: phải quản lí chặt chẽ, tránh lãng phí tài nguyên và làm ô nhiễm môi trường.-Tài nguyên du lịch: phải bảo tồn, tôn tạo và bảo vệ cảnh quan du lịch Phát triển du lịch sinh thái

- Khai thác, sử dụng hợp lí các loại tài nguyên khác

Bài 15:

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1 Bảo vệ môi trường

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm tăngbão, lụt, hạn hán và thất thường về thời tiết

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: nước, không khí, đất

2 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a Bão

* Hoạt động ở Việt Nam

- Thời gian: từ tháng 6 kết thúc vào tháng 11 là phổ biến, đặc biệt là các tháng 9,10,11

- Mùa bão chậm dần từ Bắc – Nam

- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ, Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão

-Trung mỗi năm có 8 trận bão

*Hậu quả:

Trang 9

- Mưa to, gió lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông… Thuỷ triều dâng cao làmngập mặn vùng ven biển

- Gió bão, sóng to làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế

*Biện pháp phòng tránh:

- Dự báo chính xác quá trình hình thành và đường đi của bão

- Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền

- Củng cố công trình đê kè ven biển, sơ tán dân

- Chống ngập úng ở đồng bằng, chống lũ, xói mòn ở miền núi

đ Các thiên tai khác.

- Động đất: Hoạt động mạnh nhất ở Tây Bắc, Đông Bắc

- Các thiên tai khác: lốc, mưa đá, sương muối, gió lào

3 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Duy trì các hệ sinh thái và các quá trình sinh thái

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về nguồn gen

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn TNTN

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí với TNTN

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải tạo môi trường

Bài 16:

ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ

1 Dân đông, có nhiều thành phần dân tộc

a Dân số

- Thuận lợi: + Năm 2006, số dân nước ta là 84 156 nghìn người

+ Nguồn lao động dồi dào,

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Khó khăn: + Trở ngại lớn cho cho việc phát triển kinh tế

+ Giải quyết việc làm

+ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân

b Dân tộc Nước ta có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (chiếm 86,2% dân số), các dân tộc khác

chiếm 13,8% dân số cả nước

- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc

- Khó khăn: Sự phát triển không đồng đều và trình độ và mức sống giữa các dân tộc

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

- Dân số nước ta tăng nhanh, bùng nổ dân số, nhưng khác nhau giữa các thời kì

+ 1999 – 2001 mức tăng trung bình khoảng 1,35%

- Gia tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, dân số vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người/năm

Hậu quả:

+ Dân số tăng nhanh đã gây sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội

+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường.

+ Nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Dân số nước ta thuộc loại trẻ

- Năm 2005 cơ cấu nhóm tuổi nước ta:

+ 0 – 14 tuổi: 27,0 %

+ 15 – 59 tuổi: 64,0 %

+ Trên 60 tuổi :9,0 %

Thuận lợi: Nguồn lao dộng dồi dào, mỗi năm tăng thêm 1,1 triệu lao động mới.

Khó khăn: Gây sức ép cho giải quyết việc làm.

3 Phân bố dân cư chưa hợp lí

- Mật độ dân số trung bình ở nước ta là 254 người/km2 (Năm 2006)

a Phân bố dân cư không đồng đều giữa đồng bằng với trung du , miền núi.

- Đồng bằng 75% dân số với mật độ cao.(ĐBSH 1225 người/ km2, ĐBSCL 429 người / km2)

- Ở vùng trung du, miền núi chiếm 25% dân số với mật độ dân số thấp.(Tây Nguyên 89 người / km2, Tây

Bắc 69 người / km2)

b Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn:

Năm 2005, dân số thành thị chiếm 26,9%, dân số nông thôn chiếm 73,1%

Trang 10

* Nguyên nhân:

- Điều kiện tự nhiên

- Lịch sử định cư

- Trình độ phát triển kinh tế, xã hội, chính sách…

- Là nước thuần nông nên tập trung chủ yếu ở nông thôn

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta:

- Thực hiện giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số,

- Đẩy mạnh chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước về dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

- Xây dựng quy hoạch, chính sách hợp lí, chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động

- Đầu tư phát triển công nghiệp trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn

Bài 17:

LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM.

1 Nguồn lao động nước ta rất dồi dào.

*Mặt mạnh

- 2005: Dân số hoạt động kinh tế 42,5 triệu (51,2% dân số cả nước), mỗi năm bổ sung 1 triệu lao động ->

nguồn lao động dồi dào

- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất nhất là trong nông – lâm – ngư nghiệp và tiểuthủ công nghiệp

- Chất lượng lao động ngày càng cao Lao động có chuyên môn kĩ thuật 25%.

*Hạn chế

- Nhiều lao động chưa qua đào tạo

- Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít

2 Cơ cấu lao động

a Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

- Lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất

- Xu hướng: giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm, ngư nghiệp Tăng tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, nhưng còn chậm

b Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

- Phần lớn lao động làm ở khu vực ngoài Nhà nước

- Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước và khu vực Nhà nước ít biến động, lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng

c Cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn

- Phần lớn lao động ở nông thôn

- Tỉ trọng lao động nông thôn đang giảm, khu vực thành thị tăng

Hạn chế

- Năng suất lao động thấp

- Phần lớn lao động có thu nhập thấp

- Phân công lao động xã hội còn chậm chuyển biến

- Chưa sử dụng hết thời gian lao động

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm

a Vấn đề việc làm

- Việc làm là vấn đề kinh tế - xã hội lớn

- Tình trạng thiếu việc làm còn gay gắt

- Năm 2005: + Có 2,1% lao động thất nghiệp (Thành thị 5,3% nông thôn 1,1% )

+ Có 8.1% lao động thiếu việc làm (Thành thị 4,5% nông thôn 9,3% )

- Mỗi năm nước ta giải quyết được gần 1 triệu việc làm mới.

b Hướng giải quyết việc làm:

- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng

- Thực hiện tốt chính sách dân số nhất là nông thôn đồng bằng và thành phố lớn

- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương: thủ công truyền thống, dịch vụ

- Tăng cường hợp tác đầu tư đẩy mạnh xuất khẩu

- Mở rộng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nâng cao chất lượng đội ngũ

- Ðẩy mạnh xuất khẩu lao động

Trang 11

Bài 18:

ĐÔ THỊ HÓA.

1 Ðặc điểm

a Qúa trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

- Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm

+ Năm 2005 tỉ lệ dân đô thị: 26,9%.

+ Trình độ đô thị hoá thấp

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và trên thế giới

b.Tỉ lệ dân thành thị tăng.

- Số dân thành thị nước ta tăng nhưng vẫn chiếm tỉ lệ thấp trong dân số cả nước

- Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực

c Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.

- Vùng có nhiều đô thị nhất Trung du miền núi Bắc Bộ nhưng có dân số đô thị thấp nhất

- Vùng có ít đô thị nhất là Ðông Nam Bộ nhưng có dân số đô thị cao nhất

- Số thành phố lớn quá ít so với mạng lưới đô thị

2 Mạng lưới đô thị.

- Ðô thị nước ta phân thành 6 loại: Ðô thị loại đặc biệt, đô thị loại 1, 2, 3, 4, 5.

- Dựa vào các tiêu chí cơ bản : số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân tham gia vào họat động sản xuất phi nông nghiệp

- Năm 2007: có 5 thành phố trực thuộc TW, 2 đô thị đặc biệt (Hà nội và Tp HCM)

3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội.

*Tích cực:

- Tác động mạnh tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các vùng trong nước

- Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

- Tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

*Tiêu cực:

+ Ô nhiễm môi trường

+ An ninh trật tự xã hội

Bài 20:

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

- Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:

+ Tăng tỷ trọng KV II ( công nghiệp – xây dựng)

+ Giảm tỷ trọng KV I (nông – lâm – ngư nghiệp)

+ KV III có tăng nhưng chưa ổn định (dịch vụ)

- Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành kinh tế:

+ KV I: Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản

+ KV II: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác

+ KV III: kết cấu hạ tầng và phát triển đô thị có những bước tăng trưởng khá Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời như viễn thông, tư vấn đầu tư

2 Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế.

- Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển biến tích cực:

+ Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo

+ Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh, đặc biệt từ khi nước ta gia nhập WTO.+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế tư nhân ngày càng tăng

3.Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, các vùng chuyên canh cây công nghiệp, các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất quy mô lớn

- Sự phân hoá sản xuất giữa các vùng

+ Vùng Đông Nam Bộ phát triển mạnh nhất về công nghiệp

+ Đồng bằng sông Cửu Long: Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực - thực phẩm

- Cả nước hình thành 3 vùng kinh tế trọng điểm

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc

Trang 12

+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Bài 21:

ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới

a Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nước ta cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới

* Thuận lợi

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá rõ rệt, cho phép:

+ Đa dạng hoá các sản phẩm nông nghiệp

+ Áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mùa vụ…

- Địa hình và đất trồng cho phép áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

* Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh

b Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới

- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái

- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi…

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn

- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hoá góp phần nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay tồn tại song song nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệphàng hoá

- Đặc điểm chính của nền nông nghiệp: cổ truyền và nền nông nghiệp hàng hoá

3 Nền kinh tế nông thôn nước ta đang chuyển dịch rõ nét

a Hoạt động nông nghiệp là bộ phận chủ yếu của kinh tế nông thôn.

- Kinh tế nông thôn đa dạng nhưng chủ yếu vẫn dựa vào nông, lâm, ngư nghiệp

- Các hoạt động phi nông nghiệp ngày các chiếm tỉ trọng lớn hơn và đóng vai trò quan trọng ở vùng kinh

tế nông thôn

b Kinh tế nông thôn bao gồm nhiều thành phần kinh tế.

- Các doanh nghiệp nông – lâm nghiệp - thuỷ sản

- Các hợp tác xã nông – lâm nghiệp - thuỷ sản

- Kinh tế hộ gia đình

- Kinh tế trang trại

c Cơ cấu kinh tế nông thôn đang từng bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hoá và đa dạng hoá.

- Sản xuất hàng hoá nông nghiệp

+ Đẩy mạnh chuyên môn hoá

+ Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá

+ Kết hợp công nghiệp chế biến hướng mạnh ra xuất khẩu

- Đa dạng hoá kinh tế nông thôn

+ Cho phép khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động…

+ Đáp ứng tốt hơn các điều kiện thị trường

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn còn được thể hiện bằng các sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp

và các sản phẩm khác

Bài 22:

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1 Ngành trồng trọt

- Chiếm gần 75% giá trị sản xuất nông nghiệp.

- Cây công nghiệp, rau, đậu, có tỉ trọng tăng, cây lương thực có tỉ trọng giảm

a Sản xuất lương thực

+ Vai trò

- Việc đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm quan trọng đặc biệt:

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân

+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi

+ Làm nguồn hàng xuất khẩu

Trang 13

+ Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.

+ Điều kiện

- Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp:

+ Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu, sinh vật

+ Điều kiện kinh tế - xã hội: giống, vốn, kỹ thuật, kinh nghiệm sx nông nghiệp

- Tuy nhiên cũng có những khó khăn (thiên tai: bão, lũ, hạn hán, sâu bệnh)

+ Đặc điểm

- Những xu hướng chủ yếu trong sản xuất lương thực:

+ Diện tích năm 2005 là: 7,3 triệu ha

+ Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

+ Năng suất tăng rất mạnh, hiện nay đạt khoảng 49 tạ/ha/vụ, do áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, thâm

canh tăng vụ, giống, phân bón, thuốc trừ sâu…

+ Sản lượng lúa tăng mạnh năm 2005 đạt 36 triệu tấn/năm.

+ Bình quân lương thực hiện nay 470 kg/người/năm.

+ Tình hình xuất khẩu gạo: 3 - 4 triệu tấn/năm

+ Các vùng trọng điểm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ

b Sản xuất cây thực phẩm

- Diện tích rau, đậu các loại đạt trên 500 nghìn ha

- Trồng nhiều ở ven các thành phố lớn

c Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

* Cây công nghiệp

- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hoá nông nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Điều kiện phát triển:

+ Thuận lợi:

.Tự nhiên: Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nhiều loại đất thích hợp cho phát triển cây công nghiệp

Kinh tế - xã hội: nguồn lao động dồi dào, mạng lưới cơ sở chế biến ngày càng phát triển, luôn đượcĐảng và Nhà nước quan tâm

+ Khó khăn: Thị trường thế giới có nhiều biến động…

- Nước ta chủ yếu trồng các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới, ngoài ra còn các cây có nguồn gốccận nhiệt

- Cây công nghiệp lâu năm:

+ Có xu hướng tăng cả về diện tích, năng suất và sản lượng

+ Đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu sản xuất cây công nghiệp

+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm có quy mô lớn

- Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: Cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè…

- Cây công nghiệp hàng năm: Mía, lạc, thuốc lá, đậu tương, bông, đay, cói, dâu tằm…

* Cây ăn quả: Chuối, cam, xoài, nhãn, vải thiều, chôm chôm, dứa…

- Ý nhĩa: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị

- Phân bố: Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du Bắc Bộ

2 Ngành chăn nuôi

* Đặc điểm

- Tỉ trọng ngành chăn nuôi chiếm 1/4 so với ngành trồng trọt nhưng đang có xu hướng tăng.

- Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi hiện nay:

+ Ngành chăn nuôi tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá

+ Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp

- Các sản phẩm không qua giết thịt như: trứng, sữa chiếm tỉ trọng ngày càng cao

- Điều kiện phát triển ngành chăn nuôi nước ta:

+ Thuận lợi: cơ sở thức ăn được đảm bảo tốt hơn, dịch vụ, giống, thú y có nhiều tiến bộ…

+ Khó khăn: giống gia súc, gia cầm, năng suất thấp, dịch bệnh…

* Chăn nuôi lợn và gia cầm

+ Tình hình phát triển: Đàn lợn tăng mạnh 27 triệu con, gia cầm 220 triệu con

Trang 14

+ Phân bố: các tỉnh giáp các thành phố lớn, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

*Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

+ Đàn trâu 2,9 triệu con ổn định, phân bố Trung du miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ

+ Đàn bò 5,5 triệu con có xu hướng tăng mạnh, phân bố nhiều ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung

Bộ, Tây nguyên…

+ Đàn dê, cừu tăng mạnh trong những năm gần đây

Bài 24:

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

1 Ngành thuỷ sản

a Nh ng đi u ki n thu n l i và khó kh n đ phát tri n ngành thu s n.ữ ề ệ ậ ợ ă ể ể ỷ ả

- Có nhiều ngư trường lớn,

với 4 ngư trường trọng

điểm

-Có nhiều thuận lợi cho

ngành nuôi trồng thuỷ sản

nước lợ, nước ngot

- Thiên tai (bão, lũ lụt, gió mùa đông bắc… ) thường xuyên xảy ra

- Một số vùng ven biển môi trường bị suy thoái

- Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống trong đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản

- Phương tiện đánh bắt ngày càng hoàn thiện

- Dịch vụ và chế biến thuỷ sản đươc mở rộng

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Chính sách khuyến ngư của Nhà nước

- Phương tiện đánh bắt lạc hậu, chậm đổi mới

- Hệ thống các cảng cá còn chưađáp ứng

- Công nghệ chế biến thuỷ sản cònhạn chế

b.Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

* Tình hình chung

- Ngành thuỷ sản có bước phát triển đột phá

- Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao

* Khai thác thuỷ sản

- Sản lượng khai thác liên tục tăng

Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ vàNam Bộ

*Nuôi trồng thuỷ sản

- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh do:

+ Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản còn nhiều

+ Các sản phẩm nuôi trồng có giá trị khá cao và nhu cầu lớn trên thị trường

-Ý nghĩa:

+ Đảm bảo tốt hơn nguồn nguyên liệu cho cơ sở công nghiệp chế biến, nhất là xuất khẩu

+ Điều chỉnh đáng kể đối với khai thác thuỷ sản

-Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh nhất là nuôi tôm ở đồng bằng sông Cửu Long và đangphát triển ở hầu hết các tỉnh duyên hải

-Nghề nuôi cá nước ngọt cũng phất triển mạnh đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sôngHồng

2 Lâm nghiệp

a Lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

- Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho đồng bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thuỷ điện, thuỷ lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi, trung du và đồng bằng

-Sinh thái:

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loại động, thực vật quý hiếm…

Trang 15

+ Điều hoà dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.

+ Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ

b Tài nguyên rừng của nước ta vốn giàu có, nhưng đã bị suy thoái nhiều.

Có 3 loại rừng:

-Rừng phòng hộ

-Rừng đặc dụng

-Rừng sản xuất

c Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

- Hoạt động lâm nghiệp gồm: lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản

- Trồng rừng: hàng năm trồng trung bình khoảng 200 nghìn ha rừng tập trung (cả nước hiện có khoảng

2,5 triệu ha rừng trồng).

- Khai thác, chế biến gỗ và lâm sản: đối tượng khai thác chính là gỗ, tre luồng và nứa cung cấp nguyên,

nhiên liệu cho các ngành kinh tế khác

BÀI 25:

TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

1 Các nhân tố tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.

- Có nhiều nhân tố: tự nhiên, KT-XH, kĩ thuật, lịch sử…

- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tạo ra nền chung cho sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

- Các nhân tố kinh tế xã hội, kĩ thuật, lịch sử có tác động khác nhau:

+ Nền kinh tế tự cấp, tự túc, sản xuất nhỏ, sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp bị chi phối bởi các điều kiện

tự nhiên

+ Nền sản xuất hàng hoá, các nhân tố kinh tế xã hội tác động rất mạnh, làm cho tổ chức lãnh thổ nôngnghiệp chuyển biến

2 Các vùng nông nghiệp ở nước ta

- Khái niệm vùng nông nghiệp: là những địa phương có những nét tương tự nhau về điều kiện sinh thái

nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, sự chuyên môn hoá sản xuất

- Các vùng nông nghiệp có 7 vùng nông nghiệp:

- Các vùng có điều kiện sinh thái nông nghiệp, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, sự chuyênmôn hoá sản xuất khác nhau

3 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta.

a Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo 2 xu hướng chính

- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất vào những vùng có điều kiện sản xuất thuận lợi ( Tây Nguyên,Đông Nam Bộ, ĐBSCL…)

- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn sẽ cho phép:

+ Khai thác hợp lí các điều kiện tự nhiên

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động

+ Tạo thêm việc làm và nông sản hàng hoá

+ Giảm thiểu rủi ro khi thị trường biến động bất lợi

+ Tăng thêm sự phân hoá lãnh thổ nông nghiệp

- Cơ cấu sản phẩm nông nghiệp cũng có sự thay đổi giữa các vùng

+ TD và MNBB chủ yếu trồng các cây công nghiệp có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, cây công nghiệp

ngắn ngày, cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò và lợn

+ ĐBSH có ưu thế về cây lương thực, rau, cây thực phẩm có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, chăn nuôi

lợn và gia cầm

+ Bắc Trung Bộ có ưu thế về trồng cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi trâu bò, lợn.

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ có ưu thế về trồng dừa, mía và chăn nuôi trâu bò.

+ Tây Nguyên chủ yếu trồng các cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới.

+ Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh các cây công nghiệp lâu năm và hàng năm lớn nhất nước.

+ ĐBSCL là vùng chuyên canh cây lương thực, rau, cây thực phẩm, chăn nuôi lợn và gia cầm và thuỷ

sản lớn nhất nước

b Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá.

- Kinh tế trang trại nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình

- Số lượng trang trại ở nước ta trong những năm gần đây có xu hướng tăng nhanh

+ Trang trại nuôi trồng thuỷ sản và chăn nuôi tăng nhanh nhất (cả về số lượng và cơ cấu)

Ngày đăng: 05/06/2021, 00:14

w