Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ,theo con đường xã hội chủ nghĩa Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống[r]
Trang 1Bài 1
CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH LÀ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG, KIM CHỈ NAM CHO HÀNH ĐỘNG CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG TA.
1-Khái niệm:
• Chủ nghĩa Mác-Lênin là học thuyết chính trị, chỉ ra quy luật, phương thức đấu tranh xây dựng XHCN
công bằng, dân chủ, văn minh
• Chủ nghĩa Mác Lê Nin là hệ tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân
• Chủ nghĩa Mác Lê Nin do Mác và Ănggen sáng lập, được Lênin phát triển hoàn thiện
2.Sự ra đời Chủ nghĩa Mác- Lênin
• Vào giữa thế kỷ 19, để dẫn đường cho giai cấp CN đấu tranh chống áp bức bất công của giai cấp TB,
Các Mác và Ănggen đã sáng tạo ra Chủ nghĩa Mác
• Đầu thế kỷ XX, Lênin đã vận dụng, bổ sung, phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác làm nên cách mạng
XHCN tháng Mười Nga thắng lợi Từ đó lý luận cách mạng XHCN có tên là Chủ nghĩa Mác- Lênin
• Chủ nghĩa Mác -Lênin là tư tưởng tiến bộ, cách mạng, nhân đạo, hướng dẫn cuộc đấu tranh của giai
cấp công nhân, xây dựng xã hội mới tốt đẹp
3 Chủ nghĩa Mác Lê Nin ra đời là sự kế thừa phát triển tri thức của nhân loại
• Chủ nghĩa Mác ra đời là kế thừa, phát triển thành tựu tri thức của nhân loại Trực tiếp là triết học cổ
điển Đức (Hêgen-Phơi bach); Kinh tế chính trị cổ điển Anh(Smit- Ricácđô); Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (Xanh Xi Mông-phuriê )
Lênin đã bảo vệ, vận dụng, phát triển sáng tạo Chủ nghĩa Mác trong cách mạng XHCN tháng Mười Nga, bổ
sung lý luận về xây dựng chính quyền, phát triển kinh tế, xây dựng LLSX-QHSX, xây dựng Đảng …
Chủ nghĩa Mác Lênin là trí tuệ của nhân lọaị về xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
4 Cấu thành Chủ nghia Mác-Lênin
• Chủ nghĩa Mác Lê Nin gồm 3 bộ phận: Triết học Mác Lê Nin; Kinh tế chính trị Mác Lê Nin; Chủ
nghĩa xã hội khoa học
• Ba bộ phận này gắn bó chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau, tạo thành một hệ thống lý luận thống nhất,
hoàn chỉnh
a.Triết học Mác-Lênin
- Triết học Lênin nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy; Triết học Mác-Lênin khẳng định:
+ Thế giới là vật chất, tồn tại khách quan
+Vật chất tồn tại dưới dạng vật thể và các hình thức khác, con người nhận thức được, hoặc chưa nhận thức được
+Vật chất vận động không ngừng, đứng yên chỉ là tương đối
- Xã hội loài người vận động phát triển từ thấp đến cao, xã hội TBCN sẽ bị thay thế bằng xã hội XHCN dân chủ , công bằng, văn minh hơn
b.Kinh tế chính trị Mác- Lênin
• Kinh tế chính trị Mác-Lênin là bộ môn ngiên cứu quy luật trong xã hội TBCN;
• Kinh tế chính trị Mác-Lênin khẳng định sản xuất trong xã hội tư bản do quy luật giá trị thặng dư chi
phối;
• Kinh tế chính trị Mác-Lênin chỉ rõ phương thức sản xuất TBCN nhất định sẽ bị thay thế bằng phương thức sản xuất XHCN vì con người, cho con người
C Chủ nghĩa xã hội khoa học
Chủ nghĩa xã hội khoa học là bộ môn khoa học nghiên cứu quy luật, sự ra đời hình thái kinh tế XHCN: Có kinh
tế phát triển cao, xã hội dân chủ, công bằng,văn minh
4- Nội dung thể hiện bản chất cách mạng và khoa học của Chủ nghĩa mác - Lê nin
Thể hiện trên 4 nội dung:
Một là:
Trang 2• Chủ nghĩa Mỏc- Lờnin là học thuyết cỏch mạng, nờu lờn mục tiờu là giải phúng xó hội, giải phúng
giai cấp, giải phúng con người, chỉ ra con đường, lực lượng, phương thức đấu tranh để đạt được mục tiờu đú
• Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin là vũ khớ tư tưởng sắc bộn của giai cấp vụ sản, là cụng cụ để cải tạo và xõy dựng thế giới
Hai là :
Chủ nghĩa Mỏc- Lờnin là một hệ thống lý luận khoa học, thể hiện trong toàn bộ nguyờn lý cấu thành học thuyết, cỏc nguyờn lý trụ cột:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học để xem xột giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn
• Chủ nghĩa duy vật lịch sử, là thành tựu vĩ đại của triết học Mỏc, chỉ ra sự diệt vong tất yếu của CNTB
và ra đời CNXH
• Học thuyết về giỏ trị thặng dư vạch ra bản chất búc lột của TBCN CNTB dự cú điều chỉnh, nhưng bản
chất búc lột khụng thể thay đổi,bất cụng, mõu thuẫn xó hội khụng thể khắc phục được
Ba là:
Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan khoa học và phương phỏp luận mỏc
xớt.
• Thế giới quan duy vật biện chứng giỳp con người hiểu đỳng đắn nhất về thế giới
• Phương phỏp luận mỏc xớt giỳp con người xem xột mọi sự vật hiện tượng một cỏch khỏch quan theo tinh thần biện chứng
• Sự thống nhất giữa thế giới quan và phương phỏp luận đó đưa Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin trở thành hệ thống
lý luận khoa học, sõu sắc, cỏch mạng nhất
Bốn là:
Chủ nghĩa Mỏc – Lờ nin là một học thuyết mở, khụng ngừng tự đổi mới, bổ sung hoàn thiện
• Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin khụng phải là hệ thống nguyờn lý giỏo điều bất biến, mà nó đũi hỏi phải bổ sung hoàn thiện theo sự phỏt triển tri thức nhõn loại
• Mỏc– Angen đó khẳng định h
• Sự bền vững của học thuyết là tinh thần biện chứng, nhâọc thuyết đề ra khụng phải đó xong xuụi hẳn
mà cỏc thế hẹ sau phải bổ sung hoàn thiện nú
• Sự bền vững của học thuyết là tinh thần biện chứng, nhõn đạo vafcacs nguyờn lý trụ cột
Phần thứ hai
TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1-Khỏi niệm về Tư tưởng Hồ Chớ Minh
• Tư tưởng Hồ Chớ Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sõu sắc về những vấn đề cơ bản của cỏch mạng Việt Nam, là kết quả vận dụng và phỏt triển sỏng tạo chủ nghĩa Mỏc-Lờnin vào điều kiện cụ thể Việt Nam, kế thừa và phỏt triển cỏc giỏ trị truyền thống tốt đẹp của dõn tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại
• Tư tưởng Hồ Chớ Minh là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dõn tộc ta, mói mói soi đường cho cỏch mạng Việt Nam giành thắng lợi
2.Nguồn gốc hỡnh thành tư tưởng Hồ Chớ Minh
• Là kết quả vận dụng, phỏt triển sỏng tạo Chủ nghĩa Mỏc-Lờnin vào điều kiện cụ thể Việt Nam
• Kế thừa và phỏt triển làm rực rỡ cỏc giỏ trị truyền thống tốt đẹp của dõn tộc Việt Nam
• Là kết quả tiếp thu tinh hoa văn hoỏ nhõn loại
• Là kết quả tư duy sỏng tạo, hết lũng vỡ dõn vỡ nước của Chủ tịch Hồ Chớ Minh
3- Nội dung cơ bản của tư tưởng HCM
Gồm 9 vấn đề cốt lừi nhất, sợi chỉ đỏ xuyờn suốt của đường lối cỏch mạng Việt Nam
Một là
Giải phúng dõn tộc, giải phúng gia cấp, giải phúng con người
• Độc lập, tự do của dân tộc là giỏ trị thiêng liêng, bất khả xâm phạm “Không có gỡ quý hơn độc lập tự do”
• Chủ nghĩa yêu nớc, tinh thần dân tộc là động lực to lớn của cách mạng Việt Nam
• L m cách mạng phải kết hợp dân tộc với giai cấp, à độc lập dân tộc gắn với CNXH
• Độc lập dõn tộc gắn liền với CNXH l sà ự tỡm kiếm, sự lựa chọn đắn nhất cho cỏch mạng Việt Nam
Trang 3• Giành độc lâp cho dân tộc, giải phóng dân tộc, giải phóng con ngời khỏi chế độ thực dân phong kiến tàn bạo là đòi hỏi búc xúc nhất của dân tộc Việt Nam trong đầu thế kỷ 20
Độc lập dõn tộc phải gắn liền với CNXH, kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh thời đại.
• Muốn giành độc lập dõn tộc phải bằng con đường cỏch mạng vụ sản, tiến lờn CNXH
• Chỉ cú tiến lờn CNXH thỡ mới đảm bảo được nền độc lập dõn tộc thực chất, bền vững
• Tiến lờn CNXH là phự hợp với xu thế thời đại, phong trào cỏch mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh thời đại
Ba là:
Sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết toàn dân tộc l c à ơ sở đảm bảo cho thắng lợi của cỏch mạng Việt Nam.
• “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” Nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, l ngà ời chủ thực sự của đất nớc
• Người dạy: “ Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong“; “Dân là nớc, Nớc là
của nhân dân Sức dân mạnh nh nớc”; “Đoàn kết, đại đoàn kết, thành công, đại thành công”
Bốn là
Phỏt huy quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nớc thật sự của dân, do dân, vỡ dân.
• Dân chủ là bản chất của chế độ ta, chế độ XHCN; Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cách mạng XHCN
• Thực hành dân chủ rộng rãi là nguyên tắc hàng đầu trong hoạt động của Đảng và Nhà nớc ta
• Xây dựng Nhà nớc trong sạch vững mạnh, Nhà nớc của dân, do dân, vỡ dân; mang bản chất giai cấp, tính dân tộc và nhân dân do Đảng lãnh đạo, hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ
Năm là
Xõy dựng nền quốc phòng toàn dân, lực lợng vũ trang nhân dân.
• Cách mạng là sức mạnh tổng hợp của nhân dân, bao gồm sức mạnh chính trị, quân sự
• Quõn đội ta từ nhân dân mà ra, vỡ nhân dân m chiến đấu Lực là ợng vũ trang đặt dới sự lãnh đạo tuyệt
đối trực tiếp của về mọi mặt của Đảng
• Thực hiện chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện, ta nhất định thắng, địch nhất định thua
Sỏu là:
Phát triển kinh tế và văn hoá, không ngừng nõng cao đời sống vật chất v tinh thần của nhân dân à
• Bỏc đó núi cách mạng là làm cho nhân dân ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng đợc học hành “Nớc
độc lập mà dân không đợc tự do, hạnh phúc thỡ độc lập cũng chẳng có ý nghĩa gi.”
• Bác dặn” Đảng cần phải có kế hoạch thật tốt để phát triển kinh tế- văn hoá, nhằm không ngừng nâng cao
đời sống nhân dân.”
Bảy là:
Xõy dựng đạo đức cách mạng cần, kiêm, liêm chính, chí công, vô t.
• Bỏc chỉ rừ: Đạo đức là gốc của con ngời, ngời cách mạng phải lấy đạo đức làm gốc, Đảng phải là đạo
đức, là văn minh
• Bỏc yờu cầu phải chăm lo giáo dục, rèn luyện cán bộ, đảng viên và nhân dân về phẩm chất đạo đức cách mạng
• Bac đặt lên hàng đầu t cách đạo đức của ngời cách mạng và Ngời là tấm gơng tiêu biểu nhất cho phẩm chất đạo đức cách mạng cần, kiệm, liêm chính, chí công vô t
Tỏm là
Chăm lo bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời sau.
• Bỏc chỉ rừ: Tuổi trẻ là tơng lai của đất nớc Bồi dỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là việc rất quan trọng, rất cần thiết Vỡ lơị ích mời năm thỡ phải trồng cây, vỡ lợi ích trăm năm thỡ phải trồng ngời
• Trong Di chỳc, Ngời dặn: “ Đảng cần phải chăm lo, giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những ngời thừa kế xây dựng CNXH vừa hồng, vừa chuyên”
Chớn là
Về xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh.
Trang 4• Làm cách mạng phải có Đảng cách mạng Đảng muốn vững phải có Chủ nghĩa làm cốt Chủ nghĩa l trí à khôn của Đảng, la bàn của con tàu
• Đảng ta là đội tiên phong chiến đấu của của giai cấp công nhân, nhân dân lao động, của dân tộc Đảng
phải trong sạch, vững mạnh
• Thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hành tự phê bỡnh và phê bỡnh Thực sự đoàn kết thống nhất, mỗi đảng viên không ngừng rèn luyên nâng cao đạo đức cách mạng, chuyên môn nghiệp vụ, thật xứng đáng là ngời đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam
Phần thứ ba
Vận dụng phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới hiện
nay.
-Nội dung phần này được bố cục thành 2 phần:
1.Nắm vững v v à ận dụng sỏng tạo Chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh.
• Ra sức học tập nắm vững nội dung cơ bản của Chủ nghĩa Mỏc- Lờnin Trước hết l cỏc hà ọc thuyết, nguyờn lý, cơ bản, để ho n th nh nhià à ệm vụ người Đảng viờn của Đảng
• Phải gắn liền tổng kết thực tiễn, bổ sung lý luận, hoàn thiện đường lối, mục tiờu, nhiệm vụ cách mạng
• Phải nắm vững quan điểm lịch sử cụ thể, bối cảnh trong nớc và quốc tế, để xác định đỳng yêu cầu và nhiệm vụ cỏch mạng trong từng giai đoạn
2-Đấu tranh bảo vệ Chủ nghĩa Mác- Lênin, t tởng Hồ Chí Minh
• Đấu trảnh bảo vệ nguyên lý có giá trị bền vững, các học thuyết, các quy luật khách quan của Chủ nghĩa
Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chớ Minh
• Phải phát triển sáng tạo, thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới CNH-HĐH đất nước quờ hương
• -Kiện quyết đấu tranh với mọi thủ đoạn xuyên tạc, bôi đen, kích động hoài nghi và chủ nghĩa giáo điều
cố tỡnh l m là ệch lạc bản chất cách mạng, khoa học của Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chớ Minh /
KẾT LUẬN
• Dưới ỏnh sỏng Chủ nghĩa Mỏc- Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ Minh Đảng đó lónh đạo cỏch mạng Việt Nam tiến lờn giành thắng lợi vĩ đại
• Sẽ cũn nhiều khú khăn thử thỏch, song cú Chủ nghĩa Mỏc Lờnin –tư tưởng Hồ Chớ Minh dẫn đường, sự nghiệp đổi mới, CNH-HĐH đất nước nhất định thắng lợi, nước ta sẽ giàu mạnh, xó hội dõn chủ, cụng bằng, văn minh
Bài 2 : ĐƯỜNG LỐI VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
I.Chiến lược phỏt triển kinh tế – xó hội 2001- 2010
1 Kết quả thực hiện chiến lược
- Đất nước đó ra khỏi tỡnh trạng kộm phỏt triển, bước vào nhúm nước đang phỏt triển cú thu nhập trung bỡnh
- GDP bỡnh quõn đầu người đạt 1.168 USD
- Cỏc lĩnh vực văn húa, xó hội đạt thành tựu quan trọng trờn nhiều mặt, nhất là xúa đúi, giảm nghốo
- Đời sống vật chất và tinh thần của nhõn dõn được cải thiện rừ rệt
- Diện mạo của đất nước cú nhiều thay đổi
- Thế và lực của nước ta vững mạnh thờm nhiều; vị thế của Việt Nam trờn trường quốc tế được nõng lờn
Nguyờn nhõn kết quả: Phỏt huy được sức mạnh toàn dõn tộc, sự phấn đấu
của toàn dõn và của cả hệ thống chớnh trị dưới sự lónh đạo đỳng đắn
của Đảng, sự quản lý điều hành cú hiệu quả của Nhà nước
2 Những hạn chế, yếu kộm
- Những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng Kinh tế phỏt triển chưa bền vững Chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp,
- Tăng trưởng kinh tế vẫn dựa nhiều vào cỏc yếu tố phỏt triển theo chiều rộng, chậm chuyển sang phỏt triển theo chiều sõu
Trang 5- Cỏc lĩnh vực văn húa, xó hội cú một số mặt yếu kộm
chậm được khắc phục, nhất là về giỏo dục, đào tạo và y tế;
đạo đức, lối sống trong một bộ phận xó hội xuống cấp
Mụi trường ở nhiều nơi đang bị ụ nhiễm nặng
Những bài học chủ yếu thực hiện chiến lược
Phỏt huy dõn chủ, khơi dậy sức mạnh tổng hợp của toàn dõn tộc, kết hợp sức mạnh dõn tộc với sức mạnh thời đại, huy động và sử dụng cú hiệu quả mọi nguồn lực cho phỏt triển đất nước.
Đặc biệt coi trọng chất lượng, hiệu quả và tớnh bền vững của sự phỏt triển,bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mụ,giải quyết hài hũa mối quan hệ giữa tốc độ và chất lượng tăng trưởng.
Bảo đảm độc lập, tự chủ và chủ quyền quốc gia,giữ vững ổn định chớnh trị - xó hội, chủ động, tớch cực hội nhập quốc tế, tạo mụi trường thuận lợi cho phỏt triển đất nước.
Bảo đảm gắn kết chặt chẽ, hiệu quả giữa tăng cường sự lónh đạo của Đảng, nõng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước, phỏt huy đầy đủ quyền làm chủ của nhõn dõn.
Đỏnh giỏ tổng quỏt: “ 10 năm thực hiện Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010 là giai
đoạn đất nớc ta thực sự đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, đã đạt đợc những thành tựu to lớn và rất quan trọng ”
II Chiến lược phỏt triển kinh tế – xó hội 2011 - 2020
1 MỤC TIấU TỔNG QUÁT
Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước cụng nghiệp theo hướng hiện đại; chớnh trị - xó hội ổn định, dõn chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhõn dõn được nõng lờn
rừ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lónh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trờn trường quốc tế tiếp tục được nõng lờn; tạo tiền đề vững chắc để phỏt triển cao hơn trong giai đoạn sau MỤC TIấU CHỦ YẾU :
KINH TẾ
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bỡnh quõn 7 - 8%/năm GDP bỡnh quõn đầu người theo giỏ thực tế đạt khoảng 3.000 USD
- Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mụ Xõy dựng cơ cấu kinh tế cụng nghiệp, nụng nghiệp, dịch vụ hiện đại, hiệu
quả Tỉ trọng cỏc ngành cụng nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% trong GDP
- Kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, với một số cụng trỡnh hiện đại Tỉ lệ đụ thị hoỏ đạt trờn 45% Số xó đạt tiờu chuẩn nụng thụn mới khoảng50%.
VỀ VĂN HểA
Xõy dựng xó hội dõn chủ, kỷ cương, đồng thuận, cụng bằng, văn minh
Đến năm 2020, chỉ số phỏt triển con người (HDI) đạt nhúm trung bỡnh cao của thế giới.
Tốc độ tăng dõn số ổn định ở mức khoảng 1%; tuổi thọ bỡnh quõn đạt 75 tuổi; đạt 9 bỏc sĩ và 26 giường bệnh trờn một vạn dõn, thực hiện bảo hiểm y tế toàn dõn.
Lao động qua đào tạo đạt trờn 70%, đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xó hội; tỉ lệ hộ nghốo giảm bỡnh quõn 1,5- 2%/năm; phỳc lợi xó hội, an sinh xó hội và chăm súc sức khỏe cộng đồng được bảo đảm Giỏo dục và đào tạo, khoa học và cụng nghệ đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước
Đến năm 2020, cú một số lĩnh vực khoa học và cụng nghệ, giỏo dục, y tế đạt trỡnh độ tiờn tiến, hiện đại
Xõy dựng nền văn húa tiờn tiến, đậm đà bản sắc dõn tộc; gia đỡnh ấm no, tiến bộ, hạnh phỳc; con người phỏt triển toàn diện về trớ tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sỏng tạo, ý thức cụng dõn, tuõn thủ phỏp luật.
VỀ MễI TRƯỜNG
Cải thiện chất lượng mụi trường Đến năm 2020, tỉ lệ che phủ rừng đạt 45% Hầu hết dõn cư thành thị và nụng thụn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh
Cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh mới thành lập phải ỏp dụng
cụng nghệ sạch hoặc trang bị cỏc thiết bị giảm ụ nhiễm, xử lý chất thải; trờn 80% cỏc cơ sở sản xuất kinh doanh hiện cú đạt tiờu chuẩn về mụi trường
Cải thiện và phục hồi mụi trường cỏc khu vực bị ụ nhiễm nặng.Hạn chế tỏc hại của thiờn tai; chủ động ứng phú
cú hiệu quả với biến đổi khớ hậu, nhất là nước biển dõng
2.QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
Trang 6Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững, phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong Chiến lược Đổi mới đồng bộ, phù hợp về kinh tế và chính trị vì mục tiêu xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Mở rộng dân chủ, phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển
Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất với trình độ khoa học, công nghệ ngày càng cao; đồng thời hoàn thiện quan hệ sản xuất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ ngày càng cao trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng
3 CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ CỦA CHIẾN LƯỢC
- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính
- Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân; gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ
- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, với một số công trình hiện đại, tập trung vào hệ thống giao thông
và hạ tầng đô thị lớn
III NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
1 Tiếp tục đổi mới toàn diện, mạnh mẽ,theo con đường xã hội chủ nghĩa
Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị -
xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
Nhiệm vụ chủ yếu
- Ổn định kinh tế vĩ mô, đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững
-Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức
- Tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh; giữ vững ổn định chính trị - xã hội, độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, trật tự, an toàn xã hội
- Tiếp tục phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; hoàn thiện, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
- Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức; thường xuyên học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên
Các chỉ tiêu
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm 2011 – 2015: 7 – 7,5% Năm 2015 GDP bình quân đầu người khoảng 2000 USD
- Cơ cấu GDP: nông nghiệp 17 – 18%; công nghiệp và xây dựng 41 – 42%, dịch vụ 41 – 42%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%.
- Giải quyết việc làm cho 8 triệu lao động Tốc độ tăng dân số khoảng 1% Tuổi thọ trung bìnhđạt 74 tuổi Tỷ
lệ hộ nghèo theo chuẩn mới giảm bình quân 2%/năm
3 Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh CNH – HĐH phát triển nhanh, bền vững.
Chuyển mô hình tăng trưởng từ chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang phát triển hợp lý giữa chiều rộng
và chiều sâu.
- Phát triển công nghiệp và xây dựng theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp
và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế.
- Phát triển nông – lâm – ngư nghiệp toàn diện theo hướng CNH – HĐH gắn với giải quyết vấn đề nông dân, nông thôn Xây dựng nông thôn mới.
Trang 7- Phỏt triển cỏc ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chớnh, ngõn hàng, thương mại, du lịch và dịch vụ
cú giỏ trị gia tăng cao.
- Tập trung xõy dựng, tạo bước đột phỏ về hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế đỏp ứng yờu cầu phỏt triển của đất nước.
- Phỏt triển kinh tế - xó hội hài hũa giữa cỏc vựng, đụ thị và nụng thụn.
4 Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xó hội chủ nghĩa.
- Giữ vững định hướng XHCN của nền KTTT
- Phỏt triển cỏc hỡnh thức sở hữu, cỏc thành phần kinh tế, cỏc loại hỡnh doanh nghiệp
- Phỏt triển đồng bộcỏc yếu tố thị trường và cỏc loại thị trường
- Nõng cao vai trũ lónh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với nền KTTT định hướng XHCN
IV Nhiệm vụ phỏt triển kinh tế - xó hội của huyện Tĩnh Gia hiện nay.
Đại hội nhiệm kỳ 2010 -2015:
Phương hướng chung: Tranh thủ tối đa cơ hội, phỏt huy cú hiệu quả cỏc nguồn lực và điều kiện thuận lợi,
chủ động khắc phục khú khăn, thỏch thức, đẩy mạnh CNH-HĐH, đụ thị hoỏ và hội nhập kinh tế quốc tế; tập trung phỏt triển nhanh Khu kinh tế Nghi Sơn, phấn đấu đến năm 2015 là đụ thị loại 3
4 chương trỡnh kinh tế - xó hội trọng tõm
- Chương trỡnh quản lý quy hoạch, GPMB, di dõn tỏi định cư xõy dựng phỏt triển Khu KTNS;
- Chương trỡnh phỏt triển kinh tế biển;
- Chương trỡnh phỏt triển nụng nghiệp và xõy dựng nụng thụn mới;
- Chương trỡnh phỏt triển nguồn nhõn lực.
Quy hoạch vựng nam Thanh – bắc Nghệ đến năm 2025 và sau năm 2025
Bao gồm toàn bộ ranh giới hành chớnh cỏc huyện: Tĩnh Gia, Nụng Cống, Như Thanh, Như Xuõn của tỉnh Thanh Húa; Huyện Quỳnh Lưu, Nghĩa Đàn, Thị xó Thỏi Hũa của tỉnh Nghệ An
Theo đú, vựng Tĩnh Gia với trọng tõm là Khu kinh tế Nghi Sơn là động lực của vựng nam Thanh - bắc Nghệ
Đến năm 2025 xõy dựng đụ thị trung tõm huyện Tĩnh Gia trở thành đụ thị loại 2, dõn số khoảng 295.000 người, diện tớch khoảng 7.200 ha
Mục tiờu lõu dài sau năm 2025, hỡnh thành cả huyện Tĩnh Gia là một đụ thị loại 1 với dõn số 500.000 đến 600.000 người, diện tớch đất xõy dựng đụ thị khoảng 15.000 ha Toàn bộ vựng khụng gian huyện Tĩnh Gia sẽ là khụng gian của Khu kinh tế Nghi Sơn mở rộng.
bài 3 Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân
tộc
Dõn chủ là gỡ?
Dân chủ là quyền của nhân dân tự mỡnh quyết định hoặc tham gia với Nhà nớc quyết định những vấn đề nhất
định
Dõn chủ XHCN là gỡ?
Dân chủ XHCN là một hỡnh thức dân chủ chính trị –
nhà nớc Nó vừa thừa nhận tự do, bỡnh đẳng của nhân dân, vừa thừa nhận nhân dân là chủ về quyền lực
“Tất cả quyền lực thuộc về nhân dân”
Chủ tịchHồ Chí Minh khẳng định:“ Dân chủ gắn liền với quyền làm chủ của nhân dân, dân là gốc, dân là
chủ và dân làm chủ”
- Đại hội XI khẳng định:“ Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của của công cuộc đổi
mới,xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữaĐảng, Nhà nước và nhân dân”
Tại sao dân chủ là mục tiêu?
Sự nghiệp cách mạng của nhân ta do Đảng lãnh đạo nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ngời,đảm bảo con ngời thực sự làm chủ xã hội
Tại sao dân chủ là động lực?
Trang 8Dân chủ hoá đời sống xã hội sẽ phát huy tính tích cực,chủ động,tự giác của mỗi con ngời, làm cho mọi tiềm năng sáng tạo đợc tự do phát triển
2 Quan điểm của Đảng ta về dân chủ và phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa
a Quá trỡnh phát triển nhận thức của Đảng ta về dân chủ
Qua 25 năm đổi mới Đảng ta đã có bớc phát triển quan trọng trong nhận thức về dân chủ
- Quan niệm về dân chủ đợc mở rộng
- Dân chủ XHCN phải tiếp thu và phát triển các giá trị của nhân loại về dân chủ.
- Nhận thức tính tiệm tiến lâu dài trong phát triển dân chủ
- Phải dân chủtrong tất cả các cấp độ
- Phải tỡm tòi, tổng kết TT để tỡm ra và hoàn thiệncác hỡnh thức dân chủ thực chất,đúng hớng, có hiệu quả
- Cần chống cácbiểu hiện lệch lạc, dân chủ hỡnh thức, dân chủ cực đoan
II Phát huy sức mạnh toàn dân tộc vỡ mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
1 Khái niệm về đại đoàn kết toàn dân tộc
Đoàn kết toàn dân tộc là sự bảo vệ, giúp đỡ, tơng trợ, tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện
cho nhau cùng phát triển của cỏc giai cấp, tầng lớp trong cộng đồng dân tộc, trong đó, các giai tầng hy sinh lợi ích riêng hay chấp nhận lợi ích của các giai tầng khác để bảo vệ lợi ích chung, lâu dài
Đại hội X và XI của Đảng đã nhận định về vai trò to lớn của đại đoàn kết
dân tộc: Là nguồn sức mạnh,động lực chủ yếu và là nhân tốcó ý nghĩa quyết định đảm bảo thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2 Quan điểm của Đảng về phát huy sức mạnh toàn dân tộc
- Đại hội VI của Đảng xác định:“ trong toàn bộ hoạt động của mỡnh,Đảng luôn quán triệt t tởng “lấy dân làm gốc”, xây dựng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động”.
- Đại hội VIII của Đảng khẳng định: Chính nh“ ững ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân là nguồn gốc hỡnh thành đờng lối đổi mới của Đảng ”
- Đại hội IX của Đảng một lần nữa khẳng định: “Động lực chủ yếu để phát triển đất nớc là đại đoàn kết toàn
dân trên cơ sở liên minh giữa công nhân với nông dân và trí
thức Đảng lãnh đạo, kết hợp hài hoà lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm
năng và nguồn lực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội ”.
Quan điểm phát huy sức mạnh toàn dân tộc của Đảng Một là: Đại đo n kà ết dân tộctrên nền tảng liên minhGCCNvới GCND và đội ngũ trí thứcdới sự lãnh đạo của Đảng, là nguồn sức mạnh, động lực chủ yếu và là nhân tố có ý nghĩa quyết định đảm bảo sự thắng lợi bền vững của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hai là:
Đại đoàn kết dân tộc là sự nghiệp của toàn dân tộc, của cả hệthống chính trị mà hạt nhân lãnh đạo là tổ chức
đảng
Ba là: Vấn đề đại đoàn kết toàn dân tộc bắt đầu từ sự đặt đúng vị trí của yếu tố lợi ích
Bốn là:
Thực hiện dân chủ và phát huyCNYN là những yếu tố quan trọng dể củng cố và phát triển khối đại đoàn kết toàn dân tộc
3 Nội dung, giải pháp phát huy sức mạnh toàn dân tộc trong giai đoạn hiện nay.
- Lấy mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất của Tổ quốc, vỡ dân giàu, nớc mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh làm điểm tơng đồng để gắn bó đồng bào các dân tộc, tôn giáo
- Xoá bỏ mọi mặc cảm định kiến, phân biệt đối xử về quá khứ, thành phần giai cấp Tôn trọng ý kiến khác nhau không trái với lợi ích các dân tộc
- Đề cao truyền thống nhânnghĩa, khoan dung, xây dựng tinh thần cởi mở, tin cậy lẫn nhau vỡ sự ổn định chính trị và đồng thuận xã hội
- Đại đoàn kết là sự nghiệp của cả hệ thống chính trị, trong đó vai trò lãnh đạo hạt nhân là tổ chức Đảng…
- Nhà nớc có vai trò to lớn trong việc thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc bằng việc thể chế hoá chủ trơng, đờng lối của Đảng thành chính sách pháp luật và tổ chức thực hiên có hiệu quả chủ chơng, chính sách đó
- Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân đóng vai trò đại diện cho lợi ích chung và lợi ích từng giai cấp Đồng thời là cầu nối giữa Đảng, Nhà nớc và nhân dân
- Đại đoàn kết phải đợc thực hiện từ cơ sở, trong từng cộng đồng dân c ở cơ sở nh: thôn, bản, làng, ấp, tổ, phố dân cơ, cơ quan, đơn vị
Để thực hiện đại đoàn kết đại dân tộc trong giai đoạn trớc mắt chúng ta cần phải:
Trang 9- Thực hiệnđồng bộ các chính sách, pháp luật của Nhà nớc nhằm phát huy dân chủ,giữ vững trật tự, kỷ cơng xã hội
- Tổ chức và vận động nhân dântham gia các phong trào thiđua yêu nớc, làm kinh tế giỏi,phát triển kinh tế với văn hoá- xã hội
- Chăm lo và bảo vệ lợi ích củacác tầng lớpnhân dân, đảm bảo công bằngxã hội
- Tôn trọng và phát huyvai trò gơng mẫu, dẫn dắt của những ngời tiêu biểu, có uy tín
Đề:
1.Em hóy phõn tớch, làm rừ nội dung khụng ngừng phấn đấu và rốn luyện để xứng đỏng với danh hiệu Đảng viờn ĐCS Việt nam Liờn hệ ưu khuyết điểm của bản thõn trong nhiệm vụ được giao.
Trả lời
Đối với mỗi cỏ nhõn muốn trở thành đảng viờn Đảng Cộng sản Việt Nam cần phải tự mỡnh trả lời những cõu hỏi: Tại sao ta vào Đảng ? Vào Đảng để làm gỡ ?, Mục tiờu lý tưởng của Đảng ta là gỡ ?.
Lỳc sinh thời Bỏc Hồ đó dạy: “Vỡ sao chỳng ta vào Đảng ? Phải chăng để thăng quan, phỏt tài ?
Khụng phải ! Chỳng ta vào Đảng là để hết lũng, hết sức phục vụ giai cấp, phục vụ nhõn dõn, làm trọn nhiệm vụ của người đảng viờn” Cũng trong Di chỳc của mỡnh, Người viết “ Mỗi đảng viờn và cỏn bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cỏch mạng, thật sự cần kiệm liờm chớnh, chớ cụng vụ tư Phải giữ gỡn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đỏng là người lónh đạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhõn dõn ” Giờ
đõy, đang là một đảng viờn dự bị, tụi phải xõy dựng cho mỡnh được động cơ đỳng đắn bởi nú cú ý nghĩa quyết định đối với việc chớnh thức đứng vào hàng ngũ của Đảng, nú sẽ là động lực lớn thỳc đẩy mọi hành động, việc làm của tụi sau này.
Trong quỏ trỡnh tỡm hiểu về Đảng tụi nhận thấy rằng: Đảng CSVN là đội quõn tiờn phong của giai cấp cụng nhõn, đội tiờn phong của nhõn dõn lao động và của cả dõn tộc Việt Nam Thể hiện trong chương 1 điều lệ Đảng:
- éảng viờn éảng Cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cỏch mạng trong đội tiờn phong của giai cấp cụng nhõn Việt Nam, suốt đời phấn đấu cho mục đớch, lý tưởng của éảng, đặt lợi ớch của Tổ quốc, của giai cấp cụng nhõn và nhõn dõn lao động lờn trờn lợi ớch cỏ nhõn Nờn những người này cú trỏch nhiệm gúp phần xõy dựng đường lối, chủ trương, chớnh sỏch của Đảng đồng thời họ cũn cú trỏch nhiệm tổ chức thực hiện đường lối chủ trương đú trong thực tiễn, đồng thời họ chứng tỏ mỡnh vừa là người lónh đạo vừa là người phục vụ quần chỳng nhõn dõn,
cú lập trường kiờn định, bảo vệ đường lối chủ trương của đảng
- Khi nú đến người Đảng viờn thỡ chỳng ta phải thực hiện tốt cỏc tiờu chuẩn của người Đảng viờn, thể hiện ở: + lập trường, giai cấp và bản lĩnh chớnh trị của người Đảng viờn:
Đảng viờn phải kiờn định lập trường cỏch mạng của giai cấp cụng nhõn, trung thành với lý tưởng cộng sản, đấu tranh bảovệ chủ nghĩa Mỏc-Lờnin, tư tưởng Hồ Chớ Minh, bảo vệ chế độ Xó hội chủ nghĩa, vững vàng, khụng dao động trước bất kỳ khú khăn, thử thỏch nào Cựng với việc thể hiện vai trũ tiờn phong, gương mẫu, người đảng viờn lỳc này cần tớch cực tham gia đấu tranh chống tham nhũng, chống cỏc tiờu cực xó hội và tệ nạn xó hội, phờ phỏn những biểu hiện mơ hồ, cực đoan hay tư tưởng sai lệch
Người đảng viờn trong cụng cuộc đổi mới và con người mới được đào luyện trong sự nghiệp xõy dựng Chủ nghĩa Xó hội là con người cú học thức, cú tư duy khoa học, cú tớnh tư tưởng cao; đồng thời, cũng là con người thiết thực trong hành động Phải trỏnh rơi vào những cực đối lập sau đõy làm cho con người khụng cú sự phỏt triển lành mạnh về nhõn cỏch: hoặc thụ thiển, thực dụng (sống và hành động tựy tiện, buụng thả, chạy theo lợi ớch vật chất); hoặc lý thuyết suụng, khụng phải con người hành động (do tỏch rời lý thuyết với kinh nghiệm trong thực tiễn)
Trang 10+ về nhận thức, kiến thức và ý thức năng lực thực hiện nhiệm vụ của người Đảng viên,
Đổi mới là một cuộc vận động cách mạng toàn diện và sâu sắc, diễn ra trên tất cả lĩnh vực của đời sống xã hội,
từ kinh tế đến cơ chế quản lý, từ chế độ kinh tế đến hệ thống chính trị…
Để đạt tới năng lực trí tuệ và sáng tạo không thể không trau dồi họcvấn và coi học tập là trách nhiệm chính trị, nghĩa vụ đạo đức của người đảng viên Trong Đảng ta hiện nay, trình độ học vấn của một bộ phận đảng viên còn rất thấp Có không ít đảng viên, kể bộ Đảng, còn thấp hơn quần chúng về học vấn, văn hóa Đó là lực cản nội tại làm cho Đảng gặp khó khăn trong công tác lãnh đạo, đặc biệt là lãnh đạo giới trí thức và công tác khoa học kỹ thuật
Năng lực của người đảng viên ở cương vị này là năng lực chiến lược, chung đúc trong đó cả tri thức, kinh nghiệm, bản lĩnh chính trị, tài tổchức và thuyết phục Đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực đó đối với các đảng viên và toàn Đảng là một yêu cầu đặc biệt đối với Đảng lúc này
+ về phẩm chất đạo đức, lối sống và phong cách của người Đảng viên,
Đối với người đảng viên, chí phấn đấu cho cá nhân trở nên lương thiện, giữ gìn phẩm
chất cá nhân cho trong sạch là chưa đủ và chưa thể hiện tính tiên phong gương mẫu Người đảng viên không thể
là người đứng ngoài cuộc đấu tranh loại trừ cái ác, thờ ơ và lảng tránh trướcsự hoành hành của cái ác trong đờisống
Tình hình đó cho thấy, để hình thành những lớp đảng viên có đạo đức tương xứng với
yêu cầu đổi mới, phải tiến hành hết sức công phu, tỷ mỷ việc giáo dục đạo đức và rèn luyện các tính cách đạo đức thông qua việc làm, hành động; mà việc kiểm tra, đánh giá những hoạt động đó không chỉ bằng các phương pháp và nguyên tắc của tổ chức đảng mà bằng cả sự giám sát của toàn dân
+ về ý thức tổ chức kỷ luật, giữ gìn sự đoàn kết thống nhất của Đảng viên trên cơ sở thực hiện đúng các nguyên tắc, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, thường xuyên phê bình và tự phê bình.
+ về mối qua hệ của người Đảng viên đối với quần chúng nhân dân
Đảng ta đã xác định chế độ chính trịcủa nước ta là chế độ làm chủcủa nhân dân lao
động dưới sự lãnh đạocủa Đảng; sứcmạnh vô địch của Đảng là mối liên hệchặt chẽvới
quần chúng nhân dân Đảng chủ trương phát huy dân chủ, coi dân chủ vừa là mục tiêu vừa là động lựccủa công cuộc đổimới
Đương nhiên, trong quá trình phát huy dân chủ, phải chống thái độ theo đuôi quần chúng, mị dân, dân chủ hình thức, dân chủ cực đoan Dân chủ phải đi đôi với kỷ luật và pháp luật Dân chủ không có nghĩa là tự do vô tổ chức, vô chính phủ
+ Về những vấn đề của người Đảng viên thể hiện trên tinh thần chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân.
- phấn đấu rèn luyện với danh hiệu là người đảng viên đcs Vn thì về mặt cá nhân của người đảng viên phải rèn luyện như thế nào?
+ Phải có tinh thần yêu nước, tự cường dân tộc, đoàn kết với nhân dân, phấn đấu vì lợi ích chung.
+ Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh.
+ Thường xuyên học tập nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn, thẩm mỹ và thể lực.
- Về tư cách của Đảng viên là thành viên của tổ chức Đảng thì chúng ta phải thực hiện những yêu cầu như thế nào?
+ Thường xuyên ôn lại, tự liên hệ, Giữ vứng đúng tiêu chuẩn là người Đảng viên,
+ Phải có ý chí phấn đấu vươn lên, hoàn thành suất xắc nhiệm vụ được giao, đấu tranh chống mọi biểu hiên tiêu cực của xã hội.
Liên hệ nội dung này vào trong công việc được giao: Bản thân tôi là đảng viên đang công tác tại trường
THCS Chu Văn An
Với tư cách là người Đảng viên tôi có tinh thần trách nhiệm trước quần chúng nhân dân như thế nào:
- về cách thức am hiểu về nhận thức của mình đối với đường lối chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
- Về mặt tổ chức thì tôi phải chấp hành tốt các yêu cầu của tổ chức phân công, thể hiện tinh thần trách nhiệm trong tổ chức của mình về những vấn đề có liên quan đến công việc được giao.
Để trở thành một đảng viên mỗi chúng ta cần thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản sau: