- Quan hệ giữa cá nhân và xã hội là tất yếu và biện chứng: + Taát yeáu: Vì khoâng coù caù nhaân toàn taïi vaø phaùt triển bên ngoài xã hội; ngược lại không có xã hội nếu không có sự liên[r]
Trang 3I BẢN CHẤT CON NGƯỜI
Trang 41 Khái niệm về con người: “ Con ngưòi là một
thực thể sinh học – xã hội, luôn giữ vai trò chủ thể
trong mọi hoạt động”
- Với tính cách thực thể sinh học : con người chịu sự quy đ nh của những quy luật sinh học để tồn tại, ị phát triển.
- Với tính cách thực thể xã hội: con người trong quá trình tồn tại đã có những sinh hoạt cộng đồng như: Lao động, giao tiếp, thông qua đó mà một hệ thống quan hệ xã hội được thiết lập Nhờ đó hành vi bản năng của con người mang tính ý thức, thấm đậm tính nhân văn.
Trang 5Hai ph ơng diện “Tự nhiên” và “Xã hội” của con ng ời: động vật,
dù cao cấp nhất cũng chỉ thuần túy tồn tại theo bản tính tự nhiên, còn con ng ời ngoài ph ơng diện tồn tại tự nhiên còn
có ph ơng diện KT,VH xã hội của nó
Trang 6• 2 Bản chất con người
- Quan điểm CNDT & TG : Bản chất con người
do những lực lượng siêu tự nhiên chi phối như: “Ý niệm tuyệt đối” , “Chúa trời”, “Thượng đế”…
ngưòi 1 cách phiến diện
+ Do yếu tố di truyền tộc loại
+ Do môi trường địa lý
+Tách rời mặt sinh vật và mặt xã hội
TLH, GDH … nghiên cứu từng mặt, từng bộ phận con người đạt nhiều thành tựu nhưng mang tính chất phiến diện chuyên môn
Trang 7Trong tÝnh hiƯn thùc cđa nã, b¶n
chÊt con ng êi lµ tỉng hßa cđa
c¸c quan hƯ x· héi”
- Quan điểm Mác xít:
Trang 8Biểu hiện nội dung:
+ Tổng hoà “ không phải là phép cộng giản đơn các quan hệ xã hội mà nó tương tác lẫn nhau, tác động tổng hợp vào con người
+ Mặt xã hội là chủ đạo, mặt sinh vật là quan trọng Tổng hoà cả quan hệ xã hội và tự nhiên, cả con người xã hội và con người sinh vật
+ Bản chất con người không cố định, bất biến mà vận động phát triển cùng xã hội phụ thuộc vào mỗi hình thái kinh tế - xã hội
Trang 9Sù ph¸t triÓn con ng êi c¬ b¶n lµ trªn ph ¬ng diÖn x· héi cña nã
Trang 10Hành vi hiện thực của con ng ời so với động vật là
ở “cái xã hội” của nó – tùy thuộc mỗi nền van
hóa
Trang 11Gi¸ trÞ c¬ b¶n cña con ng êi c¬ b¶n kh«ng ph¶i trªn ph ¬ng diÖn c¸i sinh vËt tù nhiªn, mµ lµ ë nh©n c¸ch x· héi cña
nã, ® îc thùc hiÖn qua néi dung cña c¸c nÒn gi¸o dôc
Trang 12II NHÂN CÁCH
Trang 131 Khaí niệm và cấu trúc của nhân cách Khaí niệm và cấu trúc của nhân cách
a a Khái niệm nhân cách
- CNDT-TG: Tính người do bẩm sinh
“nhân cách là yếu tố tinh thần đầu tiên của tồn tại người và chúa là nhân cách tối cao nhất có trước và chi phối nhân cách con người”
- CNDV trước Mác: tuyệt đối hoá mặt tâm lý, sinh lý, xem nhẹ mặt xã hội, hoặc tách rời mặt tự nhiên và xã hội ra
Trang 14- CN Mác- Lênin:
Nhân cách là tổ hợp thái độ, thuộc tính riêng trong quan hệ hành động của từng người với giới tự nhiên với xã hội và bản thân
Trang 15b Cấu trúc của nhân cách :
- Hạt nhân của nhân cách là : Thế giới quan cá nhân, đó là toàn bộ những quan điểm lý tưởng, niềm tin định hướng giá trị chung của cá nhân
- Cái bên trong của nhân cách là năng lực và phẩm chất đạo đức của cá nhân
cách là tâm hồn con người nó là tầng sâu của nhân cách, là nơi lắng đọng và tiềm ẩn của mỗi cá nhân
Trang 162 Những tiền đề và quá trình hình thành nhân cách cuả con người mới XHCN
a Những tiền đề :
- Tiền đề vật chất :
+ Đó là sự phát triển đầy đủ về cơ thể, giác quan, tư duy
+ Môi trường sống (xã hội, nhà tr ng, gia ườđình) mỗi con người có môi trường riêng độc đáo
Trang 17
- Tiền đề tư tưởng, giáo dục :
+ Tiền đề tư tưởng : Là chủ nghĩa
Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: “Tất cả do con người, tất cả vì con người “Với lý tưởng tối cao là con người giải phóng, con người tự do, con người phát triển toàn diện”
+ Giáo dục và tự giáo dục :
NQ ĐH VIII : “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ”
Trang 18b Quá trình hình thành nhân cách con người mới XHCN Việt Nam :
suốt cả cuộc đời
- Phải tạo lập những tiền đề cho hình thành nhân cách :
+ Tiền đề vật chất là: nền kinh tế thị trường theo định hường XHCN
+ Tiền đề tư tưởng là chủ nghĩa Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
+ Tiền đề giáo dục là: cải cách hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Trang 19- Xây dựng mô hình con người mới XHCN Việt Nam :
+ Tự giác nâng cao trình độ lý luận Lênin để hình thành thế giới quan khoa học và øphương pháp luận biện chứng.
+ Hăng say học tập nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn để có năng lực thực sự trong công việc, có sáng kiến, cải tiến công tác đưa đến năng suất lao động, hiệu quả cao.
+ Không ngừng nâng cao đạo đức, lối sống trên cơ sở những chuẩn mực giá trị mới đã và đang hình thành trong xã hội.
Trang 20III QUAN HỆ GIỮA CÁ NHÂN VỚI TẬP THỂ, CÁ NHÂN VÀ XÃ HỘI
Trang 211 Quan hệ giữa cá nhân và tập thể
a a Khái niệm cá nhân và tập thể :
- Cá nhân người là một chỉnh thể đơn
nhất, với một hệ thống những đặc điểm cụ thể, không lặp lại khác biệt với những cá nhân khác về mặt sinh học cũng như về mặt xã hội
Không nên coi mỗi cá nhân đều giống nhau, khi đánh giá, giao việc phải xuất phát từ những đặc điểm cụ thể cuả cá nhân đó
Trang 22Tập thể :là một tập hợp quan hệ các cá nhân thành từng nhóm xã hội dựa trên các quan điểm chung về lợi ích, về những nhu cầu kinh tế, chính trị, đạo đức, thẩm mỹ, và quan điểm tư tưởng Từ đó hình thành nên nhiều loại tập thể: lớp học, cơ quan,
xí nghiệp, câu lạc bộ
Trang 23b Mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể :
thống nhất vừa đối lập với nhau
- Sự thống nhất :
+ Bản chất đời sống loài người là tính cộng đồng, mỗi cá nhân chỉ tồn tại và phát triển được trong một cộng đồng nhất định
+ Quan hệ cá nhân với cộng đồng là quan hệ giữa bộ phận và chỉnh thể, giữa yếu tố và hệ thống
+ Sự hình thành tập thể là nhu cầu tự thân
Trang 24- Sự đối lập : Sự đối lập
+ Do cá nhân là cá thể đơn nhất: Có đặc điểm riêng, nhu cầu, khuynh hướng riêng, muốn tự do để khẳng định cái “tôi” của mình trong tập thể Nên cá nhân muốn gắn với tập thể, mặt khác lại có xu hướng đứng đối diện với tập thể, không chịu sự quy định, giàng buộc của tập thể.
+ Để tạo lập mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân với tập thể cần tuân theo nguyên tắc sau:
Kết hợp hài hoà lợi ích, địa vị cá nhân và tập thể, mỗi cá nhân phát triển là điều kiện để mọi người phát triển.
Cá nhân phải tôn trọng tập thể.
Tập thể luôn quan tâm đến cá nhân.
Trang 25
2 Quan hệ giữa cá nhân và xã hội
người có tổ chức liên kết các cá nhân với nhau.
- Quan hệ giữa cá nhân và xã hội là tất yếu
và biện chứng:
+ Tất yếu: Vì không có cá nhân tồn tại và phát triển bên ngoài xã hội; ngược lại không có xã hội nếu không có sự liên kết giữa các cá nhân
+ Biện chứng:Vì giữa cá nhân và xã hội có sự tác động lẫn nhau: xã hội là môi trường cho mỗi cá nhân phát triển, cá nhân hợp thành xã hội
Trang 26- Sự phát triển của xã hội làm cho mối quan
hệ cá nhân xã hội ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú:
+ Tăng lên các loại quan hệ về số lượng và chất lượng
+ Cá nhân tiếp nhận được nhiều giá trị văn hoá, vật chất, tinh thần từ xã hội
+ Tính xã hội hoá ngày càng cao của LLSX
+ Nhiều vấn đề mang tính toàn cầu xuất hiện
- Vai trò cá nhân đối với xã hội phụ thuộc nhân cách mỗi người; nhân cách lớn thành lãnh tụ, danh nhân, vĩ nhân; nhân cách xấu: cản trở sự phát triển của xã hội
Trang 27b Xây dựng quan hệ đúng đắn giữa các cá
nhân và xã hội trong giai đoạn hiện nay ở nước ta
- Đảng, nhà nước cần có chủ trương đúng nhằm điều hoà lợi ích và nhu cầu giữa cá nhân và xã hội
- Giải quyết kịp thời những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân , chống vi phạm lợi ích chính đáng của cá nhân, tập thể và xã hội.
- Xây dựng nhà nước với hệ thống pháp luật đầy đủ, có hiệu lực để quản lý xã hội nhằm tạo ra quan hệ hài hoà về quyền lợi ,nghĩa vụ cá nhân- xã hội.
Trang 28
- Mở rộng dân chủ cho cá nhân.
- Tăng cường giáo dục nâng cao trình độ dân trí để cá nhân phát huy năng lực xây dựng xã hội, đồng thời xã hội chăm lo chất lượng cuộc sống cá nhân