Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa 10 phút: Giới thiệu dụng cụ, yêu cầu HS Làm thí nghiệm và trả lời lệnh làm thí nghiệm và thảo luận C1 và C2 dựa theo đị[r]
Trang 1Tuần1 Ngày soạn :
Tiết 1 Ngày dạy :
Chương I : Cơ Học
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Cho HS nắm được mục tiêu cơ bản của chương CƠ HỌC
Biết chuyển động cơ học trong đời sống hằng ngày, tính tương đối của chuyển động cơhọc Nhận biết dạng chuyển động cơ học thường gặp
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, suy luận.
3.Thái độ: Yêu thích môn học
B.Chuẩn bị :
* GV: - Tranh vẽ phóng to:1.2; 1.4; 1.5; Bảng phụ ghi sẵn nội dung điền từ cho C 6 và TN
* HS: - 1 xe lăn; 1 con búp bê; 1 khúc gỗ; 1 quả bóng bàn
C.Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định tổ chức: (1p) Sĩ số
2) Bài mới:
I.Làm thế nào để biết một
Vào bài : Chuyển động cơ học
HĐ 2 :Tìm hiểu vật chuyển động hayđứng yên ? (10 phút )
Để xác định ta cần chọn vật làm mốc
Vật làm mốc là một vật bất kỳ
So sánh hai trang thai của vật về vị trí của vật so với vật mốc
Yêu cầu học sinh hoàn thành C 1
Từ đó yêu cầu học sinh chỉ ra chuyển động cơ học là gì ?
Vận dụng cho học sinh giải C2- C3 sgk
GV lưu ý vật chuyển động hay đứng yên luôn phải có vật làm mốc
HĐ 3 :Tìm hiểu về tính tương đối của
chuyển động (10’) Đặt vấn đề: Như trên đã thấy, muốn
xét xem một vật đứng yên hay chuyểnđộng, ta phải xét khoảng cách từ vật
đó đến vật mốc có thay đổi hay không
Nhưng vật mốc có thể tùy ý chọn.Vậy
có thể xảy ra trường hợp chọn hai vậtmốc khác nhau lại đưa đến hai kếtluận khác nhau không?
- Các em hãy quan sát 1.2 SGK và lầnlượt trả lời C4 và C5
* Thảo luận chung ở lớp,đưa ra nhiều cách xác địnhvật chuyển động hay đứngyên
Theo dõi
Cho ví dụ vật mốc : cây cối,
xe ,ôc
So sánh : Vật chuyển độngvật vị trí thay đổi theo thờigian so với vật làm mốc.Ngược lai là vật đứng yên Hoàn thành C1
Nêu mục in đậm sách giaokhoa
Làm C2 – C3 sgk
Lưu ý
*HS thảo luận nhóm
*C4: So với ga thì hànhkhách đang chuyển động vìkhoảng cách từ người đếnnhà ga thay đổi
* C5: So với tàu thì hànhkhách đang đứng yên vìkhoảng cách (vị trí) từ
Trang 2(1): đối với vật này.
C10.Xe chuyển động so với
trụ điện Người đứng yên so
-Hỏi thêm: Như vậy, khi ta nói 1 vật là
đứng yên hay chuyển động thì có phải
là tuyệt đối đúng (luôn luôn đúng)không? Vì sao?
Gv thông báo thuật ngữ tính tương đốicủa chuyển động
HĐ 4 :Tìm hiểu một số dạng chuyểnđộng thường gặp (5’)
Dựa vào hình 1.3 sgk xem đường đi của chuyển động nhận xét dạng chuyển động của vật ?
Xác nhận hai ý kiến đều đúng, không
đi sâu thảo luận ý kiến thứ hai
người đến bất cứ chỗ nàotrên toa tàu đều không đổi
- Một vật có thể là chuyểnđộng so với vật này nhưnglại là đứng yên so với vậtkhác
-Không phải luôn luôn đúng
vì còn phụ thuộc vào vậtmốc được chọn
-Máy bay và xe ôtô chuyểnđộng thẳng còn kim đồng hồ
và quả bóng bàn chuyểnđộng cong
- Thực hiện C9
*Thảo luận , bổ sung, sửachữa những câu trả lời sai.-Không luôn luôn đúng Ví
dụ như vật chuyển độngtròn quanh 1 điểm là tâmvòng tròn
D Hướng dẫn về nhà: (5’)1) Bài vừa học:
+Học thuộc phần ghi nhớ
+Làm BT1.1 đến 1.6 SBT2) Bài sắp học: Tiết 2: VẬN TỐC
+Xem lại công thức tính vận tốc ở lớp 5
1.Kiến thức: Nắm được khái niệm, công thức vận tốc V= S/t và ý nghĩa khái niệm vận tốc
.Đơn vị chính của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi đơn vị vận tốc
2.Kỹ năng: Vận dụng công thức tính vận tốc để tính quãng đường, thời gian của chuyển động 3.Thái độ: Cẩn thận, chính xác.
B.Chuẩn bị : Bảng phụ ghi sẵn nội dung Bảng 2.1 SGK
Tranh vẽ phóng to H2.2 (tốc kế) Tốc kế thực (nếu có)
C.Tiến trình lên lớp :
1) Ổn định tổ chức: Sĩ số
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
a) Chuyển động cơ học là gì? Vật đứng yên là như thế nào? Lấy ví dụ và nói rõ vậtđược chọn làm mốc?
Trang 3b) Tính tương đối của chuyển động và đứng yên là gì? Lấy ví dụ và nói rõ vật làmmốc ?
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3’)
Đặt vấn đề: Trong các ngày hội thể thao của HS thường có môn chạy thi.Trongcuộc chạy thi đó, người chạy như thế nào là người đoạt giải?
-Làm thế nào phân biệt được người về đích thứ nhất, nhì, ba…?
- Đúng Người chạy nhanh hơn là người có vận tốc lớn hơn Hôm nay chúng ta sẽ xét kỹ hơn vận tốc
là gì? Đo vận tốc như thế nào?
-Như vậy, nếu đi cùng 1 quảng đường,thời gian đi càng ít thì chuyển động càngnhanh
- Bây giờ ta thử làm theo cách khác: Sosánh quảng đường đi được trong cùng 1thời gian (ví dụ trong 1 giây) xem thế nào
là người chạy nhanh hơn?
Thông báo: Trong Vật lý, người ta chọn
cách thứ 2 thuận tiện hơn và gọi quãng
đường đi được trong 1 giây là Vận tốc.
Yêu cầu HS trả lời C3, xem như kết luận
HĐ 3 : Lập công thức tính vận tốc và đơn
vị của vận tốc (20’)
Từ bảng kết quả trên,ta hãy tìm 1 côngthức để tính độ lớn v của vận tốc, nghĩa làtính được quãng đường đi được trong 1giây (một đơn vị thời gian), biết trong tgiây vật đi được quãng đường s
Thông báo: Theo công thức v = s /t, nếu s
=1m, t=1s thì:
V= 1met/1giây = 1met/giây = 1m/sVậy đơn vị đo vận tốc là 1met/giây (đọc
là một mét trên giây, kí hiệu là 1m/s)
-Như vậy, đơn vị đo vận tốc phụ thuộcvào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thờigian
Hãy căn cứ vào Bảng 2.2 SGK để xem cóthể có những đơn vị đo vận tốc nào? Yêucầu HS trả lời C4
Thông báo: Theo công thức trên, ta chỉ
tính được độ lớn của vận tốc Sau này, ta
sẽ biết vận tốc còn có những tính chấtkhác nữa.Để cho đơn giản, bây giờ ta cóthể gọi tắt độ lớn của vận tốc là vận tốc
Thông báo: 1m /s là đơn vị hợp pháp.
Hướng dẫn HS đổi đơn vị : Ví dụ : 36km/h = 36000m/ 3600s = 10m/s
* Thảo luận nhóm:
C1.Cùng chạy 60m, ai chạymất ít thời gian hơn thì chạynhanh hơn.Như vậy Hùngnhất, Bình nhì, An ba
*HS tính các quãng đường điđược trong 1s và ghi vào bảng1
- Người đi được quãng đườngcàng dài nghĩa là đi càngnhanh Bảng 1
Tập đổi đơn vị trong một sốtrường hợp chủ yếu là ba đơnvị: km/h ; m/s và cm/s
HS thảo luận nhóm,tìm racông thức: v= s/t
C5: Đổi 10m/s ra km/h rồi sosánh
Trang 4- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi nhớ.
-Trả lời các câu hỏi:
+Vận tốc cho ta biết tính chất gì củachuyển động?
+Tính độ lớn của vận tốc theo công thứcnào?
2 Kỹ năng: Rèn luyện cách sử dụng công thức vận tốc vào bài tập
3 Thái độ: Có thái độ tự rèn luyện và học tập, nghiêm túc
a Tính vận tốc trên đoạn đường AB của xe (8 điểm)
b Tính vận tốc trên đoạn đường BC của xe.(2 điểm)
3 Bài mới :
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trang 5Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I Định nghĩa:
C1: Trên đoạn AB,BC,CD là
chuyển động không đều vì
trong cùng khoảng thời gian 3s,
trục lăn được những quãng
đường không bằng nhau và tăng
dần Trên đoạn DE,EF là chuyển
động đều vì trong cùng khoảng
thời gian 3s, trục lăn được
những quãng đường bằng nhau
đổi theo thời gian
Chuyển động không đều là
chuyển động có vận tốc thay đổi
theo thời gian
II Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều:
Vtb =
s t
GV kết luận chuyển động đều
và chuyển động không đều
Hoạt động 2: Tìm hiểu công
thức tính vận tốc (5 phút):
GV thông báo thực tế vận tốccủa vật thường là không đều
Tính vận tốc của vật chuyểnđộng trung bình trong 1s gọi làvận tốc trung bình
Nêu công thức tính vận tốc
Hoạt động 3: Vận dụng (12 phút):
Yêu cầu HS thảo luận lệnh C4trả lời
HS lắng nghe và nêu công thức,
ý nghĩa các đại lượng và đơn vịtính
HS thảo luận và trả lời (chú ý
Trang 61 Kiến thức: Nêu được các tác dụng của lực.
Biết cách biểu diễn lực
2 Kỹ năng: Rèn luyện cách phân tích thực tế rút ra lý thuyết, biểu diễn lực
3 Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm túc trong giờ học, hợp tác bạn bè trong lớp
I Ôn lại khái niệm lực:
Lực làm quả bóng biến dạng
Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
Trang 72 Cách biểu diễn và kí hiệu
HS theo dõi lắng nghe
Đặc điểm của lực:
A F 5 N
Hs làm bài tập
Hai HS lên bảng làm.Hoàn chỉnh
1 Kiến thức: Biết được đặc điểm 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực
Tác dụng của hai lực cân bằng vào vật Biết được quán tính của vật
2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng lập luận, giải thích vấn đề trong thực tế
2 Kiểm tra bài cũ (4 p ) :Trình bày cách biểu diễn lực.
Diễn tả bằng lời các yếu tố của lực
Trang 8nhưng ngược chiều.
Kết luận: Hai lực cân bằng là hai
lực cùng điểm đặt, cùng độ lớn,
cùng phương nhưng ngược chiều
2 Tác dụng của hai lực cân bằng
lên một vật đang chuyển động
Hai lực cân bằng tác dụng vào vật
thì vật vẫn giữ nguyên trạng thái
ban đầu
C2: Quả cân A chịu tác dụng: trọng
lực PA, sức căng dây T: cân bằng
nhau
C3: AA’ chuyển động nhanh dần đi
xuống, B chuyển động đi lên
C4:
C5: Mọi vật đang chuyển động, nếu
chịu tác dụng của các lực cân bằng
C6: Búp bê ngã về phía sau vì khi
đẩy xe, chân búp bê chuyển động
cùng với xe, nhưng do quán tính
nên thân và chân búp bê chưa kịp
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về lực cân
bằng ( 15 phút)
_ Yêu cầu HS quan sát hình 5.2SGK các vật đứng yên do chịu tácdụng của hai lực cân bằng
GV yêu cầu HS thảo luận là gì?
Hoạt động 4 : Vận dụng (5 phút)
GV nêu những ý cơ bản của bài
Yêu cầu HS nêu lại
Làm C6, C7, C8
Nhận xét
HS trả lời, HS kháctheo dõi và nhận xét
Quan sát hình 5.2 SGKchỉ ra các lực cân bằng
Rút ra kết luận về hailực cân bằng
Thay đổi vận tốc củavật
Trả lời
HS giải: 5.1 (D), 5.2(D)
Lắng nghe
Thảo luận và trả lời
Nêu nội dung chính.Làm C6, C7, C8
Lắng nghe
Trang 9bê bị dừng lại cùng với xe nhưng do
quán tính nên thân búp bê vẫn
1 Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một đại lượng lực cơ học
Phân biệt được các loại lực
Biết được lực ma sát có lợi và có hại
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đo lực để rút ra nhận xét về lực ma sát
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, cẩn thận, tỉ mỉ trong thí nghiệm
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng Tác dụng của hai lực cân bằng lên vật?
Cho ví dụ Sửa bài tập 5.2 SBT
3 Bài mới :
I Khi nào có lực ma sát:
1 Lực ma sát trượt:
Lực ma sát trượt xuất hiện
khi vật này trượt trên bề
Ma sát giữa dây cung
ở cần kéo của đàn với dây
đàn
Hoạt động 1: Tình huống học tập ( 5 phút):
Cho HS đọc phần vào bài Gv hỏi vì saophải thay ổ bi vào bánh xe như vậy? Vàobài 6: lực ma sát
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực
ma sát ( 15 phút):
Giáo viên gọi HS đọc thông tin SGK
Khi bánh xe và má phanh trượt thì xuấthiện lực ma sát trượt Vậy lực ma sáttrượt xuất hiện khi nào?
Cho Hs hoàn thành lệnh C1
Đọc phần vào bài
Lực ma sát trượt xuất hiện khivật này trượt trên bề mặt vậtkhác
Làm lệnh C1
Bài 6: LỰC MA SÁT
Trang 102 Lực ma sát lăn:
Lực ma sát lăn xuất hiện
khi vật này trượt lăn trên
Gv cung cấp thông tin SGK
Cho HS thảo luận trả lời lệnh C2, C3
Gọi Hs trả lời lệnh C2, C3
GV yêu cầu HS phân nhóm và làm thínghiệm như hình 6.2 SGK
Và thảo luận lệnh C4,C5
Cho các nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 3: Tìm hiểu lực ma sát trong
đời sống và trong kĩ thuật (5 phút):
Gọi HS trả lời lệnh C6 (a,b,c)
Trang 11Hiểu được cách làm tăng, giảm áp suất.
2 Kỹ năng: Làm thí nghiệm, nhận xét vấn đề
3 Thái độ: Yêu cầu học sinh trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận
Có tinh thần phối hợp hoạt động ở nhóm, tổ
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Có mấy loại lực ma sát? Khi nào lực ma sát xuất hiện?
Lấy một ví dụ lực ma sát có lợi và có hại Nêu cách khắc phục
Hoạt động 2: Tìm hiểu áp lực là gì? ( 10 phút):
Cho HS đọc phần thông tin, trả lời áplực là gì?
Cho Hs thí nghiệm
Các nhóm điền vào bảng 7.1
Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
GV thông tin: Tác dụng của lực ép lênmặt ép, người ta đưa ra khái niệm về ápsuất Áp suất là gì?
GV chỉ định HS nêu đơn vị của F, S
GV thông tin: 1 N/m2 = 1 Pa
Đơn vị của áp suất là gì?
Áp lực 7.3 a1,b
Vật nặng hình hộp chữ nhật, bộtmịn
Lấy ví dụ việc tăng giảm áp suất.Lên bảng làm lệnh C5
Trang 121 Kiến thức: Nhận biết được sự tôn tại của áp suất chất lỏng.
Biết công thức tính áp suất chất lỏng
2 Kỹ năng: Quan sát hiện tượng, rút ra kết luận
3 Thái độ: Cẩn thận trong làm thí nghiệm, ý thức học tập cao
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất Đơn vị tính?
Làm bài tập 7.2 và 7.6
3 Bài mới :
I Sự tồn tại của áp suất trong
lòng chất lỏng:
Hoạt động 1: Tình huống vào bài (5 phút):
Vào bài như phần mở bài SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại ápsuất trong lòng chất lỏng, thành, đáy
C2: theo nhiều phương.Trả lời lệnh C3
Trang 13b Đĩa không rời chứng tỏ điều gì?
Hoàn thành lệnh C3
Kết luận
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính
áp suất chất lỏng (5 phút):
GV giới thiệu công thức
GV yêu cầu HS chứng minh côngthức dựa vào công thức đã học
GV chỉ định HS nêu các đại lượng vàđơn vị tính trong công thức
Từ công thức trên nêu áp suất phụthuộc vào gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên tắc
bình thông nhau (10 phút)
Giới thiệu bình thông nhau
Đổ nước vào bình thông nhau nhưhình 8.6 thì ta thấy mực nước tronghai nhánh bình thông nhau như thếnào?
1 Kiến thức: Nhận biết được sự tồn tại của áp suất khí quyển
Biết độ lớn của áp suất khí quyển
2 Kỹ năng: Suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và cách đo áp suất khí quyển
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, ý thức tập thể
B.Chuẩn bị :
Nghiên cứu nội dung bài 9 SGK
Cốc nước, ống thủy tinh, màu, bịch sữa
Trang 14Nội dung Hoạt động của Gv Hoạt động của hs
I Sự tồn tại của áp suất khí
Vào bài như phần SGK
Hoạt động 2: Chứng minh sự tồn tại của
áp suất khí quyển (10 phút):
Gọi HS đọc phần thông tin
GV giải thích thêm sự tồn tại áp suất khíquyển
Vì sao có áp suất khí quyển?
Yêu cầu HS làm thí nghiệm 1
Hoàn thành lệnh C1
Liên hệ thực tế
Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 2
Nêu hiện tượng và giải thích?
Chỉ định HS đọc thí nghiệm 3 và hoànthành lệnh C4
Hoạt động 3: Tìm hiểu độ lớn áp suất
khí quyển (10 phút):
Chỉ h HS đọc thí nghiệm Tô-ri-xen-li
GV mô tả thí nghiệm ngắn gọn
GV hướng dẫn HS thực hiện các lệnhC5-C6-C7
GV kết luận: Độ cao cột thủy ngân trongthí nghiệm Tô-ri-xen-li là độ lớn của ápsuất khí quyển
Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút):
Cá nhân HS thực hiện các lệnh C8 C12
GV chốt lại sau mỗi lệnh
* Củng cố: Nêu nội dung chính
Đọc thông tin
Vì không khí có trọng lượng.Làm thí nghiệm 1
Hoàn thành C1
Thí nghiệm 2 Nêu và giải thích.Đọc thí nghiệm 3 và hoàn thànhC4
Đọc thí nghiệm Tô-ri-xen-li.Theo dõi
1 Kiến thức: Đánh giá kiến thức mà học sinh tiếp thu qua 9 tiết
2 Kỹ năng: Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào bài tập
KIỂM TRA MỘT TIẾT
Trang 153 Thái độ: GDHS ý thức tự lực, trật tự và nghiêm túc trong kiểm tra.
B.Chuẩn bị :
Chuẩn bị đề kiểm tra
Ôn tập và dụng cụ để làm bài kiểm tra
1 Kiến thức: Khẳng định sự tồn tại của lực đẩy Ac-si-met
Biết công thức tính lực đẩy Ac-si- met
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng làm thí nghiệm để xác định độ lớn của lực đẩy Ac-si- met
hướng từ dưới lên
II Độ lớn của lực đẩy
GV chỉ dẫn cách thí nghiệm và HS thínghiệm
Cho thảo luận nhóm lệnh C1,C2
GV nêu lịch sử lực đẩy Ac-si-met
Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính
lực đẩy Ac-si-met (15 phút):
GV chỉ định 2 HS dự đoán kết quả độlớn của lực đẩy Ac-si-met
Chịu tác dụng của áp suất chấtlỏng
Nêu dụng cụ
HS thí nghiệm hình 10.2 SGK.C1: có lực
Trang 162 Thí nghiệm kiểm tra:
Cho biết độ lớn lực đẩy Ac-si-met
Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố (10 phút):
Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành
Tuần 12 -Tiết 12 Ngày dạy: -11-20007
A Mục tiêu :
Bài 11 : Thực hành: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY AC-SI-MET
Trang 171 Kiến thức: Khẳng định lại độ lớn của lực đẩy Ac-si-met
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh, xử lý số liệu
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Nêu công thức và ý nghĩa các đại lượng, đơn vị của công thức tính lực đẩy Ac-si-met? Làm bài tập 10.1 SBT
a Đo lực đẩy FA
b Đo trọng lượng của
Hoạt động 2: Phân phối dụng cụ thí
nghiệm và nêu yêu cầu sử dụng(4 phút):
GV phân phối dụng cụ cho các nhóm
GV nêu yêu cầu sử dụng dụng cụ thínghiệm
GV giới thiệu mẫu báo cáo thực hành vàhướng dẫn cách ghi
Hoạt động 3: Nội dung thực hành (30 phút):
GV yêu cầu từng nhóm HS tiến hành thínghiệm theo nội dung SGK
GV theo dõi các nhóm thực hiện, giúp
Nghe và lưu ý
Theo dõi
Các nhóm HS tiến hành thínghiệm theo yêu cầu SGK
Ghi kết quả thí nghiệm vào mẫubáo cáo
HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
D Hướng dẫn tự học: (3 phút)
1 Bài vừa học:
_ Xem lại cách tiến hành thí nghiệm
_ Nếu có dụng cụ thí nghiệm lại
2 Bài sắp học:
Soạn bài và chuẩn bị dụng cụ bài: Sự nổi
Trang 18Tuần 13 -Tiết 13 Ngày dạy: -11-2007
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết được điều kiện vật nổi, chìm, lơ lửng khi cho vào chất lỏng
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng rèn luyện so sánh, suy luận của học sinh
3 Thái độ: GDHS ý thức tập thể, yêu thích môn học,
I Điều kiện để vật nổi,
chìm và lơ lửng:
C1: P: trọng lực và FA: Lực
đẩy Ac-si-met
C2: P > FA : chìm, P < FA :
lơ lửng, P = FA: nổi
Hoạt động 1: Tình huống vào bài ( 4 phút):
Vào bài như SGK
Gọi HS đóng vai Bình và An
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện để vật
Trang 19II Độ lớn của lực đẩy
Ac-si-met khi vật nổi trên mặt
HS thảo luận C4 và trả lời
GV thông tin: P = d.V, d: là trọng lượngriêng, V: thể tích của vật chiếm chỗ,Thảo luận C5
Gv có thể chứng minh một trường hợp (
ví dụ cụ thể)
Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút):
Gv chỉ định HS hoàn thành các lệnh C6,C7, C8
Cho HS thảo luận lệnh C9
Chỉ định HS hoàn thành
GV chứng minh C6 một trường hợp( Nếu HS không thực hiện được)
GV chỉ định HS nêu nội dung chính củabài
Hoàn thành lệnh C3
Vì vật đứng yên nên lực tác dụngcân bằng P = FA
Trang 20Tuần 14 -Tiết 14 Ngày dạy: -12-2007
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nhận biết và biết công thức tính công cơ học
2 Kỹ năng: Phân tích lực thực hiện công, tính công cơ học
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Nêu điều kiện vật nổi, chìm, lơ lửng? Chứng minh lệnh C6 SGK
Làm bài tập 12.1 SBT
3 Bài mới :
I Khi nào có công cơ
C7: không có công cơ
Hoạt động 1: Tình huống vào bài (1 phút):
Vào bài như phần mở đầu SGK
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
GV lưu ý trường hợp F S : không
có công
GV giới thiệu công thức
A = F.S.cos α Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố (15 phút):
Gv cho HS thực hiện lần lượt các lệnh
từ C5 C7
Bò kéo cộ (FK)
Lực nâng tạ
Cộ bò di chuyển, tạ đứng yên.Khi có lực tác dụng vào vật vàvật di chuyển
Trang 21Chuẩn bị dụng cụ và soạn bài: Định luật về công.
Tuần 15 -Tiết 15 Ngày dạy: -12-20007
A Mục tiêu :
1 Kiến thức: Phát biểu định luật về công
Vận dụng định luật giải thích hiện tượng
2 Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm rút ra mối quan hệ giữa các yếu tố
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác, có ý thức hợp tác các bạn cùng nhóm.B.Chuẩn bị :
Nghiên cứu nội dung bài 14
Dụng cụ thí nghiệm hình 14.1 SGK / 49
C.Tiến trình lên lớp :
1 Ổn định lớp (1 phút):
2 Kiểm tra bài cũ (4 phút)
Khi nào có công cơ học? Viết công thức tính công cơ học?
Nêu rõ đơn vị, ý nghĩa các đại lượng trong công thức?
3 Bài mới :