1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

bai giang lop 5

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Về Phân Số
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán học
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 912,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÜ n¨ng: VËn dông toµn bµi tËp ®óng.. HiÓu c¸c tõ trong bµi. Häc thuéc lßng mét ®o¹n th.. kÕ tiÕp nhau).. KiÕn thøc:BiÕt c¸ch ®Ýnh khuy hai lç..[r]

Trang 1

1.Kiến thức: HS củng cố khái niệm ban đầu về phân số, đọc, viết phân số, viết

thơng, viết số tự nhiên dới dạng phân số

2 Kĩ năng: Vận dụng toàn bài tập đúng.

3 Thái độ: Giáo dục HS làm bài tập đúng.

II Đồ dùng dạy- học

- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (1p) Kiểm tra sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Đồ dùng học toán

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Ôn tập khái niệm

- Tơng tự các tấm bìa còn lại

- GV theo dõi, uốn nắn

- HS đọc yêu cầu bài:

GV:Yêu cầu HS Nêu tử số và mẫu

(1p) (10p)

(15p)

ở lớp 4 chúng ta đã học về khái niệm phân số Hôm nay các em sẽ ôn tập lại các khái niệm cơ bản về phân số

- phân số 2

3 đọc là “hai phần ba”.2

số tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng

đ-ợc gọi là thơng của phép chia đã cho

1.Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có mẫu số là 1.

Trang 2

4.Củng cố: (4p) - HS nêu lại khái niệm về phân số.

5.Dặn dò: (1p) - Về chuẩn bị bài ( Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số)

Tập đọc Tiết 1

Th gửi các học sinh ( Trang 4)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Đọc đúng, đọc trôi chảy, thể hiện đợc tình cảm thân ái, trìu mến

tin tởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam Hiểu các từ trong bài Hiểu nội

dung bức th

2 Kĩ năng: Giúp HS đọc trôi chảy, lu loát Học thuộc lòng một đoạn th.

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học.

II Đồ dùng dạy- học

- Tranh, bảng phụ ghi nội dung đoạn HS cần học thuôc lòng

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức : (1p) HS hát.

2 Kiểm tra: (3p) Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- GV treo tranh , giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc

- GV HD đọc toàn bài:

- 1 HS khá đọc toàn bài, lớp đọc

thầm

- Chia đoạn: 2 đoạn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn 3 lợt kết

- GV đọc diễn cảm toàn bài

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghĩ sao

+ Đoạn 2: tiếp đến hết

Trang 3

Hỏi: Ngày khai trờng tháng 9 năm

1945 có gì đặc biệt so với ngày khai

trờng khác?

- HS đọc đoạn 2

Hỏi: Sau cách mạng tháng 8, nhiệm

vụ của toàn dân là gì?

Hỏi: HS có trách nhiệm nh thế nào

trong công cuộc kiến thiêt đất nớc?

Hỏi: Thông qua bức th em hiểu nội

+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại làm cho nớc ta hoàn cầu

+ Phải cố gắng siêng năng, học tập cờng quốc năm châu

*Nội dung: Bác Hồ khuyên HS chăm học, yêu thầy, yêu bạn và tin t ởng rằng

HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công n ớc Việt Nam mới.

Đoạn từ “sau 80 của các em”

4 Củng cố (2 p) - HS nêu lại nội dung bài ( Bác Hồ Việt Nam mới).

5 Dăn dò: (1 p) - Về học thuộc lòng đoạn từ ( Sau 80 năm của các em)

Chuẩn bị bài sau: Quang cảnh ngày mùa

Khoa học Tiết 1

Sự sinh sản ( Trang 4)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận ra mỗi trẻ em đều có bố mẹ, bố mẹ sinh ra đều có những

đặc điểm giống với bố mẹ của mình Nêu ý nghĩa của sự sinh sản

2 Kĩ năng: Quan sát và hoạt đông nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học.

II Đồ dùng dạy- học:

- Hình minh hoạ.- Phiếu học tập

III Hoạt động dạy- học:

1.ổn định lớp: (1p)

2 Kiểm tra: (2p) Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Trò chơi Bé là con

+ Vì các bé có những đặc điểm giống

Trang 4

cho các bé?

- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?

* Hoạt động 3: Làm việc với SGK.

- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý

nghĩa của sự sinh sản thông qua các

câu hỏi

- HS: quan sát hình 1, 2, 3 (sgk)

đọc các lời thoại giữa các nhân vật

- HS: liên hệ vào thực tế gia đình -

HS làm việc theo cặp rồi trình bày

* Kết luận:

- Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và

có những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình.

- Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đ ợc duy trì kế tiếp nhau.

4 Củng cố: (4p) - HS nêu lại nội dung bài ( Mọi trẻ em kế tiếp nhau)

5.Dặn dò: ( 1p) - Về học bài và chuẩn bị bài “ Nam hay Nữ “

- HS: Vật liệu: kim, chỉ, vài, khuy 1 số loại 2 lỗ

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (1p)

2 Kiểm tra: (1p) Đồ dùng, sách vở.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu

tiếp các bớc trong quy trình đính

khuy

Hỏi: Khi đính khuy hai lỗ ta cần

thực hiện những khâu bớc nào?

(1p) (8p)

(22p)

- Khuy còn gọi là cúc, hoặc (nút) đợc làm bằng nhiều chất liệu khác nhau …khuy đợc đính vào vải bằng các đờng khâu 2 lỗ khuy … khuy đợc cài qua lỗkhuyết để gài 2 nẹp áo

- Vạch dấu vào các điểm đính khuy

- Đính khuy vào các điểm vạch dấu.+ Chuẩn bị đính khuy.( H3)

+ Đính khuy.(H 4)+ Quấn chỉ quanh chân khuy.(H 5)+ Kết thúc đính khuy (H 6)

Trang 5

- Đính khuy vào các điểm vạch dấu.

2 Khi dính khuy hai lỗ cần lên kim qua một lỗ khuy, xuống kim qua lỗ khuy còn lại 4-5 lần Sau đó quấn chỉ xung quanh chân khuy và nút chỉ.

3 Củng cố: (2p) - GV nhận xét giờ học.- Vận dụng vào thực tế.

4 Dặn dò: ( 1p) - Chuẩn bị giờ sau thực hành.

* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy.

1 Kiến thức: Đọc đúng các từ khó, đọc diễn cảm bài văn miêu tả Hiểu các từ

ngữ Phân biệt đợc sắc thái các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc

- Thấy đợc quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, hiện lên một bức tranh làng

quê thật đẹp, sinh động và trù phú qua đó thể hiện tình yêu quê hơng đất nớc

2 Kỹ năng: Giúp HS có kỹ năng đọc lu loát và đọc diễn cảm bài văn.

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu cảnh đẹp làng quê, sinh động trù phú, từ đó thể

hiện tình yêu quê hơng

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi nội dung bài

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức (1p)

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- CH: Đọc thuộc lòng đoạn văn (Sau 80 năm …học tập của các em) và nêu nội

dung bài

- HS: “ Bác Hồ khuyên HS chăm học… ớc Việt Nam mới”.n

- GV: Nhận xét đánh giá cho điểm.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

- GV: Treo tranh, giới thiệu

+ CH: Bức tranh vẽ cảnh gì?

* Hoạt dộng 2: Luyện đọc:

- Một học sinh khi đọc toàn bài

- GV: chia bài ra các phần để tiện

Trang 6

+ HS: đọc nối tiếp nhau lần 1

- GV: đọc mẫu giọng diễn cảm

- Học sinh theo dõi

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:

- GV: Yêu cầu học sinh đọc (đọc

thầm, đọc lớt)

- HS: suy nghĩ, trao đổi thảo luận

các câu hỏi và trả lời

Hỏi: Kể tên những sự vật trong bài

có màu vàng và tự chỉ màu vàng?

Hỏi: Mỗi học sinh chọn 1 màu

vàng trong bài và cho biết từ đó

gợi cho em cảm giác gì?

Hỏi: Những chi tiết nào về thời

tiết và con ngời đã làm cho bức

tranh làng quê đẹp và sinh động?

Hỏi: Bài văn thể hiện tình cảm gì

của tác giả đối với quê hơng?

- GV: Chốt lại phần tìm hiểu bài:

Hỏi: Qua bài văn em cảm nhận

+ Tàu lá chuối.+ Bụi mía ….+ Rơm, thóc …-Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín

+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu

có, ấm no

+ Không có cảm giác héo tàn … Ngày không nắng, không ma Thời tiết ở trong bài rất đẹp

* Nội dung: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh

động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả với quê h ơng.

4 Củng cố:(2 p) - Qua bài học hộm nay em đã cảm nhận đợc điều gì? ( Bài

văn miêu tả… của tác giả với quê hơng)

5.Dặn dò:(1p) - Về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: “Nghìn năm văn

hiến”

ôn tập: tính chất cơ bản của phân số ( trang 5)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.

2 Kỹ năng: Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, quy đồng mẫu

số

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê học toán.

II Đồ dùng dạy- học:

Trang 7

- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số Bảng nhóm bài tập 1 (trang 6 )

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) Hát

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

- HS nêu lại khái niệm về phân số

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Ôn tập tính chất cơ

bản của phân số:

- GV đa ra ví dụ

- Yêu cầu HS thực hiện

- GV giúp HS nêu toàn bộ T.chất cơ

bản của phân số

- HS nêu nhận xét, khái quát chung

* Hoạt động 3 ứng dụng tính chất

* Nếu ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì đ ợc một phân số bằng phân

số đã cho

- Nếu ta chia hết cả tử và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 th ì đ ợc một phân số bằng phân

4 Củng cố: (2p) - 2 HS nhắc lại tính chất cơ bản của phân số:

+ (Nếu ta nhân… phân số đã cho)

Trang 8

+ ( Nếu ta chia…… phân số đã cho)

5 Dặn dò: (1p) - Về xem lại bài và chuẩn bị bài: “ Ôn tập : So sánh hai phân

số”

Luỵên từ và câu Tiết 1

Từ đồng nghĩa ( trang 7)

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng

nghĩa không hoàn toàn

2 Kỹ năng: Vận dụng vào làm bài tập đúng các bài tập.và sử dụng linh hoạt từ

trong khi viết

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: phần nhận xét:

so sánh nghĩa các từ in đậm trong

mỗi ví dụ sau:

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ HS: Đọc yêu cầu của bài

+ Lớp theo dõi trong sgk

+ Một học sinh đọc các từ in đậm

- GV: ghi bảng

- GV: Hớng dẫn học sinh so sánh

+ GV: chốt lại:

- GV: Yêu cầu HS đọc bài tập

- HS: Thảo luận nhóm đôi, đại diện

báo cáo kết quả

- GV: Chốt lại lời giải đúng

Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?

(1p) (12p)

- Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy là các từ đồng nghĩa

Bài 2:

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế đợc cho nhau ( nghĩa giống nhau hoàn toàn )

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế đợc cho nhau (nghĩa giống nhau không hoàn toàn)

* Ghi nhớ

1 Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau.

VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù …

2 Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn,có thể thay thế cho nhau trong lời nói VD: Hổ, cọp , hùm…

3 Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.

VD:

+ Ăn, xơi, chén…( biểu thị những thái

độ, tình cảm khác nhau đối với ngời

đối thoại hoặc điều đợc nói đến)

Trang 9

* Hoạt động 3 Luyện tập:

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

-HS: Đọc lại yêu cầu bài tập

- Học sinh làm các nhân (hoặc trao

đổi)

- HS: phát biểu ý kiến

- GV: Nhận xét , chốt lại lời giải

đúng

- GV: Yêu cầu HS nêu Y/c của bài

- HS: làm bài theo nhóm sau đó đại

diện nêu kết quả

Bài 1 Xếp các từ in đậm thành từng

nhóm đồng nghĩa

- Nớc nhà - non sông

- Năm châu - hoàn cầu

Bài 2 Tìm những từ đồng nghĩa với

các từ sau: Đẹp, to lớn, học tập

VD: + Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xinh…

+ To lớn: to, to lớn, to đùng, to tớng…+ Học tập: học, học hành, học hỏi…

Bài 3 Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa

1 Kiến thức: Thấy đợc Trơng Định là một trong những tấm gơng tiêu biểu của

phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lợc ở Nam Kỳ.Với lòng yêu nớc

Trơng Định đã không tuân theo lệnh vua, kiên quyết ở lại cùng nhân dân chống

quân pháp xâm lợc

2 Kỹ năng: Biết phân tích các sự kiện và nhân vật lịch sử.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng biết ơn và yêu quê hơng đất nớc.

II Đồ dùng dạy-học:

- Bản đồ hành chính Việt Nam Phiếu học tập của HS

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức (1p) Hát:

2 Kiểm tra bài cũ:(2p) Kiểm tra Sách vở của HS.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

- GV: Dùng bản đồ chỉ địa danh

Đà Nẵng,3 tỉnh miền Đông và 3

tỉnh miền Tây Nam Kì

- Học sinh theo dõi

* Hoạt động 2: (làm việc cả lớp).

- HS: Đọc nội dung SGK

- GV: Lớp chia làm 3 nhóm và

giao nhiệm vụ học tập cho học

sinh Mỗi nhóm giải quyết một ý

HS: Các nhóm thảo luận viết ra

phiếu nhóm Sau đó đại diện báo

đầu cuộc xâm lợc nớc ta … thắng nhanh.+ Năm sau Thực dân Pháp chuyển hớng

đánh vào Gia Định … ới sự chỉ huy của dTrơng Định

- Năm 1862, giữa lúc… thế nào cho nh

Trang 10

- Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trơng

Định làm “Bình Tây Đại Nguyên soái”

- Cảm kích trớc tấm lòng của nghĩa quân

và dân chúng …cùng nhân dân chống giặc Pháp

* Nội dung: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ớc, nh ờng ba tỉnh miền

Đông Nam Kì cho thực dân Pháp Triều

đình ra lệnh cho Tr ơng Định phải giải tán lực l ợng kháng chiến nh ng Tr ơng Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm l ợc

4 Củng cố:(3p) - HS nêu lại nội dung bài học: (Năm 1862, triều đình nhà

2 Kiểm tra bài cũ:.(2p)

- CH: Hãy nêu lại tính chất cơ bản của phân số?

- HS: “Nếu nhân cả tử… bằng phân số đã cho”

“Nêu ta chia cả tử…bằng phân số đã cho”

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

Trang 11

+ Nếu hai tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

7 =

5

7 Vì 5 bằng 5.

+Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số đó rồi so sánh hai tử

số của chúng

VD: So sánh 2 phân số: 3

4 và5

7

Quy đồng mẫu số đợc : 21

28 và20

28

+So sánh: vì 21 > 20 nên 21

28 >20

28

Vậy: 3

4>

5 7

* Chú ý: Phơng pháp chung để so sánh hai phân số là làm cho chúng cócùng mẫu rồi so sánh các tử số

Bài 1: Điền dấu >, <, =

4

Trang 12

3.Củng cố (4p) - HS nêu lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác

1 Kiến thức: Hiểu đợc ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng

yêu nớc, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trớc kẻ thù

2 Kỹ năng: Rèn học sinh kỹ năng nói, kể đợc từng đoạn truyện và toàn bộ câu

chuyện;

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện vận dụng và kể chuyện giọng truyền cảm, sinh động

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức chăm chú nghe truyện Lòng biết ơn

anh Lý Tự Trọng

II Đồ dùng dạy- hoc:

+ Tranh minh hoạ theo đoạn truyện

+ Bảng phụ thuyết minh sẵn cho 6 tranh

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) Hát:

2 Kiểm tra: (3p)

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

* Hoạt động 2: GV kể mẫu.

- GV: kể chuyện (2 hoặc 3 lần)

- GV: kể lần 1: Viết lên bảng tên các

nhân vật

- Học sinh theo dõi

- GV: kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

từng tranh minh hoạ (sgk)

- HS: Đọc yêu cầu bài tập 1

- Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ

tìm mỗi tranh câu thuyết minh

+ Học sinh làm việc cá nhân hoặc

- HS: Kể toàn bộ câu chuyện

- HS: Thi kể trớc lớp Trao đổi ý

nghĩa câu chuyện trớc lớp

(1p) (10p)

(12p)

- Lý Tự Trọng, tên đội trởng, Tây, mật thám Lơ- Giăng, luật s

- Tranh 1: Lý Tự Trọng sáng dạ, đợc cử

ra nớc ngoài học tập

- Tranh 2: Về nớc anh đợc giao nhiệm

vụ chuyển và nhận th từ, tài liệu

- Tranh 3: Trong công việc , anh Trọng rất bình tĩnh và mu trí

- Tranh 4: Trong một buổi mít tinh, anh bắn chết một tên mật thám và anh bị giặcbắt

- Tranh 5: Trớc toà án của giặc, anh hiênngang khẳng định lí tởng cách mạng củamình

- Tranh 6: Ra pháp trờng, Lý Tự Trọng hát vang bài quốc tế ca

Trang 13

ớc kẻ thù.

- Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của thầy (cô)

4.Củng cố:(4p) - HS nêu lại ý nghĩa của câu chuyện Ca ngợi…bất khuất trớc

1 Kiến thức: Nắm đợc cấu tạo 3 phần của 1 bài văn (Mở bài, thân bài, kết bài)

2.: Kỹ năng: Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể.

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn văn.

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- GV: Nêu yêu cầu bài tập 2

- HS : Cả lớp đọc lớt bài nói và trao

đổi theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Cả lớp và GV xét chốt lại

(1p) (18p)

Bài 1:

- Hoàng hôn (thời gian cuối buổi chiều, mặt trời lặn ,)

- Bài văn có 3 phần:

a, Mở bài: (Từ đầu…yên tĩnh này)

b, Thân bài: (Từ mùa thu…chấm dứt)

c, Kêt bài: (Cuối câu)

- Bài Hoàng hôn trên sông hơng tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian:

+ Nêu nhận xét chung về sự yên tĩnh của Huế lúc hoàng hôn

+ tả sự thay đổi theo màu sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn

+ Tả hoạt động của con ngời bên bờ sông, trên mặt sông lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc thành phố lên đèn

+ Nhận xét về sự thức dậy của hoàng

Trang 14

- 2- 3 HS đọc nội dung phần ghi

nhớ sgk

* Hoạt động 3: Phần luyện tập:

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài.

+ HS: Đọc yêu cầu của bài tập và

+ Kết bài: Nêu nhận xét, cảm nghĩ … trên dòng sông H ơng.

.+ Mở bài: (câu văn đầu)+ Thân bài: (Cảnh vật trong nắng tra).Gồm 4 đoạn

+ Kết bài: (câu cuối) kết bài mở rộng

4 Củng cố:(3p) - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà: Lập dàn ý bài văn tả cảnh Chuẩn bị bài “ Luyện tập

tả cảnh”

Khoa học Tiết 2

Nam hay Nữ ( trang 6)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Phân biệt các đặc điểm giữa nam và nữ.

2 Kỹ năng: Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam

- Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 (sgk)

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (1p) Hát:

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

- CH: Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?

- HS:.”Mọi trẻ em đều do bố, mẹ ….kế tiếp nhau”

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

trai, bao nhiêu bạn gái?

CH: Nêu một vài đặc điểm

giống nhau và khác nhau giữa

bạn trai và bạn gái?

(1p) (18p)

Trang 15

CH Chọn câu trả lời đúng.

Khi một em bé mới sinh, dựa

vào cơ quan nào của cơ thể để

biết đó là bé trai hay bé gái?

a Cơ quan tuần hoàn

b Cơ quan tiêu hoá

c Cơ quan sinh dục

d Cơ quan hô hấp

- Giáo viên kết luận:

- Học sinh nêu lại kết luận

- Nữ: Cơ quan sinh dục tạo ra trứng, mang thai đẻ con

4 Củng cố : (4p) - Giáo viên tóm tắt nội dung Học sinh nêu lại các kết luận.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài “ Nam hay nữ tiếp”

* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy.

………

……… Thứ năm ngày 30 tháng 8 năm 2012

ôn tập: so sánh hai phân số ( Tiếp) (trang 7)

I Mục tiêu:

1 Kién thức: So sánh phân số với đơn vị So sánh hai phân số có cùng tử số.

2 Kỹ năng: Vận dụng vào bài tập đúng chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Phiếu học tập

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (2p) Hát:

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- CH: nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mâu số

- HS: Trong hai phân số có cùng mẫu số:

+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau

Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai tử số của chúng với nhau

3 Bài mới:

Trang 16

Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- Giáo viên nhận xét cùng học sinh

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài

Bài 1: Điền dấu vào chỗ chấm.

2 >

11 3

b Nêu cách so sánh 2 phân số cùng

tử số

+ Trong hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có mẫu sốbé hơn thì phân số đó lớn hơn

+ Hai phân số có tử số bằng nhau, phân sô nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn

Bài 4:

Giải:

Mẹ cho chị 1

3 số quả quýt tức là5

15 số quả quýt

Mẹ cho em 2

5 số quả quýt tức là6

Vậy em đợc mẹ cho nhiều hơn

4 Củng cố : (4p) - HS nêu lại cách so sánh các phân số.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà xem lại bài Chuẩn bị bài: “ Phân số thập phân”

Địa lí Tiết 1

Trang 17

Việt Nam đất nớc chúng ta ( trang 66)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Chỉ đợc vị trí và giới hạn của nớc Việt Nam trên bản đồ Mô tả

đ-ợc vị trí hình dạng, diện tích lãnh thổ Việt Nam Biết những thuận lợi và khó

khăn do vị trí đem lại cho nớc ta

2 Kỹ năng: HS biết phân tích vị trí giới hạn, hình dạng và diện tích của nớc ta.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, đất nớc Việt Nam.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Bản đồ địa lý Việt Nam

+ Quả địa cầu + lợc đồ

III Đồ dùng dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) Hát:

2.Kiểm tra: (2p) Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới:

* Hoạt động1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí địa

lí và giới hạn nớc ta.

- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1

và trả lời các câu hỏi

CH:Đất nớc Việt Nam gồm những

đồ, quả địa cầu

Hỏi: Vị trí nớc ta có thuận lợi gì?

+ Học sinh đọc trong sgk, quan sát

hình 2 và bảng số liệu rồi thảo

(13p)

- Đất liền, biển, đảo và quần đảo

+ Trung Quốc, Lào, Cam-Pu-Chia

+ Đông nam, Tây nam (Biển đông).+ Cát Bà Bạch Long Vĩ, Côn Đảo, Phú Quốc … Hoàng sa, Trờng sa

- Nằm trên bán đảo Đông Dơng … có cùng biển thông với đại dơng … giao lu với các nớc: đờng bộ, đờng biển và đờng hàng không

- Hẹp ngang, chạy dài và có đờng bờ biển kéo dài cong hình chữ S

- Chiều dài từ Bắc vào Nam dài khoảng

Trang 18

4 Củng cố: (4p) - GV: cho HS chơi trò chơi tiếp sức ( 3 nhóm) - Mỗi nhóm

lần lợt chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo của nớc ta trên bản đồ Việt Nam

5.Dặn dò: (1p) - Ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Địa hình và khoáng sản.

Chính tả (Nghe - viết) Tiết 1

Việt Nam thân yêu ( trang 6)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính tả: Việt Nam thân yêu

2 Kỹ năng: Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tảvới: g, gh, ng, ngh, c,

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Quan sát lại cách trình bày

trong sgk, chú ý những từ viết sai

- Học sinh soát lỗi

- Học sinh trao đổi bài soát lỗi

15p

(10p)

- dập dờn, mênh mông, biển lúa…

Bài 2: Tìm tiếng thích hợp ở mỗi ô trống để

Viết là cViết là gViết là ng

Trang 19

3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5.

II Đồ dùng dạy- học:

- Giấy trắng, bút màu

- Các truyện nói về các tấm gơng sáng lớp 5

III Hoạt động day- hoc:

1 n định tổ chức: (1p) Hát:

2.Kiểm tra: (2p) Kiểm tra đồ dùng của HS

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu vị thế mới

của HS lớp 5.

-GV:cho HS quan sát tranh, ảnh SGK

- GV treo tranh

- HS: Quan sát

CH: Theo em, học sinh lớp 5 có gì khác

với học sinh các khối lớp khác trong

tr-ờng?

CH: Các em cần làm gì để xứng đáng là

học sinh lớp 5?

- GV: kết luận và rút ra nội dung bài:

-HS: nêu lại nội dung bài

* Hoạt động 3: Làm bài tập sgk

- GV: Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1

+ Học sinh thảo luận cả lớp

- HS: thảo luận yêu cầu theo nhóm đôi

- HS: suy nghĩ, đối chiếu việc làm của

mình, nhiệm vụ của HS lớp 5

- Thảo luận nhóm đôi

- Một số học sinh tự liên hệ trớc lớp

- GV: kết luận:

GV: Cho HS chơi Trò chơi

- Học sinh thay phiên nhau đóng vai

phóng viên (báo thiếu niên tiền phong

) để phỏng vấn

(1p) (15p )

(12p )

- Lớp 5 là lớp lớn nhất trờng

* Nội dung:

- Cần phải g ơng mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh các khối lớp khác học tập.

- Năm nay các em đã là học sinh lớp 5,

là lớp lớn nhất trong tr ờng, vì vậy học sinh lớp 5 cần phải g ơng mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh khối khác noi theo.

Bài 1:

- Các điểm a, b, c, d, e trong bài tập 1là nhiệm vụ của học sinh lớp 5 mà các em cần phải thực hiện

- Các em cần cố gắng phát huy những

điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng

đáng là học sinh lớp 5

4.Củng cố : (3p) - Học sinh đọc phần ghi nhớ.( Năm nay…học sinh lớp 5)

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà ôn lại bài: Chuẩn bị giờ sau thực hành luyện tập.

* Tự rút kinh nghiệm sau ngày dạy.

Trang 20

………

………

Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2012 Toán Tiết 5 Phân số thập phân (trang 8) I Mục tiêu: 1 Kiến thức: Nhận biết các phân số thập phân 2 Kỹ năng: Biết cách chuyển các phân số đó thành số thập phân 3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học II Đồ dùng dạy- học: III Hoạt động dạy- học: 1 ổn định tổ chức: (1p) Hát: 1 Kiểm tra bài cũ: (2p) - CH : Hãy nêu cách so sánh phân số với 1, so sánh hai phân số có cùng tử số? - HS: - Phân số nào có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1 - Phân số nào có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1 - Phân số nào có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1 * Muốn so sánh hai phân số có cùng tử số ta chỉ việc xét xem phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn 2 Bài mới: Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung * Hoạt động 1: Giới thiệu bài * Hoạt động 2: Giới thiệu phân số thập phân. - GV: nêu và viết trên bảng các phân số - Học sinh nêu đặc điểm của mẫu số của các phân số này - GV: Kết luận - Một vài học sinh nhắc lại và lấy 1 vài ví dụ - GV: nêu và viết trên bảng phân số 3 5 yêu cầu học sinh tìm phân số bằng phân số 3 5 . - Tơng tự: 7 4; 20 125 + Học sinh nêu nhận xét * Hoạt động 3: Thực hành. - GV: cho HS đọc yêu cầu bài 1 + Học sinh làm miệng - GV: cho HS đọc yêu cầu bài 2 + HS: Lên bảng viết (1p) (10p) (16p) 3 10 ; 5 100 ; 17 1000 - Các phân số có mẫu là 10; 100; 100

gọi là các phân số thập phân 3

5= 6 10= 60 100 -Môt số phân số có thể viết thành dãy số thập phân Bài 1: Đọc các phân số thập phân. VD: 9 10 ( Đọc là: chín phần mời) 21 100 ( Đọc là: Hai mơi mốt phần một trăm) + Tơng tự với các phân số còn lại Bài 2: Bảy phần mời: Viết là 7 10 . Hai mơi phần trăm: Viết là 20

100

- Tơng tự với các phân số còn lại

Trang 21

- GV: cho HS đọc yêu cầu bài3.

- Học sinh tự viết vào vở sau đó

nêu miệng

- GV: cho HS đọc yêu cầu bài 4

- HS: nêu miệng kết quả

100

4 Củng cố: (4p) - Giáo viên củng cố khắc sâu nội dung bài.- Nhận xét giờ

học

5 Dặn dò: (1p) - Về xem lại bài và chuẩn bị bài “ Luyện tập”

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Tìm đợc nhiều từ đồng nghĩa.

2 Kỹ năng: Cảm nhận đợc sự khác nhau giữa từ đồng nghĩa không hoàn toàn,

tự do biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn tiếng Việt.

- HS: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Có

từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

+ Đại diện các nhóm lên trình bày

- Giáo viên và học sinh nhận xét,

đánh giá

- GV: cho HS đọc yêu cầu của bài

tập 2

- HS: đặt câu vào vở

+ Học sinh chơi trò chơi tiếp sức,

mỗi em đọc nhanh 1 câu vừa đặt

- Chỉ màu đen: đen xì, đen kịt, đen sịt…

Bài 2: Đặt câu với mỗi từ vừa tìm đợc

VD:

+ Tàu lá chuối xanh mớt

+ Em gái tôi từ trong bếp đi ra, hai má đỏ bừng

Quyển vở này giấy trắng tinh

+ Cạu bé da đen trũivì phơi nắng gió ngoài đồng

Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn

để hoàn chỉnh bài văn sau

- Các từ cần điền : điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gâm vang, hối hả

4 Củng cố: (3p) - GV nhận xét tiết học HS nêu lại khái niệm từ đồng nghĩa.

Trang 22

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà đọc lại đoạn văn, chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ:

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- CH: Hãy nêu lại cấu tạo của bài văn tả cảnh?

- HS: Bài văn tả cảng gồm có ba phần:

+ Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả

+ Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian

+ Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của ngời viết

3.Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Thực hành làm bài

tập

-GV: cho HS đọc yêu cầu của bài 1

- HS: đọc thầm nội dung bài tập 1

- CH: Tác giả tả những sự vật gì

trong buổi sớm mùa thu?

- CH:Tác giả quan sát sự vật bằng

những giác quan nào?

- CH: Tìm một chi tiết thể hiện sự

quan sát tinh tế của tác giả?

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- GV: Nhấn mạnh nghệ thuật quan

sát và chọn lọc chi tiết tả cảnh

- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2

+ HS: đọc yêu cầu bài tập

+ HS: Dựa vào quan sát tự lập dàn ý

+ Trình bày nối tiếp dàn ý

+ Một học sinh trình bày bài làm

tốt nhất Các học sinh khác bổ

xung, sửa chữa vào bài của mình

(1p) (24p)

Bài tập 1:

- Tả cánh đồng buổi sớm: vòm trời, những giọt ma, những sợi cỏ, những gánh rau,những bó huệ của ngời bán hàng…

- Bằng mắt ( thị giác), bằng làn da (xúc giác)

- VD: Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra nh những khoảng vực xanh vòi vọi; một vài giọt ma loáng thoáng rơi…

+ Mở bài: Giới thiệu bao quát cảnh yên tĩnh của công viên vào buổi sớm

+ Thân bài: (Tả các bộ phận của cảnh vật)

- Cây cối, chim chóc, những con đờng

- Mặt hồ, ngời tập thể dục, đi lại

+ Kết bài: Em rất thích đến công viên vào những buổi sáng mai

3 Củng cố: (4p) - HS nêu lại dàn ý khi viết một bài văn.

4 Dặn dò: (1p) - Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý và chuẩn bị bài: “ Luyện

Trang 23

1 Kiến thức: Củng cố viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số, chuyển

một số phân số thành phân số thập phân Kết hợp giải toán tìm giá trị

2 Kỹ năng: Vận dụng vào giải toán thạo, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.

II Đồ dùng dạy- học

- Tia số bài tập 1 và phiếu bài tập 2.

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức: (1p) Lớp hát.

2 Kiểm tra: (2p) Vở bài tập.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2:.Thực hành làm

các bài tập

-GV:Cho HS đọc yêu cầu của bài 1

- HS: Đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Một vài em nêu lại cách viết

-GV:Cho HS đọc yêu cầu của bài 3

- Học sinh làm bài và nêu kết quả

bằng miệng

- Học sinh nêu đầu bài 4

- Làm bài theo cặp và trao bài

kiểm tra

- Giáo viên cùng học sinh nhận

xét

-GV: Cho HS đọc yêu cầu của bài 5

+ Học sinh nêu tóm tắt bài toán,

trao đổi cặp đôi

(1p) (28p)

10 ;

9 10

Bài 2: Viết các phân số sau thành phân

1000 =

500 :10 1000: 10 =

50 100

Bài 4: Điền dấu:

Trang 24

- Giáo viên theo dõi đôn đốc.

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

29 100

Đáp số: 9 học sinh giỏi toán.

6 học sinh giỏi T.việt

4 Củng cố:(2p) - GV nhận xét giờ học.Học sinh nêu lại nội dung cần ghi nhớ.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài “ ÔN tập : phép cộng và

phép trừ hai phân số”

Tập đọc: Tiết 3

Nghìn năm văn hiến ( trang 15) (Nguyễn Hoàng)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống

kê.Hiểu đợc nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- HS: Đọc bài: “ Quang cảnh làng mạc ngày mùa” và nêu nội dung bài: ( Bài văn

miêu tả….tác giả với que hơng)

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Luyện đọc:

Giáo viên đọc mẫu bài văn, giọng

thể hiện tình cảm chân trọng, tự

hào, rõ ràng, rành mạch

- Học sinh theo dõi

- Giáo viên chia đoạn: (3 đoạn)

- Học sinh quan sát ảnh Văn Miếu

Quốc Tử Giám

- HS: Đọc phần chú giải SGK

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng

đoạn bài văn 2 đến 3 lợt

- Khi học sinh đọc giáo viên kết

hợp sửa lỗi Chú ý các từ khó trong

bài

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bài:

- GV: Yêu cầu đọc đoạn 1

Hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách

nớc ngoài ngạc nhiên vì điều gì?

(1p) (10p)

1919 đã tổ chức đợc 185 khoa thi, đỗ gần

Trang 25

Hỏi: Phân tích bảng số liệu thống

Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì

về truyền thống văn hoá Việt Nam?

* Hoạt động 4: Luyện đọc diễn

đời

4 Củng cố: (2p) - Học sinh nêu lại ý nghĩa.(Việt Nam có truyền thống… lâu

đời của nớc ta)

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài “ Sắc màu em yêu”.

- Tranh , các tấm phiếu ghi nội dung SGK

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) - Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

- HS: Nêu bài học giờ trớc.(Ngoài những đặc điểm…tạo ra trứng)

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Thảo luận một số

quan niệm xã hội về nam và nữ.

- GV: Chia lớp theo 4 nhóm

- HS: Làm việc theo nhóm

- GV: yêu cầu các nhóm thảo luận

câu hỏi (mỗi nhóm 2 câu)

- CH: Bạn có đồng ý với các câu dới

đây? Hãy giải thích tại sao?

- CH: Liệt kê trong lớp mình có sự

phân biệt đối xử giữa học sinh nam

và học sinh nữ không? Nh vậy có

hợp lý không?

- HS: Thảo luận theo nhóm

- Từng nhóm báo cáo kết quả

- CH: Tại sao không nên phân biệt

đối xử giữa nam và nữ?

- HS: Nêu các ý kiến của nhóm

(1p) (26p)

- Công việc nội trợ là của phụ nữ

- Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình

- Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kỹ thuật.- “Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay

đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phầntạo nên sự thay đổi này bằng cách bày

tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành

động ngay từ trong gia đình và trong lớp mình

Trang 26

- GV: Chốt lại kết luận:

- CH: Nam và nữ trong gia đình và

trong xã hội có vai trò nh thé nào?

- HS: Trả lời

- GV: Chốt lại nội dung của bài

- HS: Đọc lại nội dung

* Nội dung:

- Vai trò của nam và nữ ở trong gia

đình và trong xã hội có thẻ thay đổi + trong gia đình tr ớc kia nhiều ng ời cho rằng phụ nữ phải làm tất cả các công việc nội trơ Ngày nay ở nhiều gia đình nam giới đã cùng chia sẻ với nữgiới trong việc chăm sóc gia đình (nấu ăn, trông con … )

Ngoài xã hội ngày nay có nhiều phụ nữ tham gia công tác xã hội và giữ các chức vụ trong bộ máy lãnh đạo, quản lí các ngành, các cấp.

4 Củng cố: (4p) - HS: nêu lại kết luận “ Vai trò… các cấp”

5.Dặn dò: (1p) - Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Cơ thể chúng ta đợc hình

thành nh thế nào?”

Kỹ thuật Tiết 2

Đính khuy hai lỗ (tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh tiếp tục thực hành đính khuy hai lỗ.

2 Kỹ năng: Đính khuy hai lỗ đúng quy định, đúng kỹ thuật.

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, đôi tay khéo léo.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Khuy hai lỗ, kim chỉ, vải phấn màu, kéo

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (1p) - Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

- CH: Hãy nêu lại quy tắc đính khuy hai lỗ?

- HS: 1 Đinh khuy hai lỗ… các điểm vạch dấu

2 Khi đính khuy……chân khuy và nút chỉ

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- Nêu cách vạch dấu các điểm đính

khuy, vật liệu đính khuy của học

- Tổ chức cho học sinh thi trớc lớp

Động viên khen, chê kịp thời

(1p) (20p)

+ Các tổ tự chng bày sản phẩm của mình, tự đánh giá sản phẩm của bạn

Trang 27

4 Củng cố: (4p) - HS: Nêu lại các bớc đính khuy hai lỗ.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà chuẩn bị bài sau “ Đính khuy hai lỗ “

* Tự rút kinh nghiệm sau giờ dạy.

1 Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ: Bài thơ nói lên tình cảm của

bạn nhỏ với những sắc màu, những con ngời và sự vật xung quanh,qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng, đất nớc

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết.

3 Thái độ: Thuộc lòng một số khổ thơ Giáo dục học sinh yêu quê hơng, đất

n-ớc

II Đồ dùng dạy- học:

+ Tranh minh hoạ

+ Bảng phụ ghi câu luyện đọc

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (1p) Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- GV: Đọc bài: Nghìn năm văn hiến và neu nội dung bài

- HS: Đọc bài

+ Nội dung: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là mọt bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

cả bài suy nghĩ, trao đổi các câu

hỏi trong bài thơ

- CH: Bài thơ nói lên điều gì về

tình cảm của bạn nhỏ với quê

h-ơng, đất nớc?

- GV: Tóm tắt rút ra nôi dung

(1p) (10p)

(10p)

- các từ: óng ánh, bát ngát

+ Bạn yêu tất cả các màu sắc

(Đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu)

- Màu đỏ: màu máu, màu cờ tổ quốc…

- Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả và bầu trời…

+ Vì các màu sắc đều gắn với những

sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu quý

+ Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất

n-ớc Bạn yêu quê hơng, đất nn-ớc

* Nội dung:Bài thơ nói lên tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ng ời và sự vật xung quanh,

Trang 28

- HS: Nêu lại nội dung.

và “Trăm nghìn cảnh đẹp… sắc màu Việt Nam”

4 Củng cố: (2p) - HS: Nêu lại nội dung bài: “Bài thơ nói lên tình cảm…đất

2 Kĩ năng: Vận dụng cho làm bài tập nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ ôn tập.

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ - phiếu bài tập

III Hoạt động dạy- học:

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Ôn phép cộng trừ

hai phân số.

- GV: Đa ra các ví dụ Yêu cầu

học sinh phải thực hiện

- Cộng trừ hai phân số cùng mẫu số+ Cộng hoặc trừ hai tử số.và giữ nguyên mẫu số

- Cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.+ Quy đồng mẫu số

+ Cộng hoặc trừ 2 tử số, giữ nguyên mẫu số

Bài 1: Tính

Trang 29

- HS: Làm vào vở

+ Đại diện trình bày kết quả

- GV: Cùng học sinh nhận xét

- GV: Yêu cầu HS đọc bài 2

- HS: nêu lại cách thực hiện

- HS: trao đổi nhóm đôi

- Nêu bài làm

- GV: Cho HS đọc yêu cầu bài 3

- HS: Đọc yêu cầu bài toán Trao

đổi nhóm

- Một học sinh lên bảng làm

- Giáo viên theo dõi đôn đốc

- Giáo viên có thể lu ý cách giải

c, 1 -(52+

1

3)= 1 - 6 + 5

15

4 Củng cố: (2p) - Giáo viên nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà làm xem lại bài và chuẩn bị bài “ Ôn tập : Phép

2 Kĩ năng: Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ Quốc, quê hơng.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn Tiếng Việt.

II Đồ dùng dạy- học:

- Từ điển, bút dạ, giấy khổ to

III Hoạt động dạy- học:

1 Tổ chức: (1p) - Lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

- CH: Hãy nêu khái niêm từ đồng nghĩa?

- HS: “Từ đồng nghĩa là từ có… không hoàn toàn”

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Hớng dẫn làm

bài tập

- GV: giao việc cho học sinh

- HS: Đọc yêu cầu bài tập 1

Bài tập 1:

- Bài “Th gửi các học sinh”

+ Các từ đồng nghĩa là: Nớc nhà , non sông

- Bài “ Việt Nam thân yêu”

+ Các từ đồng nghĩa là: Đất nớc, quêhơng

Trang 30

- GV: Nêu yêu cầu bài 2.

- HS trao đổi theo nhóm (4

- GV: Yêu cầu HS đọc đầu bài

- HS đọc yêu cầu bài tập 3, trao

- Học sinh làm bài vào vở bài tập

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến

- Giáo viên cùng học sinh nhận

xét

- Dân tộc: Là cộng đồng ngời hình thành trong lịch sử có chung lãnh thổ, Ngôn ngữ, đời sống kinh tế, văn hoá) cùng sống trên cùng mọt đất n-ớc

- Tổ quốc: Là đất nớc

Bài tập 2

- Có rất nhiều từ đồng nghĩavới từ TổQuốc: Đất nớc, quốc gia, giang sơn, quê hơng…

Bài tập 3:

VD: Vệ quốc, ái quốc, quốc gia, quốc ca, quốc dân, quốc doanh, quốc hiệu…

Bài 4:

- Quê hơng, quê mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn Cùng chỉ một vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống lâu đời, gắn bó với nhau, với đất đai rất sâu sắc

+ Quê hơng tôi ở Tuyên Quang.+ Sơn Dơng là quê mẹ tôi

+ Việt Nam là quê cha đất tổ của chúng ta

+ Bác tôi chỉ muốn về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình

4: Củng cố: (2p) - GV: Nhận xét, đánh giá củng cố kiến thức vừa học.

5 Dặn dò: (1p) - Học sinh về ôn lại bài và chuẩn bị bài “ Luyện tập về từ đồng

1 Kiến thức: Nắm đợc những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn

Trờng Tộ Nhân dân đánh giá về lòng yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ

2 Kĩ năng: Biết phân tích các sự kiên lịch sử, biết đánh giá, nhận xét các nhân

Trang 31

- CH: Hãy nêu bài học giờ trớc.

- HS: “ Năm 1862 triều đình nhà Nguyễn kí hoà ớc……quân xâm lợc”

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bối

cảnh nớc ta và những đề nghị

canh tân đất nớc

- GV: Cho học sinh quan sát

tranh Nguyễn Trờng Tộ

- CH: Theo em, qua những đề

nghị nêu trên, Nguyễn Trờng Tộ

mong muốn điều gì?

- CH: Tại sao Nguyễn Trờng Tộ

đợc ngời đời sau kính trọng?

- GV: Tóm tắt rút ra nội dung

bài học

- HS: Nêu lại nội dung.

(1p) 27p

- Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn bán với các nớc, thuê chuyên gia nớc ngoài giúp ta phát triển kinh tế Mở tr-ờng dạy đóng tàu …

- Triều đình bàn luận không thống nhất Vua Tự Đức khống cần nghe theoNguyễn Trờng Tộ

+ Vì vua quan nhà Nguyễn bảo thủ

- Nguyễn Trờng Tộ có lòng yêu nớc, muốn canh tân đất nớc phát triển Khâm phục tình yêu nớc của Nguyễn Trờng Tộ

- Nguyễn Trờng Tộ mong muốn canh tân đất nớc

- Nguyễn Trờng Tộ là ngời yêu nớc cầm vũ khí chống Pháp nh các nhà yêunớc khác ông còn có nhiều đề nghị canh tân đất nớc thể hiện lòng mong mỏi phụng sự Tổ Quốc, tìm biện pháp giải pháp cho dân tộc ……”

Nộidung:

- Nguyễn Trờng Tộ đã nhiều lần đề nghị canh tân đất nớc Nhng những đề nghị đó của ông không đợc vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện

4 Củng cố: (3phút) - HS: Nêu lại nội dung bài “ Nguyễn Trờng Tộ…thực hiện”

5 dặn dò: (1phút) - GV: Về nhà học bài và chuẩn bị bài “ Cuộc phản công ở

- trò chơi chạy tiếp sức Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi

II Địa điểm –Ph ơng tiện

- Sân thể dục

Trang 32

- Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi

- Trò : sân bãi , trang phục gon gàng theo quy định

III Nội dung – Ph ơng pháp thể hiện

quay phải trái , đằng sau…

7 phút Học sinh luyện tập theo

2 Kĩ năng: Vận dụng vào giải toán nhanh, chính xác.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích học toán.

II Đồ dùng dạy- học:

- Bảng phụ

II Hoạt động dạy- học:

Trang 33

1 n định tổ chức: (1p) Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

- CH: Hãy nêu quy tắc về cộng ( trừ) hai phân số?

- HS: + Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số………giữ nguyên mẫu số

+ Muốn cộng hai phân số khác mẫu số…… quy đồng mẫu số

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- HS nêu cách tính nhân, chia hai

- Học sinh nêu lại cách tính

- GV: yêu cầu HS đọc đề bài

- Giáo viên làm mẫu

- Học sinh làm bài vào vở Trao

đổi bài cặp đôi

(1p) (10p)

- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

- Muốn chia một phan số cho một phân số

ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngợc

Bài 2: Tính theo mẫu.

5 ì 5 ì 3 ì 7 =

8 35

Bài 3:

GiảiDiện tích của tấm bìa đó

4 Củng cố: (4p) - HS: Nêu lại quy tắc nhân hoặc chia hai phân số

+ Muốn nhân hai phân số ta lấy tử nhân với tử , mẫu nhân với mẫu”

+ Muốn chia một phân số cho một phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân

số thứ hai đảo ngợc

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà làm bài tập 2ý d còn lại và chuẩn bị bài “ Hỗn số”.

Trang 34

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa câu chuyện , có kĩ năng nghe, nhận xét lời kể của bạn.

3 Thái độ: Giáo dục các em yêu thích môm học.

II Đồ dùng dạy- học:

- Một số sách truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân đất

- Bảng viết, giấy khổ to

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) - Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- CH: Hãy kể lại chuyện Lý Tự Trọng và nêu ý nghĩa của câu chuyện

- HS: kể lại câu chuyện rồi nêu ý nghĩa

* ý nghĩa: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng….bất khuất trớc kẻ thù

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

- GV: Giải nghĩa từ (danh nhân)

- Kiểm tra học sinh đã chuẩn bị ở

nhà

* Hoạt động 3: HS kể chuyện

HS: Thực hành kể chuyện, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

Đề bài:

Hãy kể 1 câu chuyện đã nghe … hãy đã

đọc … về một anh hùng, danh nhân của nớc ta

+ Danh nhân: Ngời có danh tiếng, có công trạng với đất nớc, ten tuổi đợc ngời

đời ghi nhớ

4 Củng cố: (2p) - Giáo viên nhận xét giờ.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà kể lại chuyện và chuẩn bị bài “ Kể chuyện đợc chứng

kiến hoặc tham gia”

Tập làm văn Tiết 3

Luyện tập tả cảnh ( trang 21)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong bài văn tả cảnh.

2 Kĩ năng: Vận dụng vào lập dàn ý một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn Tiếng Việt.

II Đồ dùng dạy- học:

- Tranh cảnh, bảng phụ ghi dàn ý

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (1p) - Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

+CH: Hãy nêu dàn ý bài văn tả cảnh?

+ GV: nhận xét

Trang 35

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

mà em thích trong mỗi bài văn

- HS: nối tiếp nhau phát biểu ý

kiến và giải thích vì sao thích

Bài: Chiều tối

Bóng tối nh bức màn mỏng, nh thứ bụi xốp, mờ đen, phủ dần lên mọi vật…

3 Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của ng ời viết.

4 Củng cố: (2p) - Giáo viên nhận xét giờ học.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà chuẩn bị bài “ Luyện tập làm báo cáo thống kê”

Khoa học Tiết 4

Cơ thể chúng ta đợc hình thành

nh thế nào? ( trang 10)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhận biết: Cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp

trứng của mẹ và tinh trùng của bố Phân biệt 1 vài giai đoạn phát triển của bào thai

2 Kĩ năng: Biết phân tích sự hình thành của cơ thể ngời.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Hình trang 10, 11, sgk

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) Lớp hát.

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ:(4p)

- CH: Nêu đợc đặc điểm và sự khác nhau giữa nam và nữ?

- HS: “ Ngoài những đặc điểm….tạo ra trứng”

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình

hình thành cơ thể ngời

- GV: Đặt câu hỏi trắc nghiệm

- CH: Cơ quan nào trong co thể quyết

định giới tính của mỗi ngời?

- CH: Cơ quan sinh dục nam tạo ra gì?

- CH: Cơ quan sinh dục nữ tạo ra gì?

- HS: Thảo luận nhóm đôi

là thụ tinh

- Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử

- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, khoảng 9 tháng ở bụng

mẹ

H1a Các tinh trùng gặp trứngH1b Một tinh trùng đã chui dợc vào trong trứng

H1c Trứng và tinh trùng đã kết hợp với nhau tạo thành hợp tử

+ Hình 1: Bào thai đợc khoảng 9 tháng

…+ Hình 3: Thai đợc 8 tuần …+ Hình 4: Thai đợc 3 tháng …+ Hình 5: Thai đợc 5 tuần …

* Nội dung:

+ Cơ thể ngời đợc hình thành từ một

tế bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố Quá trình đó gọi là sự thụ tinh.

+ Trứng đã đợc thụ tinh gọi là hợp tử + Hợp tử phát triển thành phôi rồi tạo thành bào thai khoảng 9 tháng trong bụng mẹ em bé sẽ đợc ra đời.

4 Củng cố: (3p) - Giáo viên nhận xét đánh giá.

- HS: Nêu lại nội dung bài học “ Cơ thể ngời đợc hình thành….ra đời”

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài “ Cần phải làm gì để cả mẹ

Trang 37

1 Kiến thức: Nhận biết về hỗn số Biết đọc, viết hỗn số.

2 Kĩ năng: Vận dụng vào đọc viết thạo hỗn số.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học toán.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Các tấm bìa cắt và hình vẽ trong sgk

III Hoạt động dạy- học:

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Giới thiệu về hỗn số.

3

4 Củng cố: (3p) - HS: Nêu lại cấu tạo của hỗn số.

5 Dặn dò: (1p) - Về nhà làm bài 2 ýb.và chuẩn bị bài “ Hỗn số tiếp”

Địa lý Tiết 2

Địa hình và khoáng sản

Trang 38

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết dựa vào bản đồ để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa

hình khoáng sản

2 Kĩ năng: Kể tên và chỉ vị trí một số dãy núi, 1 số khoáng sản trên bản đồ.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu thích thiên nhiên, đất nớc.

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) - Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- CH: Hãy nêu bài học giờ trớc?

- HS: Nớc ta nằm trên bán đảo Đông Dơng….nhiều đảo và quần đảo

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về địa

hình nớc ta

- GV: Yêu cầu học sinh đọc mục1.

- CH: Chỉ vị trí của vùng đồi núi

khoáng sản của nớc ta.

- GV: kẻ bảng cho học sinh hoàn

- Trên đất liền của nớc ta 3/4 diện tích là

đồi núi, chủ yếu là đối núi thấp; 1/4 diện tích là đồng bằng, phần lớn là đồng bằng châu thổ do phù sa của sông bồi đắp

Tên khoáng sản

- Dãy Hoàng Liên Sơn

- Đồng bằng Bắc Bộ

- Mỏ a- pa- tít…

* Nội dung:Trên phần đất liền của n ớc ta ắ diện tích là đồi núi và ẳ diện tích là đồng bằng N ớc tacó nhiều loại khoáng sản nh than ở Quảng Ninh, a-pa- tít ở Lào Cai, sắt

ở Hà Tĩnh, bô xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ và

khí tự nhiên ở Biển Đông.

4 Củng cố: (3p)

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- HS: Nêu lại nội dung bài “ Trên phần đất liền… Biển

Đông”

5 Dặn dò: (1p) - GV: Về nhà học lại bài và chuẩn bị bài “ Khí hậu”.

Chính tả (Nghe - viết) Tiết 2

Lơng Ngọc Quyến ( trang 17)

Trang 39

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng Trình bày đúng bài chính tả: Lơng Ngọc Quyến.

2 Kĩ năng: Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch đẹp.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Vở bài tập, bảng mô hình kẻ sẵn

III Hoạt động dạy- học:

1 ổn định tổ chức: (1p) Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (4p)

- HS: Chữ viết khó bài trớc “ ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng, kiên quyết…”

- GV: nhận xét sửa chữa.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

ý những từ dễ viết sai

- GV: đọc từng câu theo lối móc

xích

- HS: viết bài vào vở

- GV: đọc lại toàn bài chính tả 1 lợt

- HS: soát lỗi bài

-GV: Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Giáo viên đa bảng kẻ sẵn

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- GV: sửa chữa nhận xét chốt lại nội

dung chính

(1p) (11p)

4 Củng cố: (3p) - HS: nêu lại nội dung “ Phần vần….âm cuối”

5 Dặn dò: (1p) - Về xem lại bài viết và chuẩn bị bài “ Th gửi các học sinh”.

Đạo đức Tiết 2

Em là học sinh lớp 5 (Tiếp)

I Mục tiêu:

Trang 40

1 Kiến thức: Nắm đợc vị thế của học sinh lớp 5 để đề ra đợc phơng hớng phấn

đấu về mọi mặt xứng đáng là học sinh lớp 5

2 Kĩ năng: Kể đợc một số tấm gơng học sinh gơng mẫu.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh tình yêu đối với trờng lớp.

II Đồ dùng dạy- học:

+ Phiếu nhóm

III Hoạt động dạy- học:

1 n định tổ chức: (1p) - Lớp hát.

2 Kiểm tra bài cũ: (3p)

- CH: Hãy nêu lại bài học ghi nhớ

- HS: “ Năm nay em đã lên lớp 5…để xứng đáng là học sinh lớp 5”

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Hoạt động 2: Thảo luận về kế

hoạch phấn đấu.

- Từng học sinh trình bày kế hoạch

cá nhân của mình trong nhóm đôi

+ Nhóm trao đổi phải góp ý

- Để xứng đáng là học sinh lớp 5, chúng

ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách kế hoạch

- Chúng ta cần học tập theo các tấm gơngtốt của bạn bè để mau tiến bộ

- Chúng ta rất vui và tự hào là học sinh lớp 5 … đồng thơi ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN ; cách chào và xin phép ra vào

lớp, tập hợp hang dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm , đứng nghỉ , quay phải , trái,

đằng sau Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trơng đúng động

tác, đều và đẹp

- trò chơi kết bạn Yêu cầu chơi đúng luật , hứng thú trong khi chơi

II Địa điểm –Ph ơng tiện

- Sân thể dục

- Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi

Ngày đăng: 03/06/2021, 18:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w