HCM Thầy trưởng khoa Lưu Trường Văn Thầy phó khoa Dương Hồng Thẩm Tập thể quí thầy cô khoa kỹ thuật và công nghệ Và tất cả quí thầy cô đã không ít một lần đến giảng dạy chúng em mà em
Trang 1GIANG
GVHDC : Th.S HOANG DUY LAN SVTH : PHẠM VĂN CHƯƠNG
LỚP : XDW02 – MSSV: 21030016SB
LỜI TRI ÂN ĐẾN QUÍ THẦY CÔ
Em xin được gửi đến quí thầy cô sự kính mến và lòng biết ơn sâu sắc
Em xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu trường Đại Học Mở - tp HCM Thầy trưởng khoa Lưu Trường Văn Thầy phó khoa Dương Hồng Thẩm Tập thể quí thầy cô khoa kỹ thuật và công nghệ
Và tất cả quí thầy cô đã không ít một lần đến giảng dạy chúng
em mà em không thể kể được hết qua trang giấy đơn sơ này
Xin cho em được chân thành cảm ơn:
Thầy hướng dẫn :Thầy Phan Trường Sơn Cùng tất cả quí thầy cô chuyên ngành Xây Dựng
Đã truyền đạt hướng dẫn cho em những kiến thức , kinh nghiệm quí báu và đã động viên , giúp đõ cho em trong suốt
quá trinh học tập ở nhà trường Tất cả những tình cảm yêu thương mà quí thầy cô đã dành cho
em chính là nguồn động lực giúp cho em vượt qua bao nhiêu gian nan, thử thách để em được đi suốt đoạn đường cho đến
hôm nay Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều để không làm buồn lòng quí thầy cô ,tuy nhiên trong luận án này của em sẽ cỏn nhiều thiếu sót em rất mong nhận được sự chỉ bảo vả lòng cảm thông của
quí thầy cô dành cho em Xin cho em được một lần nữa gửi đến quí thầy cô lòng biết ơn
và lời cầu chúc sức khoe đến quí thầy cô
Sinh viên : Phạm Văn Hiến : MSSV 0851020099
Trang 2CHƯƠNG :1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP
KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế 4
5.2.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung 4 5.2.2 Kết cấu cho công trình chung cư AN PHÚ GIANG 4
6.2.1 Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải 6 6.2.2 Tổng tĩnh tải cho sàn văn phòng , hành lang , ban công 6
Trang 37 CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH
7.3 Quan niệm tính toán và phương pháp PTHH của
7.3.1 Các giả thuyết khi tính toán cho mô hình nhà cao tầng 9
7.3.2 Quan niệm của phần mềm cho từng cấu kiện làm
7.4 Kết quả tính toán từ phần mềm Etab 9.04 cho khung trục D 208
186
(Xem phần cuối phụ lục )
CHƯƠNG : 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (tầng 1)
Trang 41.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH
2.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ 43 2.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP 44
Trang 6TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG TRỤC D
5.2 KHÁI QUÁT VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG
5.3 Tải trọng tác dụng lên chân cột và chân vách cứng khung trục A 136
5.3.2 Móng M2 dưới vách cứng trục BB1 và B3C
II.4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo điều
II.4.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 154
Trang 7II.4.4.1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 154
II.5 Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển cầu lắp 158 III TÍNH TOÁN MÓNG W7 DƯỚI CHÂN VÁCH TRỤC D VÀ TRỤC 1
160
III.4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo
II.4.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 167 II.4.4.1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 167
§2 TÍNH TOÁN MÓNG M2 DƯỚI CHÂN CỘT TRỤC D VÀ TRỤC 1
173
.4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo điều
§3 Tính toán móng M1 dưới chân vách trục A.D
194
4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo điều
6.5 SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 206
Trang 8206
5.5.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG
207 KẾT QUẢ GIẢI KHUNG TRỤC Đ 208
Trang 9SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 1
Phần 1:
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KẾT
CẤU CHO CÔNG TRÌNH
1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Mục đích xây dựng công trình
Hiện nay, TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là
khu vực mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển
làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày
càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đó việc xây dựng nhà
cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở
cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài… Chung cư này thích
hợp cho nhu cầu ở của người có thu nhập cao, người nước ngoài lao động tại
Việt Nam, chung cư còn có thể cho thuê, mua bán…
1.2 Vị trí xây dựng công trình
Công trình được xây dựng tại khu vực năng động và nhiều tiềm năng nhất
thành phố ta hiện nay là Q2, thành phố Hồ Chí Minh
1.3 Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt
1) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có
Nhiệt độ thấp nhất : 20oC
Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)
Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%
Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%
Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%
Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm 2) Mùa khô :
3) Gió :
- Thịnh hành trong mùa khô :
Trang 10SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 2
- Thịnh hành trong mùa mưa :
- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s
- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có
gió Đông Bắc thổi nhẹ
- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão
1.4 Qui mô công trình
Công trình Chung cư An Phú Giang thuộc công trình cấp I
Công trình gồm 12 tầng : 1 tầng hầm và 10 tầng nồi với 82 căn hộ
Công trình có diện tích tổng mặt bằng (24x30 ) m2, bước cột lớn 7,5 m
chiều cao tầng hầm 3,3 m các tầng còn lại là 3.5m
Chức năng của các tầng :
o Tầng hầm diện tích : dùng làm chổ để xe : 490 m2, phòng kỷ thuật
máy phát điện : 30,44 m2 ,bể chứa nước cứu hỏa : 24,85 m2 , phòng
máy bơm nước 32,64 m2,phòng bảo vệ
2.1 Giải pháp giao thông nội bộ
- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với
2 thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố
- Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành
lang chạy xung quanh giếng trời của công trình thông suốt từ trên
xuống
2.2 Giải pháp về sự thông thoáng
- Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thước
1.6x10.2m suốt từ tầng mái đến tầng trệt sẽ phục vụ việc chiếu sáng và
thông gió cho công trình
- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên,
trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước
mưa tạt vào công trình
3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Trang 11SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 3
3.1 Hệ thống điện
Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố
(mạng điện quận 2), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy
phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư
Hệ thống cáp điện có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ
3.2 Hệ thống nước
Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa
vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ
nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường
ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC
Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó
được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cổng thoát nước của
thành phố
3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn
có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp
tạm thời được lấy từ hồ nước mái
3.4 Hệ thống vệ sinh:
Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước
khi cho hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của
các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác
thải
3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác
Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ
4 HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gách xung quanh toàn
ngôi nhà Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung
cư
5 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU
5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế
* Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356 –2005
* Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995
* Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45 - 1978
* Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 - 1998
* Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 1998 –
1997
* Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế 195 – 1997
5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình
5.2.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung
Trang 12SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 4
Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận
các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của
công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu
lực chính là sàn, khung và vách cứng
Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu
công trình chịu tải trọng ngang: gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc
theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực và chu vi công trình để
có độ cứng chống xoắn tốt
Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng
hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn
Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc Như
vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết
kế chịu tải trọng ngang
Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của
chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng
Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem
như một thanh ngàm ở móng
Hệ khung chịu lực : Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang
( Dầm, sàn .) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung
phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian
5.2.2 Kết cấu cho công trình chung cư AN PHÚ GIANG
Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để
đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của
công trình được chọn như sau :
Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi, cọc có d=800mm
Kết cấu sàn các tầng điển hình 2->11 là sàn dầm BTCT dày 10
cm Riêng tầng hầm và tầng trệt chọn chiều dày sàn 15 cm
Các hệ thống lõi cứng được ngàm vào hệ đài
Công trình có mặt bằng hình chữ nhật : A x B = 24 x 30 m, tỉ số B/A
= 1,25 Chiều cao nhà tính từ mặt móng H <40 m do đó ngoài tải đứng
khá lớn, tải trọng ngang tác dụng lên công trình cũng rất lớn và ảnh
hưởng nhiều đến độ bền và độ ổn định của ngôi nhà Từ đó ta thấy
ngoài hệ khung chịu lực ta còn phải bố trí thêm hệ lõi vách cứng để
chịu tải trọng ngang
Toàn bộ công trình là kết cấu khung + lỏi cứng chịu lực bằng BTCT,
khẩu độ chính của công trình là 4.5m và 7.5m theo cả 2 phương
Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng Bố trí hồ
nước mái trên sân thượng phụ vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời,
nước cứu hỏa và sinh hoạt là được ngăn riêng biệt để sử dụng riêng
Trang 13Dùng cho khung và hệ sàn BTCT và móng , có đường kính < = 10 mm
Ra = Ra' = 2300 daN / cm2
Ea = 2.100.000 daN / cm2 6.2 Tải trọng đứng tác động lên công trình :
Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:
Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong
mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)
Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu
do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…)
Yêu cầu công năng: Công trình sẽ được sử dụng làm cao ốc văn
phòng nên các hệ tường ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn
• Số liệu tải trọng đứng và cầu tạo sàn tính theo bảng sau :
Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải :
1.1 1.2 1.1 1.2 1.2 1.2 1.1 1.2 1.2 1.3
Trang 14SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 6
Tĩnh tải tác dụng lên từng loại sàn
SÀN VĂN PHÒNG -KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG
d : Bề dày mỗi lớp vât liệu
g : Bề dày mỗi lớp vât liệu
CẤU TẠO SÀN VỆ SINH :
Cấu tạo sàn d( mm ) y(daN/m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g stt (daN/m 2 )
Chiều dày (mm)
Hệ số Vượt tải
g (DaN/m 3 )
Trang 15SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 7
Ghi chú :Tính tải trọng tường truyền lên các dầm :
Tải trọng lan can và tường dưới lan can lấy gần đúng : (tường xây xung
quanh lam thông gió cao 0,8 m), tay vịn lấy 50 daN/m
glc = 0,8x2500x0,1x1,1 + 50 = 270 daN/m
Tải tập trung tại các nút trên đầu cột dưới hồ nước là P= 53.113T giao của
khung trục 1,2 và trục C,D(xem phần tính hồ nước)
Tường ngoài và tường ngăn các căn hộ đặt trên dầm dày : 200mm
Tường trong ngăn các phòng đặt trên sàn dày 100mm
Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 200mm
gt = n.h h B d. = 1,1x1800x(3,5-0,6)x0,2 = 1148 daN/m
- Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 100mm
gt = n.h h B s. = 1,1x1800x(3,5-0,1)x0,1 = 673 daN/m Trong đó
Hệ số vượt tải : n = 1,1
Trọng lượng riêng của tường : = 1800 [ daN/m3] Bề rộng tường B = 100 ; 200 mm
Chiều cao tầng nhà h = 3,5m
- Các tường ngăn giữa các phòng dày 100 được qui về phân bố đều các ô
sàn(xem phần tính toán sàn điển hình).Sau khi trừ trừ đi phần bản sàn
BTCT dày 150mm còn lại là lớp hoàn thiện và tải này được qui vào các ô
sàn có tường ngăn dày 100
- Tải trọng do cầu thang bộ truyền vào vách cứng và dầm (được xác định trong
phần tính cầu thang Tuy nhiên trong đồ án này ta mô hình cầu làm việc
không gian với khung Ta chỉ nhập tải do các lớp hoàn hiện hoàn thiện, hoạt
tải theo TCVN 2737-1995 vào bản thang và bản chiếu nghỉ
Các lọai họat tải sử dụng cho công trình : lấy theo TCVN 2737-1995
7 CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH
7.1 Tính toán trên máy tính : Sử dụng chương trình ETAB 9.0.4
Do ETAB là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho Nhà Cao Tầng nên việc đưa số liệu và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn
so với các phần mềm khác
Trang 16SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 8
Để phân tích Động cho hệ công trình: các dạng và giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải Động đất
7.2 Nhập dữ liệu vào máy
7.2.1 Đưa công trình lên mô hình
Căn cứ vào bản vẽ kiến trúc, đơn giản hoá và quan niệm các cấu kiện rồi đưa mô hình ETAB
7.2.2 Kích thước tiết diện cho các cấu kiện
Do hệ chịu lực của nhà là hệ kết cấu siêu tĩnh nên nội lực trong
khung không những phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu, tải trọng mà còn phụ
thuộc vào độ cứng của các cấu kiện Do đó cần phải xác định sơ bộ kích
thước tiết diện
Trang 17SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 9
TÓM TẮT CÁC BƯỚC QUAN TRỌNG KHI MÔ HÌNH CẦU
THANG TRÊN SÁP 2000 Bước 1: vẽ biểu đồ lưới cho cầu thang
Bước 2 : đều chỉnh lưới cầu thang phù hợp với mô hình thật tế
Trang 18SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 10
Bước 3: Sau khi khai báo trường hợp hoạt tải là 808.1 daN/m 2 , gán tiết diện
cho sàn ( không kể đến lực do tĩnh tải gây ra )
Giả thiết liên kết giữa dầm cầu thang và vách cứng là khớp, nhưng cầu thang làm việc trên thực tế là :
Đối với vế lên và vế xuống là liên kết 1 đầu ngàm và 1 đầu tựa đơn
Đối với vế cầu thang giữa là 2 đầu ngàm
Trang 19SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 11
TÍNH TOÁN VÀ XUẤT KẾT QUẢ HỒ NƯỚC MÁI TRÊN MÔ HÌNH
KHÔNG GIAN TRÊN SAP 2000 Tổng hợp nội lực tác dụng lên hồ nước mái
Trang 20SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 12
Vẽ dầm và cột trước, phầm mền sap 2000 sẽ mặc định những liên kết giữa dầm
và cột là nút cứng ( hình 1)
Dầm phụ ( dầm giao thoa) và dầm chính là liên kết ngàm (hình 2), vì xét tỉ lệ
tương quan độ cứng giữa dầm chính phụ chưa lớn hơn 7
Để tạo mô hình thành bể , nắp bể, đáy bể ta bỏ đi phần tử dầm , cột( hình 3)
Chia nhỏ phần tử nhằm mục đích tạo liên kết giữa các cấu kiện thành bể, nắp và đáy
bể( hình 4)
Trang 21SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 13
Hình 5
Vì ta đã mô hình cấu kiện thành bể làm việc theo sơ dầm đơn giản 1 đầu ngàm
và 1 đầu tựa đơn nên ta phải giải phóng 3 bậc tự do (hình 5) f11=0, f 22=0, m12 =0
Bước 3: Định nghĩa loại tải trọng
Tĩnh tải (TT) : phầm mền sap tự tính toán trọng lượng của bê tông, nhưng trên
thực tế, chúng ta bổ sung thêm các lớp cấu tạo như : vữa, gạch men, lớp chống thấm
cho tĩnh tải bằng cách nhân cho 1.1 ( lấy tương đối)
Bước 4: Gán tải trọng cho kết cấu
Chúng ta gán tải gió hút và gió đẩy, hoạt tải lên thành bể, đáy và nắp bể,tải
trọng này sẽ được truyền vào cột và dầm
Trang 22SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 14
Tải trọng do gió hút và gió đẩy truyền vào thành bể theo phương trục Y
Tải trọng do gió hút và gió đẩy truyền vào thành bể theo phương trục x
Vì có 2 thành bể trục X,Y Nên dấu gió hút hoặc gió đẩy sẽ tác dụng lên mỗi thành của
1 trục và sẽ ngược chiều nhau
Thay đổi tọa độ địa phương ở thành bể để gán tải trọng của áp lực nước
Hình 6: thay đổi tọa độ địa phương ( trục y của 2 mặt bên cạnh nhau hướng ra
ngoài)
Hình 7: mũi tên chỉ áp lực nước lên thành bể phải hướng ra ngoài
Trang 23SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 15
Hình 8 :Áp lực thủy tĩnh lên thành bể phân bố theo hình tam giác
Tại vị trí Z = 1 P thủy tĩnh = 1.1x1 + 3.08 = 1.98
Tại vị trí Z = 2.8 P thủy tĩnh = 1.1x2.8 + 3.08 = 1.98
Áp lực nước lên bản thành phân bố hình tam giác bằng 0 ỏ trên ( màu đen) và tăng dần
khi xuống dưới ( màu trắng) Bước 5: tổ hợp tải trọng
Trang 24 TH5 = 1 tĩnh tải + 1 gió đẫy Y
TH6 = 1 tỉnh tải + 0.9 nước + 0.9 gió hút X
TH7 = 1 hoạt tải + 0.9 nước + 0.9 gió đẩy X
TH8= 1 tỉnh tải + 0.9 nước + 0.9 gió hút Y
TH9 = 1 hoạt tải + 0.9 nước + 0.9 gió đẩy Y
TH 10 = bao ( TH1 TH 9)
LƯU Ý KHI TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO KHUNG NHÀ
Các lưu ý khi mô hình bài toán trên phầm mền etabs:
Để chính xác trong việc xác định tải trọng do bản thang chiếu nghỉ truyền vào vách cứng như “bài toán thiết kế cầu thang” đã xác lập Ta tạo
khoảng cách liên kết giữa bậc thang và vách cứng
Trang 25SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 17
Tạo hệ lưới để tăng sự liên kết giữa các phần tử trên ô sàn
Mô hình vách cứng đỡ sàn theo đúng điều kiện thi công
Trang 26GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
- Thép chịu lực là loại thép AI có: R a = 2300 daN/cm²
- Thép đai dung loại thép AI có : R añ = 1800 daN/cm²
Trang 27GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
MSSV : 0851020099
159 0,636 250
tg = 32 0 27’ => Cos = 0,8438
- Chọn các kích thước dầm thang: 200x300
2.3.Tải trọng tác dụng lên cầu thang :
- tải tiêu chuẩn : g tci =i h i (daN/m 2 )
Trong đó:
q tci : tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i
I : trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
n tt
i tdi i
g h n (daN/m 2 ) Trong đó :
Trang 28GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
Đối với lớp gạch đá mài :
Chiều dài tương đương 1 bật thang = (lớp đứng + lớp mặt ) chia cho lớp mặt
L
l h L
i b
g b b
25
9 15 25 cos
Trang 29GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
+ Nếu h dầm ≥ 3 h b -> gối cố định (liên kết giữa dầm và bản thang)
+ Nếu h dầm < 3 h b -> gối di động (liên kết giữa dầm và bản thang)
Dùng sap 2000 để tính tốn được kết quả nổi lực sau :
MẶT CẮT A-A
Ở đây chung ta vẽ dầm 2 theo 60 x 30 cm vì dầm và sàn là đổ tồn khối nên việc khai báo trong sap là liên kết giữa bản cầu thang và dầm là khớp cố định là hợp lý
BIỂU ĐỒ TẢI TRỌNG
Trang 30GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
Trang 31GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
MSSV : 0851020099
+ Tính cốt thép:
- mômen nhịp : M nh = M max = 1229 daNm
- mômen ở gối : M g = 0,4 M max = 0,4 x 1470 = 532 daNm
- Từ M ta tính
0 n
100 1330
2 2
M
n
955 0 0 ) 0853 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5
972 4 10 955 0 2800
100
h R
M F
100 532
2 2
M
n
983 0 ) 0341 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5
Trang 32GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
BIỂU ĐỒ TẢI TRỌNG
Trang 33GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
- Mômen nhịp : M nh = M max = 1330 daNm
- Mômen ở gối : M g = 0,4 M max = 0,4 x 1330 = 532 daNm
- Từ M ta tính
Trang 34GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
MSSV : 0851020099
0 n
100 1330
2 2
M
n
955 0 0 ) 0853 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5
972 4 10 955 0 2800
100
h R
M F
100 532
2 2
M
n
983 0 ) 0341 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5
MẶT CẮT A-A
Trang 35GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
Trang 36GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
- mômen nhịp : M nh = M max = 2910 daNm
- mômen ở gối : M g = 0,4 M max = 0,4 x 2910 = 1164 daNm
- Từ M ta tính
0 n
100 2910
2 2
M
n
895 0 ) 1865 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5
61 11 10 895 0 2800
100
h R
M F
Trang 37GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
MSSV : 0851020099
10 120 130
100 1164
2 2
M
n
961 0 ) 0746 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5
326 4 10 961 0 2800
100 1164
cm h
R
M F
KẾT QUẢ BỐ TRÍ ĐƯỢC THỂ HIỆN ỞI BẢN VẼ KẾT CẤU CẦU THANG
PHƯƠNG ÁN 2 : GIẢI BẰNG MÔ HÌNH SAP 3D ( Sự dụng phần mền sap 14.2 để thiết kế cầu thang 3D) 2.2.2 Tóm tắc các bước quan trọng khi thực hiện trên mô hình sap 14.2
Bước 1: vẽ biểu đồ lưới cho cầu thang
Trang 38GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
MSSV : 0851020099
Bước 2 : đều chỉnh lưới cầu thang phù hợp với mô hình thật tế
Bước 3 sau khi khai báo trường hợp hoạt tải là 808.1 daN/m 2 , gán tiết diện cho sàn ( không
kể diến lực do tĩnh tải gây ra )
Trang 39GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
Trang 40GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến
MSSV : 0851020099
Theo giá tri mô men -0.72825 t/m 2 ta có thể thấy được sự truyền mômen giũa bản sàn câu thang vế 1 và vế 2