1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tHiết kế chung cư an phú giang, quận 2

210 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư An Phú Giang
Tác giả Phạm Văn Hiến, Phạm Văn Chương
Người hướng dẫn Thầy Phan Trường Sơn
Trường học Đại Học Mở - TP. HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 210
Dung lượng 13,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM Thầy trưởng khoa Lưu Trường Văn Thầy phó khoa Dương Hồng Thẩm Tập thể quí thầy cô khoa kỹ thuật và công nghệ Và tất cả quí thầy cô đã không ít một lần đến giảng dạy chúng em mà em

Trang 1

GIANG

GVHDC : Th.S HOANG DUY LAN SVTH : PHẠM VĂN CHƯƠNG

LỚP : XDW02 – MSSV: 21030016SB

LỜI TRI ÂN ĐẾN QUÍ THẦY CÔ

Em xin được gửi đến quí thầy cô sự kính mến và lòng biết ơn sâu sắc

Em xin chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu trường Đại Học Mở - tp HCM Thầy trưởng khoa Lưu Trường Văn Thầy phó khoa Dương Hồng Thẩm Tập thể quí thầy cô khoa kỹ thuật và công nghệ

Và tất cả quí thầy cô đã không ít một lần đến giảng dạy chúng

em mà em không thể kể được hết qua trang giấy đơn sơ này

Xin cho em được chân thành cảm ơn:

Thầy hướng dẫn :Thầy Phan Trường Sơn Cùng tất cả quí thầy cô chuyên ngành Xây Dựng

Đã truyền đạt hướng dẫn cho em những kiến thức , kinh nghiệm quí báu và đã động viên , giúp đõ cho em trong suốt

quá trinh học tập ở nhà trường Tất cả những tình cảm yêu thương mà quí thầy cô đã dành cho

em chính là nguồn động lực giúp cho em vượt qua bao nhiêu gian nan, thử thách để em được đi suốt đoạn đường cho đến

hôm nay Mặc dù em đã cố gắng rất nhiều để không làm buồn lòng quí thầy cô ,tuy nhiên trong luận án này của em sẽ cỏn nhiều thiếu sót em rất mong nhận được sự chỉ bảo vả lòng cảm thông của

quí thầy cô dành cho em Xin cho em được một lần nữa gửi đến quí thầy cô lòng biết ơn

và lời cầu chúc sức khoe đến quí thầy cô

Sinh viên : Phạm Văn Hiến : MSSV 0851020099

Trang 2

CHƯƠNG :1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP

KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

2 CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế 4

5.2.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung 4 5.2.2 Kết cấu cho công trình chung cư AN PHÚ GIANG 4

6.2.1 Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải 6 6.2.2 Tổng tĩnh tải cho sàn văn phòng , hành lang , ban công 6

Trang 3

7 CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH

7.3 Quan niệm tính toán và phương pháp PTHH của

7.3.1 Các giả thuyết khi tính toán cho mô hình nhà cao tầng 9

7.3.2 Quan niệm của phần mềm cho từng cấu kiện làm

7.4 Kết quả tính toán từ phần mềm Etab 9.04 cho khung trục D 208

186

(Xem phần cuối phụ lục )

CHƯƠNG : 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (tầng 1)

Trang 4

1.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH

2.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ 43 2.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP 44

Trang 6

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG TRỤC D

5.2 KHÁI QUÁT VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG

5.3 Tải trọng tác dụng lên chân cột và chân vách cứng khung trục A 136

5.3.2 Móng M2 dưới vách cứng trục BB1 và B3C

II.4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo điều

II.4.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 154

Trang 7

II.4.4.1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 154

II.5 Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển cầu lắp 158 III TÍNH TOÁN MÓNG W7 DƯỚI CHÂN VÁCH TRỤC D VÀ TRỤC 1

160

III.4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo

II.4.4 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 167 II.4.4.1 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng 167

§2 TÍNH TOÁN MÓNG M2 DƯỚI CHÂN CỘT TRỤC D VÀ TRỤC 1

173

.4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo điều

§3 Tính toán móng M1 dưới chân vách trục A.D

194

4.1 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc theo điều

6.5 SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 206

Trang 8

206

5.5.3 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG

207 KẾT QUẢ GIẢI KHUNG TRỤC Đ 208

Trang 9

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 1

Phần 1:

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KẾT

CẤU CHO CÔNG TRÌNH

1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Mục đích xây dựng công trình

Hiện nay, TP.HCM là trung tâm thương mại lớn nhất và đây cũng là

khu vực mật độ dân số cao nhất cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển

làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày

càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo Do đó việc xây dựng nhà

cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở

cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài… Chung cư này thích

hợp cho nhu cầu ở của người có thu nhập cao, người nước ngoài lao động tại

Việt Nam, chung cư còn có thể cho thuê, mua bán…

1.2 Vị trí xây dựng công trình

Công trình được xây dựng tại khu vực năng động và nhiều tiềm năng nhất

thành phố ta hiện nay là Q2, thành phố Hồ Chí Minh

1.3 Điều kiện tự nhiên

Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt

1) Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 11 có

 Nhiệt độ thấp nhất : 20oC

 Lượng mưa trung bình : 274.4 mm (tháng 4)

 Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5%

 Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79%

 Độ ẩm tương đối cao nhất : 100%

 Lượng bốc hơi trung bình : 28 mm/ngày đêm 2) Mùa khô :

3) Gió :

- Thịnh hành trong mùa khô :

Trang 10

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 2

- Thịnh hành trong mùa mưa :

- Hướng gió Tây Nam và Đông Nam có vận tốc trung bình: 2,15 m/s

- Gió thổi mạnh vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, ngoài ra còn có

gió Đông Bắc thổi nhẹ

- Khu vực thành phố Hồ Chí Minh rất ít chịu ảnh hưởng của gió bão

1.4 Qui mô công trình

 Công trình Chung cư An Phú Giang thuộc công trình cấp I

 Công trình gồm 12 tầng : 1 tầng hầm và 10 tầng nồi với 82 căn hộ

 Công trình có diện tích tổng mặt bằng (24x30 ) m2, bước cột lớn 7,5 m

chiều cao tầng hầm 3,3 m các tầng còn lại là 3.5m

 Chức năng của các tầng :

o Tầng hầm diện tích : dùng làm chổ để xe : 490 m2, phòng kỷ thuật

máy phát điện : 30,44 m2 ,bể chứa nước cứu hỏa : 24,85 m2 , phòng

máy bơm nước 32,64 m2,phòng bảo vệ

2.1 Giải pháp giao thông nội bộ

- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với

2 thang máy dùng để đi lại và thoát người khi có sự cố

- Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành

lang chạy xung quanh giếng trời của công trình thông suốt từ trên

xuống

2.2 Giải pháp về sự thông thoáng

- Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thước

1.6x10.2m suốt từ tầng mái đến tầng trệt sẽ phục vụ việc chiếu sáng và

thông gió cho công trình

- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên,

trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước

mưa tạt vào công trình

3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

Trang 11

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 3

3.1 Hệ thống điện

 Nguồn điện cung cấp cho chung cư chủ yếu là nguồn điện thành phố

(mạng điện quận 2), có nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện là máy

phát điện đặt ở tầng trệt để bảo đảm cung cấp điện 24/24h cho chung cư

 Hệ thống cáp điện có bảng điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ

3.2 Hệ thống nước

 Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố, được đưa

vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ

nước mái, rồi từ đây nước sẽ được cung cấp lại cho các căn hộ Đường

ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC

 Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sênô bằng BTCT, sau đó

được thoát vào ống nhựa thoát nước để thoát vào cổng thoát nước của

thành phố

3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Các họng cứu hỏa được đặt hành lang và đầu cầu thang, ngoài ra còn

có các hệ thống chữa cháy cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng Nước cấp

tạm thời được lấy từ hồ nước mái

3.4 Hệ thống vệ sinh:

Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng, lọc trước

khi cho hệ thống cống chính của thành phố Bố trí các khu vệ sinh của

các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác

thải

3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác

Thanh chống sét nhà cao tầng, còi báo động, hệ thống đồng hồ

4 HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Sân bãi, đường nội bộ được làm bằng BTCT, lát gách xung quanh toàn

ngôi nhà Trồng cây xanh, vườn hoa tạo khung cảnh, môi trường cho chung

5 CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU

5.1 Các qui phạm và tiêu chuẩn để làm cơ sở cho việc thiết kế

* Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356 –2005

* Tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 - 1995

* Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCVN 45 - 1978

* Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc TCVN 205 - 1998

* Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế và thi công nhà cao tầng TCXD 1998 –

1997

* Nhà cao tầng – tiêu chuẩn thiết kế 195 – 1997

5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình

5.2.1 Phân tích khái quát hệ chịu lực về NHÀ CAO TẦNG nói chung

Trang 12

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 4

Hệ chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận

các loại tải trọng truyền chúng xuống móng và nền đất Hệ chịu lực của

công trình nhà cao tầng nói chung được tạo thành từ các cấu kiện chịu

lực chính là sàn, khung và vách cứng

Hệ tường cứng chịu lực (Vách cứng): Cấu tạo chủ yếu trong hệ kết cấu

công trình chịu tải trọng ngang: gió Bố trí hệ tường cứng ngang và dọc

theo chu vi thang máy tạo hệ lõi cùng chịu lực và chu vi công trình để

có độ cứng chống xoắn tốt

 Vách cứng là cấu kiện không thể thiếu trong kết cấu nhà cao tầng

hiện nay Nó là cấu kiện thẳng đứng có thể chịu được các tải trọng ngang và đứng Đặc biệt là các tải trọng ngang xuất hiện trong các công trình nhà cao tầng với những lực ngang tác động rất lớn

 Sự ổn định của công trình nhờ các vách cứng ngang và dọc Như

vậy vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường được thiết

kế chịu tải trọng ngang

 Bản sàn được xem như là tuyệt đối cứng trong mặt phằng của

chúng Có tác dụng tham gia vào việc tiếp thu và truyền tải trọng vào các tường cứng và truyền xuống móng

 Thường nhà cao tầng dưới tác động của tải trọng ngang được xem

như một thanh ngàm ở móng

Hệ khung chịu lực : Được tạo thành từ các thanh đứng ( cột ) và ngang

( Dầm, sàn .) liên kết cứng tại chỗ giao nhau của chúng, các khung

phẳng liên kết với nhau tạo thành khối khung không gian

5.2.2 Kết cấu cho công trình chung cư AN PHÚ GIANG

 Do công trình là dạng nhà cao tầng, có bước cột lớn, đồng thời để

đảm bảo vẻ mỹ quan cho các căn hộ nên giải pháp kết cấu chính của

công trình được chọn như sau :

 Kết cấu móng dùng hệ móng cọc nhồi, cọc có d=800mm

 Kết cấu sàn các tầng điển hình 2->11 là sàn dầm BTCT dày 10

cm Riêng tầng hầm và tầng trệt chọn chiều dày sàn 15 cm

 Các hệ thống lõi cứng được ngàm vào hệ đài

 Công trình có mặt bằng hình chữ nhật : A x B = 24 x 30 m, tỉ số B/A

= 1,25 Chiều cao nhà tính từ mặt móng H <40 m do đó ngoài tải đứng

khá lớn, tải trọng ngang tác dụng lên công trình cũng rất lớn và ảnh

hưởng nhiều đến độ bền và độ ổn định của ngôi nhà Từ đó ta thấy

ngoài hệ khung chịu lực ta còn phải bố trí thêm hệ lõi vách cứng để

chịu tải trọng ngang

 Toàn bộ công trình là kết cấu khung + lỏi cứng chịu lực bằng BTCT,

khẩu độ chính của công trình là 4.5m và 7.5m theo cả 2 phương

 Tường bao che công trình là tường gạch trát vữa ximăng Bố trí hồ

nước mái trên sân thượng phụ vụ cho sinh hoạt và cứu hỏa tạm thời,

nước cứu hỏa và sinh hoạt là được ngăn riêng biệt để sử dụng riêng

Trang 13

Dùng cho khung và hệ sàn BTCT và móng , có đường kính < = 10 mm

Ra = Ra' = 2300 daN / cm2

Ea = 2.100.000 daN / cm2 6.2 Tải trọng đứng tác động lên công trình :

Chiều dày sàn chọn dựa trên các yêu cầu:

 Về mặt truyền lực: đảm bảo cho giả thiết sàn tuyệt đối cứng trong

mặt phẳng của nó (để truyền tải ngang, chuyển vị…)

 Yêu cầu cấu tạo: Trong tính toán không xét việc sàn bị giảm yếu

do các lỗ khoan treo móc các thiết bị kỹ thuật (ống điện, nước, thông gió,…)

 Yêu cầu công năng: Công trình sẽ được sử dụng làm cao ốc văn

phòng nên các hệ tường ngăn (không có hệ đà đỡ riêng) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng đáng kể nội lực và độ võng của sàn

• Số liệu tải trọng đứng và cầu tạo sàn tính theo bảng sau :

Trọng lượng riêng của vật liệu và hệ số vượt tải :

1.1 1.2 1.1 1.2 1.2 1.2 1.1 1.2 1.2 1.3

Trang 14

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 6

Tĩnh tải tác dụng lên từng loại sàn

SÀN VĂN PHÒNG -KHU Ở –HÀNH LANG – BAN CÔNG

d : Bề dày mỗi lớp vât liệu

g : Bề dày mỗi lớp vât liệu

CẤU TẠO SÀN VỆ SINH :

Cấu tạo sàn d( mm ) y(daN/m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n g stt (daN/m 2 )

Chiều dày (mm)

Hệ số Vượt tải

g (DaN/m 3 )

Trang 15

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 7

Ghi chú :Tính tải trọng tường truyền lên các dầm :

 Tải trọng lan can và tường dưới lan can lấy gần đúng : (tường xây xung

quanh lam thông gió cao 0,8 m), tay vịn lấy 50 daN/m

glc = 0,8x2500x0,1x1,1 + 50 = 270 daN/m

 Tải tập trung tại các nút trên đầu cột dưới hồ nước là P= 53.113T giao của

khung trục 1,2 và trục C,D(xem phần tính hồ nước)

Tường ngoài và tường ngăn các căn hộ đặt trên dầm dày : 200mm

Tường trong ngăn các phòng đặt trên sàn dày 100mm

Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 200mm

gt = n.h h B  d. = 1,1x1800x(3,5-0,6)x0,2 = 1148 daN/m

- Tải tường phân bố đều lên dầm với tường dày 100mm

gt = n.h h B  s. = 1,1x1800x(3,5-0,1)x0,1 = 673 daN/m Trong đó

Hệ số vượt tải : n = 1,1

Trọng lượng riêng của tường : = 1800 [ daN/m3] Bề rộng tường B = 100 ; 200 mm

Chiều cao tầng nhà h = 3,5m

- Các tường ngăn giữa các phòng dày 100 được qui về phân bố đều các ô

sàn(xem phần tính toán sàn điển hình).Sau khi trừ trừ đi phần bản sàn

BTCT dày 150mm còn lại là lớp hoàn thiện và tải này được qui vào các ô

sàn có tường ngăn dày 100

- Tải trọng do cầu thang bộ truyền vào vách cứng và dầm (được xác định trong

phần tính cầu thang Tuy nhiên trong đồ án này ta mô hình cầu làm việc

không gian với khung Ta chỉ nhập tải do các lớp hoàn hiện hoàn thiện, hoạt

tải theo TCVN 2737-1995 vào bản thang và bản chiếu nghỉ

Các lọai họat tải sử dụng cho công trình : lấy theo TCVN 2737-1995

7 CÁC CƠ SỞ TÍNH TOÁN CHO CÔNG TRÌNH

7.1 Tính toán trên máy tính : Sử dụng chương trình ETAB 9.0.4

Do ETAB là phần mềm phân tích thiết kế kết cấu chuyên cho Nhà Cao Tầng nên việc đưa số liệu và xử lý số liệu đơn giản và nhanh hơn

so với các phần mềm khác

Trang 16

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 8

Để phân tích Động cho hệ công trình: các dạng và giá trị dao động, kiểm tra các dạng ứng xử của công trình khi chịu tải Động đất

7.2 Nhập dữ liệu vào máy

7.2.1 Đưa công trình lên mô hình

Căn cứ vào bản vẽ kiến trúc, đơn giản hoá và quan niệm các cấu kiện rồi đưa mô hình ETAB

7.2.2 Kích thước tiết diện cho các cấu kiện

Do hệ chịu lực của nhà là hệ kết cấu siêu tĩnh nên nội lực trong

khung không những phụ thuộc vào sơ đồ kết cấu, tải trọng mà còn phụ

thuộc vào độ cứng của các cấu kiện Do đó cần phải xác định sơ bộ kích

thước tiết diện

Trang 17

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 9

TÓM TẮT CÁC BƯỚC QUAN TRỌNG KHI MÔ HÌNH CẦU

THANG TRÊN SÁP 2000 Bước 1: vẽ biểu đồ lưới cho cầu thang

Bước 2 : đều chỉnh lưới cầu thang phù hợp với mô hình thật tế

Trang 18

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 10

Bước 3: Sau khi khai báo trường hợp hoạt tải là 808.1 daN/m 2 , gán tiết diện

cho sàn ( không kể đến lực do tĩnh tải gây ra )

Giả thiết liên kết giữa dầm cầu thang và vách cứng là khớp, nhưng cầu thang làm việc trên thực tế là :

 Đối với vế lên và vế xuống là liên kết 1 đầu ngàm và 1 đầu tựa đơn

 Đối với vế cầu thang giữa là 2 đầu ngàm

Trang 19

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 11

TÍNH TOÁN VÀ XUẤT KẾT QUẢ HỒ NƯỚC MÁI TRÊN MÔ HÌNH

KHÔNG GIAN TRÊN SAP 2000 Tổng hợp nội lực tác dụng lên hồ nước mái

Trang 20

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 12

Vẽ dầm và cột trước, phầm mền sap 2000 sẽ mặc định những liên kết giữa dầm

và cột là nút cứng ( hình 1)

Dầm phụ ( dầm giao thoa) và dầm chính là liên kết ngàm (hình 2), vì xét tỉ lệ

tương quan độ cứng giữa dầm chính phụ chưa lớn hơn 7

Để tạo mô hình thành bể , nắp bể, đáy bể ta bỏ đi phần tử dầm , cột( hình 3)

Chia nhỏ phần tử nhằm mục đích tạo liên kết giữa các cấu kiện thành bể, nắp và đáy

bể( hình 4)

Trang 21

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 13

Hình 5

Vì ta đã mô hình cấu kiện thành bể làm việc theo sơ dầm đơn giản 1 đầu ngàm

và 1 đầu tựa đơn nên ta phải giải phóng 3 bậc tự do (hình 5) f11=0, f 22=0, m12 =0

Bước 3: Định nghĩa loại tải trọng

Tĩnh tải (TT) : phầm mền sap tự tính toán trọng lượng của bê tông, nhưng trên

thực tế, chúng ta bổ sung thêm các lớp cấu tạo như : vữa, gạch men, lớp chống thấm

cho tĩnh tải bằng cách nhân cho 1.1 ( lấy tương đối)

Bước 4: Gán tải trọng cho kết cấu

Chúng ta gán tải gió hút và gió đẩy, hoạt tải lên thành bể, đáy và nắp bể,tải

trọng này sẽ được truyền vào cột và dầm

Trang 22

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 14

Tải trọng do gió hút và gió đẩy truyền vào thành bể theo phương trục Y

Tải trọng do gió hút và gió đẩy truyền vào thành bể theo phương trục x

Vì có 2 thành bể trục X,Y Nên dấu gió hút hoặc gió đẩy sẽ tác dụng lên mỗi thành của

1 trục và sẽ ngược chiều nhau

Thay đổi tọa độ địa phương ở thành bể để gán tải trọng của áp lực nước

 Hình 6: thay đổi tọa độ địa phương ( trục y của 2 mặt bên cạnh nhau hướng ra

ngoài)

 Hình 7: mũi tên chỉ áp lực nước lên thành bể phải hướng ra ngoài

Trang 23

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 15

Hình 8 :Áp lực thủy tĩnh lên thành bể phân bố theo hình tam giác

 Tại vị trí Z = 1  P thủy tĩnh = 1.1x1 + 3.08 = 1.98

 Tại vị trí Z = 2.8  P thủy tĩnh = 1.1x2.8 + 3.08 = 1.98

Áp lực nước lên bản thành phân bố hình tam giác bằng 0 ỏ trên ( màu đen) và tăng dần

khi xuống dưới ( màu trắng) Bước 5: tổ hợp tải trọng

Trang 24

 TH5 = 1 tĩnh tải + 1 gió đẫy Y

 TH6 = 1 tỉnh tải + 0.9 nước + 0.9 gió hút X

 TH7 = 1 hoạt tải + 0.9 nước + 0.9 gió đẩy X

 TH8= 1 tỉnh tải + 0.9 nước + 0.9 gió hút Y

 TH9 = 1 hoạt tải + 0.9 nước + 0.9 gió đẩy Y

 TH 10 = bao ( TH1  TH 9)

LƯU Ý KHI TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO KHUNG NHÀ

Các lưu ý khi mô hình bài toán trên phầm mền etabs:

Để chính xác trong việc xác định tải trọng do bản thang chiếu nghỉ truyền vào vách cứng như “bài toán thiết kế cầu thang” đã xác lập Ta tạo

khoảng cách liên kết giữa bậc thang và vách cứng

Trang 25

SV: Phạm Văn Hiến MSSV:0851020099 17

Tạo hệ lưới để tăng sự liên kết giữa các phần tử trên ô sàn

Mô hình vách cứng đỡ sàn theo đúng điều kiện thi công

Trang 26

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

- Thép chịu lực là loại thép AI có: R a = 2300 daN/cm²

- Thép đai dung loại thép AI có : R añ = 1800 daN/cm²

Trang 27

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

MSSV : 0851020099

159 0,636 250

 

tg   = 32 0 27’ => Cos  = 0,8438

- Chọn các kích thước dầm thang: 200x300

2.3.Tải trọng tác dụng lên cầu thang :

- tải tiêu chuẩn : g tci =i h i (daN/m 2 )

Trong đó:

q tci : tải trọng tiêu chuẩn lớp vật liệu thứ i

 I : trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i

n tt

i tdi i

g    h n (daN/m 2 ) Trong đó :

Trang 28

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

Đối với lớp gạch đá mài :

Chiều dài tương đương 1 bật thang = (lớp đứng + lớp mặt ) chia cho lớp mặt

L

l h L

i b

g b b

25

9 15 25 cos

Trang 29

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

+ Nếu h dầm ≥ 3 h b -> gối cố định (liên kết giữa dầm và bản thang)

+ Nếu h dầm < 3 h b -> gối di động (liên kết giữa dầm và bản thang)

Dùng sap 2000 để tính tốn được kết quả nổi lực sau :

MẶT CẮT A-A

Ở đây chung ta vẽ dầm 2 theo 60 x 30 cm vì dầm và sàn là đổ tồn khối nên việc khai báo trong sap là liên kết giữa bản cầu thang và dầm là khớp cố định là hợp lý

BIỂU ĐỒ TẢI TRỌNG

Trang 30

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

Trang 31

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

MSSV : 0851020099

+ Tính cốt thép:

- mômen nhịp : M nh = M max = 1229 daNm

- mômen ở gối : M g = 0,4 M max = 0,4 x 1470 = 532 daNm

- Từ M ta tính

0 n

100 1330

2 2

M

n

955 0 0 ) 0853 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5

972 4 10 955 0 2800

100

h R

M F

100 532

2 2

M

n

983 0 ) 0341 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5

Trang 32

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

BIỂU ĐỒ TẢI TRỌNG

Trang 33

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

- Mômen nhịp : M nh = M max = 1330 daNm

- Mômen ở gối : M g = 0,4 M max = 0,4 x 1330 = 532 daNm

- Từ M ta tính

Trang 34

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

MSSV : 0851020099

0 n

100 1330

2 2

M

n

955 0 0 ) 0853 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5

972 4 10 955 0 2800

100

h R

M F

100 532

2 2

M

n

983 0 ) 0341 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5

MẶT CẮT A-A

Trang 35

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

Trang 36

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

- mômen nhịp : M nh = M max = 2910 daNm

- mômen ở gối : M g = 0,4 M max = 0,4 x 2910 = 1164 daNm

- Từ M ta tính

0 n

100 2910

2 2

M

n

895 0 ) 1865 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5

61 11 10 895 0 2800

100

h R

M F

Trang 37

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

MSSV : 0851020099

10 120 130

100 1164

2 2

M

n

961 0 ) 0746 0 2 1 1 ( 5 0 ) 2 1 1 ( 5

326 4 10 961 0 2800

100 1164

cm h

R

M F

KẾT QUẢ BỐ TRÍ ĐƯỢC THỂ HIỆN ỞI BẢN VẼ KẾT CẤU CẦU THANG

PHƯƠNG ÁN 2 : GIẢI BẰNG MÔ HÌNH SAP 3D ( Sự dụng phần mền sap 14.2 để thiết kế cầu thang 3D) 2.2.2 Tóm tắc các bước quan trọng khi thực hiện trên mô hình sap 14.2

Bước 1: vẽ biểu đồ lưới cho cầu thang

Trang 38

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

MSSV : 0851020099

Bước 2 : đều chỉnh lưới cầu thang phù hợp với mô hình thật tế

Bước 3 sau khi khai báo trường hợp hoạt tải là 808.1 daN/m 2 , gán tiết diện cho sàn ( không

kể diến lực do tĩnh tải gây ra )

Trang 39

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

Trang 40

GVHD :TS Phan Trường Sơn SVTH : Phạm Văn Hiến

MSSV : 0851020099

Theo giá tri mô men -0.72825 t/m 2 ta có thể thấy được sự truyền mômen giũa bản sàn câu thang vế 1 và vế 2

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:44