Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 11 CHƯƠNG 5:GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 5.1.BỐ TRÍ MẶT BẰNG Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy
Trang 1Lời Nói Đầu SVTH: Nguyễn Tấn Đông _ 0851020074 Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình đào tạo một kĩ sư nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng, đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã học tại trường đại học và những kinh nghiệm thu được qua các đợt thực tập để thiết
kế một công trình xây dựng cụ thể Vì thế đồ án tốt nghiệp chính là thước đo chính xác nhất những kiến thức và khả năng thực sự của sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu đối một người kĩ sư xây dựng
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội loài người, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm xây dựng cũng ngày càng cao hơn Đó là thiết kế các công trình với xu hướng ngày càng cao hơn, đẹp hơn và hiện đại hơn
Là một sinh viên sắp ra trường, với những nhận thức về xu hướng phát triển của ngành xây dựng và xét năng lực của bản thân, được sự đồng ý của Thầy TS HỒ HỮU CHỈNH khoa
Xây dựng và Điện em đã quyết định chọn “CHUNG CƯ AN PHÚ GIA” Đây là một chung
cư cao cấp gồm có 1 tầng hầm và 17 tầng lầu đang xây Quận 2, Tp.HCM
Tên đề tài: Thiết kế chung cư cao cấp An Phú Gia
Địa điểm:Quận 2, Thành Phố Hồ Chí Minh
Nội dung đồ án như sau:
Phần I : Kiến trúc
Phần II: Kết cấu – GVHD: TS HỒ HỮU CHỈNH
Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn chưa sâu sắc nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Kính mong được nhiều
sự đóng góp của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Trang 2
Phần Lời Nói Đầu SVTH: Nguyễn Tấn Đông _ 0851020074 Trang 2
mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết khả năng của mình
Qua 4,5 năm học tại khoa Xây Dựng & Điện trường Đại Học Mở TPHCM, dưới sự giúp
đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này
Và thước đo của kiến thức đó là đồ án tốt này Đó thực sự là một thử thách lớn đối với một sinh viên như em khi mà chưa từng giải quyết một khối lượng công việc lớn như thế
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy giáo hướng dẫn, đặc biệt là thầy TS Hồ Hữu Chỉnh đã giúp em hoàn thành đồ án này Nhưng với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy,
Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Xin thật lòng cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng & Điện trường Đại Học Mở TpHCM, đặc biệt là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
TP Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2012
Người thực hiện
NGUYỄN TẤN ĐÔNG
Trang 3Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 3
Trang 4Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 4
Với dân số trên 8 triệu người, việc đáp ứng được quỹ nhà ở cho toàn bộ dân cư đô thị không phải là việc đơn giản
Trước tình hình đó, cần thiết phải có biện pháp khắc phục, một mặt hạn chế sự gia tăng dân số, đặc biệt là gia tăng dân số cơ học, một mặt phải tổ chức tái cấu trúc và tái bố trí dân
cư hợp lý, đi đôi với việc cải tạo xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Vì vậy, việc đầu tư xây dựng nhà ở, đặc biệt là xây dựng các cao ốc kết hợp giữa các khu thương mại, dịch vụ và căn hộ cao cấp là một trong những định hướng đầu tư đúng đắn nhằm đáp ứng được nhu cầu của người dân, đặc biệt là bộ phận người có thu nhập cao Mặt khác việc xây dựng các cao ốc sẽ giải quyết vấn đề tiết kiệm quỹ đất và góp phần thay đổi cảnh quan đô thị cho Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, do mật độ cư trú tập trung quá đông
ở nội thành cũng đang là một vấn đề làm đau đầu các nhà quy hoạch
Với những mục tiêu trên, “ CHUNG CƯ AN PHÚ GIA” được chủ đầu tư là “Công ty
Cổ phần Bê tông và Xây dựng Vinaconex Xuân Mai” đặt nhiều kì vọng sẽ đáp ứng nhu cầu
xã hội và mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty
Trang 5Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 5
CHƯƠNG 2:VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH 2.1.VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH
Hình 2.1: Phối cảnh công trình
Căn hô chung cư An Phú Gia tọa lạc tại đường Song Hành, phường An Phú, quận 2, TP HCM Công trình nằm ngay sau lưng siêu thị điện máy Chợ Lớn Với vị trí đắc địa nằm ngay cửa ra vào phía Đông của thành phố thì công trình có được những lợi thế nhất định về giao thông Khu đất quy hoạch có tổng diện tích khoảng 1440m2
Trang 6
Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 6
tháng 5 đến tháng 11
- Lượng mưa cao, bình quân/năm 1,949mm, năm cao nhất 2,718mm (năm 2008) và năm nhỏ nhất 1,392mm (năm 1958)
- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140/kcal/cm2/năm
- Độ ẩm không khí tương đối:
- Hướng gió chủ đạo theo mùa:
+ Mùa mưa: Gió Tây Nam;
+ Mùa khô: Gió Đông Nam;
Vùng cao nằm ở phía Bắc - Ðông Bắc và một phần Tây Bắc (thuộc bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Ðức và quận 9), dạng địa hình lượn sóng,độ cao trung bình 10-25 m và xen kẽ có những đồi gò độ cao cao nhất tới 32m, như đồi Long Bình (quận 9)
Vùng thấp trũng ở phía Nam-Tây Nam và Ðông Nam thành phố (thuộc các quận 7; 8; 9
và các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ) Vùng này có độ cao trung bình trên dưới 1m và cao nhất 2m, thấp nhất 0,5m
Vùng trung bình, phân bố ở khu vực Trung tâm Thành phố, gồm phần lớn nội thành cũ, một phần các quận 2, Thủ Ðức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn Vùng này có độ cao trung bình 5-10m
Nhìn chung, địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp, song cũng khá đa dạng,
có điều kiện để phát triển nhiều mặt
Địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng công trình
2.3.2.Cấu tạo địa tầng
Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất
Trang 7Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 7
Dựa theo quy mô công trình và đặc điểm sơ bộ về tình hình địa chất ta có thể thiết kế móng sâu đặt vào tầng đất sét cứng
2.4.ĐIỀU KIỆN HẠ TẦNG KĨ THUẬT
Công trình nằm khu vực cửa ra vào phía Đông của thành phố một trong những nút giao thông quan trọng nên thuận lợi cho việc cung ứng vật tư và giao thông bên ngoài công trình
Hệ thống điện-nước được cung ứng đầy đủ theo hệ thống của toàn khu vực
Mặt bằng xây dựng tương đối bằng phẳng, trước kia là nhà dân thấp tầng, không có tầng ngầm nên thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng và thi công công trình
Trang 8Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đơng_ 0851020074 Trang 8
chia chức năng như sau:
+ Tầng hầm : Bố trí các bãi giữ xe và các phịng kĩ thuật điện-nước, phịng máy biến thế, bể nước sinh hoạt, phịng cháy chửa cháy, bể chứa nước thải
+ Tầng trệt: Cho thuê mặt bằng kinh doanh siêu thị và các dịch vụ
+ Lầu 1-15: Căn hộ cao cấp (mỗi tầng cĩ 8 căn hộ)
+ Tầng thượng:Bố trí các hệ thống kĩ thuật để vận hành cơng trình, hồ nước mái
1150 1800
1800 1600 1650
1800 1650 1600 1800
1800 1150
2100 1150
1150 1800 1150 1800
1800
8000
1150 1600
1800 1650 1650 1800 1600
1800 1150
1800 1150
1150 2100
1150 1800 1600
1800 1650 1650 1800 1800 1600
8000 1800
1150
8000 8000
8000 8000
P.NGỦ 4
ĂN
P.NGỦ 1
P KHÁCH ĂN
ĂN P.NGỦ 4
i=2%
SÂN PHƠI i=2%
P KHÁCH ĂN
P.NGỦ 2
P NGỦ 1
P NGỦ 2
W.C W.C
i=2%
i=2%
P.NGỦ 4
ĂN ĂN
P.NGỦ 3
P SH
W.C W.C i=2%
i=2%
Hình 3.1: Mặt bằng tầng điển hình
Trang 9Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 9
CHƯƠNG 4:CƠ SỞ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng
- Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD, ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP
- Căn cứ văn bản thỏa thuận về kiến trúc qui hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam :
4.1.TIÊU CHUẨN KIẾN TRÚC
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276-2003, TCXDVN 323-2004)
- Những dữ liệu của kiến trúc sư
4.2.TIÊU CHUẨN KẾT CẤU
- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737-1995
- Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 356-2005
- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5573-1991
- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – TCXD 198 :1997
- Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 205 : 1998
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - TCXD 45-78
- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất – TCXDVN 375-2006
4.3.TIÊU CHUẨN ĐIỆN, CHIẾU SÁNG, CHỐNG SÉT
- Việc lắp đặt vật tư, thiết bị sẽ tuân theo những yêu cầu mới nhất về quy chuẩn, hướng dẫn và văn bản có liên quan khác ban hành bởi các cơ quan chức năng, viện nghiên cứu và tổ chức tham chiếu những mục khác nhau, cụ thể như sau:
+ NFPA – Hội chống cháy Quốc gia (National Fire Protection Association)
+ ICCEC – Tiêu chuẩn điện Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế (International Code Council Electric Code)
+ NEMA – Hội sản xuất vật tư điện (National Electric Manufacturer Association) + IEC – Ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electric Technical Commission) + IECEE – Tiêu chuẩn IEC về kiển định an toàn và chứng nhận thiết bị điện
Trang 10Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 10
+ 20 TCN 25-91 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
+ 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
+ TCVN 4756-89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện”
+ 20 TCN 46-84 “Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế thi công”
+ EVN “Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Vietnam)”
+ TCXD-150 “Cách âm cho nhà ở”
+ TCXD-175 “Mức ồn cho phép các công trình công cộng”
4.4.TIÊU CHUẨN VỀ CẤP THOÁT NƯỚC
- Quy chuẩn “Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình”
- Cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4513 – 1988)
- Thoát nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế (TCVN 4474 – 1987)
- Cấp nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33-1955)
- Thoát nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51-1984)
4.5.TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
- TCVN 2622-1995 “Phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế” của Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng kết hợp với Cục phòng cháy chữa cháy của Bộ Nội vụ biên soạn và được Bộ Xây dựng ban hành
- TCVN 5760-1995 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắpo đặt và sử dụng”
- TCVN 5738-1996 “Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế”
Trang 11Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 11
CHƯƠNG 5:GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 5.1.BỐ TRÍ MẶT BẰNG
Căn cứ vào đặc điểm mặt bằng khu đất, yêu cầu công trình thuộc tiêu chuẩn quy phạm nhà nước, phương hướng quy hoạch, thiết kế tổng mặt bằng công trình phải căn cứ vào công năng sử dụng của từng loại công trình, dây chuyền công nghệ để có phân khu chức năng rõ ràng đồng thời phù hợp với quy hoạch đô thị được duyệt, phải đảm bảo tính khoa học và thẩm
mỹ Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
5.2.THIẾT KẾ CÁC MẶT BẰNG
5.2.1.Tầng hầm
Bố trí các phòng kĩ thuật điện-nước, phòng máy biến thế, bể chứa nước thải
Bãi giữ xe bố trí xen giữa các lưới cột
+Căn hộ loại A: SL: 4 căn, DT: 95.6m2
+Căn hộ loại B: SL: 4 căn, DT: 129m2
và hoành tráng
Trang 12Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 12
300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s
Bề rộng cầu thang bộ là 1.1 m được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát hiểm khi có sự cố xảy ra Cầu thang bộ và cầu thang máy được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách
xa nhất đến cầu thang nhỏ hơn 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
Hai ramp dốc có nhiệm vụ cho phép xe ra vào tầng hầm một cách thuận tiện ( i=8%)
5.4.2.Giao thông theo phương ngang
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống giao thông rộng 3.1m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Trang 13Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 13
CHƯƠNG 6:GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 6.1.THÔNG GIÓ VÀ CHIẾU SÁNG TỰ NHIÊN
6.1.1.Thông gió
Kết hợp giữa hệ thống điều hoà không khí và thông gió tự nhiên Gió tự nhiên được lấy bằng hệ thống cửa sổ, các khoảng trống được bố trí ở các mặt của công trình
6.1.2.Chiếu sáng
Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính
Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng
6.2.HỆ THỐNG ĐIỆN
Công trình sử dụng điện cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời trong quá trình thi công ) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật và phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vục ẩm ướt, tạo điều kiện dể dàng khi sửa chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí (đảm bảo an toàn phòng cháy nổ) Việc thiết kế phải tuân theo qui phạm thiết kế hiện hành, chú ý đến nguồn dự trữ cho việc phát triển và mở rộng
6.3.HỆ THỐNG NƯỚC
6.3.1.Cấp nước
Công trình sử dụng nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Tất cả được chứa trong bể nước ngầm đặt ngàm ở tầng hầm Sau đó được hệ thống máy bơm nước lên hồ nước mái và từ đó nước được phân phối cho các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp gaine Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
6.3.2.Thoát nước
Nước mưa trên mái công trình, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào các ống thu nước và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
6.4.HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
6.4.1.Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
Trang 14Phần Kiến Trúc SVTH:Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 14
6.5.THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC
Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng hầm bằng ống thu rác Gaine rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm Rác thải được xử lí mỗi ngày
6.6.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu phòng vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
Trang 15Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 15
Trang 16
Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 16
+Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống)
+Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi
và kết cấu ống tổ hợp
+Các hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu
có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Phân tích một số hệ kết cấu để chọn hình thức chịu lực cho công trình
Phù hợp với hầu hết các giải pháp kiến trúc nhà cao tầng
Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây dựng khác nhau như vừa có thể lắp ghép vừa đổ tại chỗ các kết cấu bê tông cốt thép
Vách cứng tiếp thu tải trọng ngang được đổ bằng hệ thống ván khuôn trượt, có thể thi công sau hoặc trước
Hệ khung vách có thể sử dụng hiệu quả với kết cấu cao đến 40 tầng
c.Hệ khung lõi
Lõi cứng chịu tải trọng ngang của hệ, có thể bố trí trong hoặc ngoài biên
Hệ sàn gối trực tiếp lên tường lõi hoặc qua các cột trung gian
Phần trong lõi thường bố trí thang máy, cầu thang và các hệ thống kỹ thuật nhà cao tầng
Sử dụng hiệu quả với các công trình có độ cao trung bình hoặc lớn có mặt bằng đơn giản
d.Hệ lõi hộp
Hệ chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang
Hộp trong nhà cũng giống như lõi cứng, được hợp thành bởi các tường đặc hoặc có cửa
Hệ lõi hộp chỉ phù hợp với các nhà rất cao
Trang 17Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 17
1.1.2.Lựa chọn giải pháp kết cấu và bố trí hệ chịu lực công trình
Dựa vào các phân tích như ở trên và đặc tính cụ thể của công trình ta chọn hệ khung lõi làm hệ chịu lực chính của công trình
Phần lõi của kết cấu là bộ phận chịu tải trọng ngang chủ yếu, nó được dùng để bố trí thang máy, cầu thang bộ và các hệ thống kĩ thật của công trình Hệ sàn đóng vai trò liên kết giữa lõi và hệ cột trung gian nhằm đảm bảo sự làm việc đồng thời của hệ kết cấu
Bố trí hệ khung chịu lực có độ siêu tĩnh cao
Đối xứng về mặt hình học và khối lượng
Tránh có sự thay đổi độ cứng của hệ kết cấu (thông tầng, giảm cột, cột hẫng, dạng sàn giật cấp), kết cấu sẽ gặp bất lợi dưới tác dụng của tải trọng động
Bố trí hệ lõi cứng
Hệ lõi cứng bố trí tại tâm hình học, xuyên suốt từ móng đến mái
1.1.3.Phân tích và lựa chọn hệ sàn chịu lực
Trong hệ khung lõi thì sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc không gian của kết cấu
Nó có vai trò giống như hệ giằng ngang liên kết hệ lõi và hệ cột đảm bảo sự làm việc đồng thời của lõi và cột Đồng thời là bộ phận chịu lực trực tiếp, có vai trò truyền các tải trọng vào
Tính toán đơn giản
Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp
Trang 18Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 18
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
Nhược điểm
Không tiết kiệm, thi công phức tạp
Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó cần chiều cao dầm chính phải lớn để đảm bảo độ võng giới hạn
c.Hệ sàn không dầm
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách
Ưu điểm
Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
Tiết kiệm được không gian sử dụng Thích hợp với công trình có khẩu độ vừa
Dễ phân chia không gian
Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước…
Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốt pha, cốt thép dầm, việc lắp dựng ván khuôn và cốt pha cũng đơn giản
Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành
Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn có dầm
Nhược điểm
Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu
Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn
Trang 19Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 19
Độ bền mỏi cao nên thường dùng trong các kết cấu chịu tải trọng động
Cho phép tháo coffa sớm và có thể áp dụng các công nghệ thi công mới để tăng tiến độ
Nhược điểm
Mặc dù tiết kiệm về bê tông và thép tuy nhiên do phải dùng bêtông và cốt thép cường
độ cao, neo…nên kết cấu này chỉ kinh tế đối với các nhịp lớn
Tính toán phức tạp, thi công cần đơn vị có kinh nghiệm
Với công trình cao tầng, nếu sử dụng phương án sàn ứng lực trước thì kết quả tính toán cho thấy độ cứng của công trình nhỏ hơn bê tông ứng lực trước dầm sàn thông thường Để khắc phục điều này, nên bố trí xung quanh mặt bằng sàn là hệ dầm bo, có tác dụng neo cáp tốt
và tăng cứng, chống xoắn cho công trình
e.Hệ sàn Composite
Cấu tạo gồm các tấm tole hình dập nguội và tấm đan bằng bê tông cốt thép
Ưu điểm
Khi thi công, tấm tole đóng vai trò như sàn công tác
Khi đổ bê tông, tấm tole đóng vai trò như 1 cốp pha
Khi chịu lực, tấm tole đóng vai trò như lớp cốt thép dưới của bản sàn
Nhược điểm
Tính toán phức tạp
Chi phí vật liệu cao
Công nghệ thi công chưa phổ biến ở Việt Nam
f.Tấm panel lắp ghép
Cấu tạo: gồm những tấm panel ứng lực trước sản xuất trong nhà máy, các tấm này được vận chuyển ra công trường và lắp dựng thành các cấu kiện như dầm, vách rồi tiến hành rải thép và đổ bê tông
Ưu điểm
Khả năng vượt nhịp lớn
Thời gian thi công nhanh
Tiết kiệm vật liệu
Trang 20Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 20
Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt
Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình
Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn Nếu sử dụng các loại vật liệu trên tạo điều kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang do lực quán tính
1.2.2.Chọn vật liệu sử dụng cho công trình
a.Bêtông(TCXDVN 356:2005)
Bêtông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25÷B60
Dựa theo đặc điểm của công trình và khả năng chế tạo vật liệu ta chọn bêtông phần thân
và đài cọc cấp độ bền B25 có các số liệu kĩ thuật như sau:
+Cường độ chịu nén tính toán:Rb = 14.5(MPa)
+Cường độ chịu kéo tính toán:Rbt = 1.05(MPa)
+Module đàn hồi ban đầu: Eb = 30000(MPa)
Bê tông cọc cấp độ bền B25:
+Cường độ chịu nén tính toán:Rb = 14.5(MPa)
+Cường độ chịu kéo tính toán:Rbt = 1.05(MPa)
+Module đàn hồi ban đầu: Eb = 30000(MPa)
b.Cốt thép(TCXDVN 356:2005)
Đối với cốt thép Φ ≤ 8(mm) dùng làm cốt ngang loại AI:
+Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225(MPa)
+Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 225(MPa)
+Cường độ chịu kéo(cốt ngang) tính toán: Rsw = 175(MPa)
+Module đàn hồi: Es = 210000(MPa)
Đối với cốt thép Φ > 8(mm) dùng cốt khung, đài cọc và cọc loại AII:
+Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280(MPa)
+Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280(MPa)
+Cường độ chịu kéo(cốt ngang) tính toán: Rsw = 225(MPa)
+Module đàn hồi: Es = 210000(MPa)
Đối với cốt thép Φ ≥ 10(mm) dùng cốt thép sàn loại AIII:
Trang 21Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 21
+Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 365(MPa)
+Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 365(MPa)
+Module đàn hồi: Es = 200000(MPa)
1.3.KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH TÍNH TOÁN HỆ KẾT CẤU
1.3.1.Mô hình tính toán
Hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính điện tử, và phần mềm phân tích tính toán kết cấu nên đã có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính toán công trình Khuynh hướng đặc thù hoá và đơn giản hoá các trường hợp riêng lẻ được thay thế bằng khuynh hướng tổng quát hoá Đồng thời khối lượng tính toán số học không còn là một trở ngại nữa Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn, có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau trong không gian Việc tính toán kết cấu nhà cao tầng nên áp dụng những công nghệ mới để có thể sử dụng
mô hình không gian nhằm tăng mức độ chính xác và phản ánh sự làm việc của công trình sát với thực tế hơn
1.3.2.Các giả thiết tính toán nhà cao tầng
Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết ngàm với các phần tử cột, vách cứng ở cao trình sàn Không kể biến dạng cong (ngoài mặt phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong)
Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế tiếp
Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau
Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài
Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể
1.3.3.Tải trọng tác dụng lên công trình
a.Tải trọng đứng
Trọng lượng bản thân kết cấu và các loại hoạt tải tác dụng lên sàn, lên mái
Tải trọng tác dụng lên sàn, kể cả tải trọng các tường ngăn, các thiết bị đều qui về tải trọng phân bố đều trên diện tích ô sàn
Tải trọng tác dụng lên dầm do sàn truyền vào, do tường xây trên dầm qui về thành phân
bố đều trên dầm
b.Tải trọng ngang
Tải trọng gió tính toán theo tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-1995 Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần: thành phần tĩnh và thành phần động Do chiều cao công trình
Trang 22Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 22
Tải trọng ngang được phân phối theo độ cứng ngang của từng tầng
1.3.4.Phương pháp tính toán xác định nội lực
Hiện nay có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện theo ba mô hình sau:
a.Mô hình liên tục thuần tuý
Giải trực tiếp phương trình vi phân bậc cao, chủ yếu là dựa vào lý thuyết tấm vỏ, xem toàn bộ hệ chịu lực là hệ chịu lực siêu tĩnh Khi giải quyết theo mô hình này, không thể giải quyết được hệ có nhiều ẩn Đó chính là giới hạn của mô hình này
b.Mô hình rời rạc - liên tục (Phương pháp siêu khối)
Từng hệ chịu lực được xem là rời rạc, nhưng các hệ chịu lực này sẽ liên kết lại với nhau thông qua các liên kết trượt xem là phân bố liên tục theo chiều cao Khi giải quyết bài toán này ta thường chuyển hệ phương trình vi phân thành hệ phương trình tuyến tính bằng phương pháp sai phân Từ đó giải các ma trận và tìm nội lực
c.Mô hình rời rạc (Phương pháp phần tử hữu hạn)
Rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu lực của nhà nhiều tầng, tại những liên kết xác lập những điều kiện tương thích về lực và chuyển vị Khi sử dụng mô hình này cùng với sự trợ giúp của máy tính có thể giải quyết được tất cả các bài toán Hiện nay ta có các phần mềm trợ giúp cho việc giải quyết các bài toán kết cấu như: SAFE, ETABS, SAP, STAAD
Trong các phương pháp kể trên, phương pháp phần tử hữu hạn hiện được sử dụng phổ biến hơn cả do những ưu điểm của nó cũng như sự hỗ trợ đắc lực của một số phần mềm phân tích và tính toán kết cấu SAFE, ETABS, SAP, STAAD…dựa trên cơ sở phương pháp tính toán này
1.3.5.Lựa chọn công cụ tính toán
a.Phần mềm SAFE v12.1.1
Là phần mềm chuyên dùng để phân tích, tính toán nội lực cho các loại sàn, đặc biệt so với các version trước đây trong version12 này phần mềm hỗ trợ mạnh mẽ trong việc phân tích tính toán sàn bêtông cốt thép ứng suất trước
Trang 23Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 23
Dùng để phân tích và tính toán nội lực cho các cấu kiện công trình như cầu thang, hồ nước… Với những tính năng vượt trội thì phiên bản Sap2000v14.1.0 đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng
TCXDVN 375:2006-Thiết kế công trình chịu động đất
TCXDVN 356:2005-Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép
TCXD 198:1997-Nhà cao tầng - thiết kế kết cấu BTCT toàn khối
TCXD 205:1998-Tiêu chuẩn thiết kế Móng cọc
TCXD 195:1997-Nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
1.5.SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CHO HỆ KHUNG-LÕI
1.5.1.Chọn sơ bộ kích thước cột (Theo [13])
a.Yêu cầu chung
Trình tự tính chọn sơ bộ kích thước tiết diện ngang của cột tính toán tương tự như tính khung phẳng
Tùy theo kích thước mặt bằng của công trình mà ta chọn tiết diện cho hợp lý
Tùy theo số tầng của công trình có thể từ hai đến ba tầng thay đổi tiết diện cột 1 lần, ngoài ra còn xét đến yếu tố kiến trúc công trình
Trang 24Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 24
chọn, dựa vào hàm lượng max Nếu điều kiện về hàm lượng không thỏa thì tiết diện sơ
bộ ban đầu không hợp lý và người thiết kế có thể thay đổi kích thước tiết diện cấu kiện, giải
lại khung và bố trí thép sao cho hợp lý
Do hệ lưới cột có tính chất đối xứng, do đó ta chỉ cần xác định tiết diện các cột: 1A, 2A, 1B, 2B
Về độ ổn định, đó là việc hạn chế độ mãnh
0
gh
l i
Trong đó:
+ i (m) là bán kính quán tính của tiết diện Chọn cột tiết diện chữ nhật có i = 0,288b + gh là độ mãnh giới hạn, với cột nhà gh = 100
+lo (m) là chiều dài tính toán của cột , lo= ψ.l
+ ψ: hệ số phụ thuộc sơ đồ biến dạng của cột khi mất ổn định Hệ khung nhiều tầng với sàn thi công đổ toàn khối thì ψ= 0,7
Chọn cột có chiều dài lớn nhất để kiểm tra, đó là cột tầng trệt với l = 4400mm
k N A
R
Trong đó:
+Rb (MPa): cường độ chịu nén tính toán của bê tông
+kt: hệ số kể đến ảnh hưởng do moment uốn, hàm lượng cốt thép và độ mảnh của cột k= 1,1-1,2 khi ảnh hưởng moment là bé và k=1,3-1,5 khi ảnh hưởng moment là lớn
+N (kN): tổng lực dọc tác dụng lên chân cột của tầng bất kỳ
.
+Fs (m2) diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
+ms: số sàn phía trên tiệt diện đang xét
+q (kN/m2): tải trọng tương đương tính trên mỗi m2 sàn; giá trị q lấy theo kinh nghiệm thiết kế thường thì q = 15-18(kN/m2) Chọn q=16(kN/m2)
Trang 25Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 25
Bảng 1.1: Diện tích truyền tải vào cột
Tên cấu kiện Diện truyền tải Tổng diện tích
Các tiết diện cột được dự trù thay đổi 6 lần trong suốt chiều cao công trình
Số tầng trên tầng đang xét
Tổng lực dọc tại chân cột đang xét(kN)
Hệ
số k t
Diện tích
sơ bộ A(m 2 )
Tiết diện cột
Trang 26Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 26
Để thuận tiện cho thi công và về mặt kiến trúc, ta chọn 5 tầng thay đổi tiết diện 1 lần (nhằm thỏa mãn điều kiện chống xuyên thủng cho sàn tại vị trí cột, đồng thời sau này có thể kết hợp giảm mác bê tông, giảm hàm lượng thép theo chiều cao tầng thiết kế)
1.5.2.Chọn sơ bộ kích thước vách(theo[5])
Trang 27Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 27
CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH THIẾT KẾ SÀN PHẲNG BÊTÔNG CỐT THÉP TẦNG 4
27 90
2 1
2.1.XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN (theo[13])
2.1.1. Tính toán sơ bộ tiết diện sàn
Chiều dày bản sàn phụ thuộc vào chiều dài nhịp và được tính toán sơ bộ dựa vào công thức sau:
2.1.2.Tính toán sơ bộ tiết diện dầm
Chọn chiều cao dầm cho khung chịu lực chính (dầm biên):
2.1.3.Tính toán sơ bộ tiết diện mủ cột
Kích thước tiết diện mủ cột được tính toán sơ bộ dựa vào công thức sau
Trang 28
Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 28
2.2.CƠ SỞ TÍNH TOÁN NỘI LỰC
Có 3 quan niệm tính toán nội lực cho sàn:
Sử dụng phương pháp phân phối trực tiếp
Sử dụng phương pháp khung tương đương
Trang 29Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 29
_ Gạch deramic dày 10mm
_ Vữa lót dày 30mm _ Bản bê tông dày 250mm
_ Vữa trát dày 15mm
Hình 3.3: Cấu tạo bản sàn tổng quát
a.Tĩnh tải do trọng lượng bản thân của sàn
Ngoài tải trọng các lớp hoàn thiện, bên dưới sàn bố trí các đường ống kỹ thuật được treo vào bản sàn Do đó khi tính toán tải trọng phải kể đến phần đường ống thiết bị này, lấy bằng 0,5 (kN/m2)
Đối với khu vực sàn vệ sinh, ngoài cấu tạo thông thường còn có thêm lớp chống thấm Tuy nhiên, từ tầng 1-15, phòng vệ sinh đều được đặt trong các căn hộ và trọng lượng riêng của các lớp chống thấm không lớn nên ta coi tĩnh tải các lớp cấu tạo giống như sàn của các phòng chức năng khác
Đối với trọng lượng bản thân bản sàn bê tông, ta cho phần mềm tự tính toán
Bảng 3.1: Tĩnh tải do trọng lượng bản thân các ô sàn
b.Tĩnh tải do trọng lượng tường xây
Trong mặt bằng công trình ta có 2 loại tường xây:
Tường 100: xây vách ngăn trong các căn hộ
Tường 200: tường bao quanh các căn hộ
Trọng lượng tường xây đặt trực tiếp lên sàn được quy về tải trọng phân bố đều lên sàn.Tải trọng của tường quy về phân bố đều lên sàn được tính toán theo công thức sau
t t t t t
Trang 30Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 30
OÂ1 OÂ2
OÂ4 OÂ5
40000
8000
Hình 3.4:Mặt bằng phân loại các ô bản sàn trong tính toán tải tường
Thiên về an toàn, ta lấy ô sàn có tải tường phân bố trên sàn lớn nhất và bố trí cho tất cả các ô sàn
Trang 31Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 31
Vậy tổng tĩnh tải tác dụng lên ô sàn là:
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc và giá trị hệ số độ tin cậy n lấy theo [2]
Đối với ô sàn có nhiều phòng chức năng thì lấy giá trị hoạt tải trung bình của các phòng theo tỉ lệ diện tích các phòng
Bảng 3.3: Hoạt tải phân bố trên các ô sàn
Trang 32Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 32
Hình 3.5:Lựa chọn loại model
Hình 3.6:Khai báo các thông số, kích thước của công trình
Khai báo vật liệu: Define/Materials
Trang 33Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 33
Hình 3.7:Khai báo vật liệu mới
Hình 3.8:Khai báo các thông số vật liệu
Khai báo tiết diện dầm: Define/Beam Properties
Trang 34Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 34
Hình 3.9:Khai báo tiết diện mới
Hình 3.10:Khai báo các thông số của dầm
Khai báo tiết diện cột: Define/Column Properties
Hình 3.11:Khai báo tiết diện mới
Trang 35Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 35
Hình 3.12:Khai báo các thông số của cột
Khai báo tiết diện vách: Define/Wall Properties
Hình 3.13:Khai báo tiết diện mới
Trang 36Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 36
Hình 3.15:Mặt bằng công trình
Vẽ các dải tính toán: Draw/Draw Design Strips
Hình 3.16: Dải trên cột và dải giữa nhịp theo phương X
Trang 37Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 37
Hình 3.17: Dải trên cột và dải giữa nhịp theo phương Y
Xuất kết quả chuyển vị: Display/Show Deformed Shape
Hình 3.18: Chuyển vị lớn nhất trong sàn 11mm
Trang 38Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 38
Hình 3.19: Biểu đổ moment dải trên cột và dải giữa nhịp theo phương Y
Hình 3.20: Biểu đổ moment dải trên cột và dải giữa nhịp theo phương X
2.4.2. Nội lực trên các dải (xem phụ lục)
2.4.3.Tính toán cốt thép
Vật liệu sử dụng
Bê tông B25 có Rb = 14.5 MPa ,Rbt=1.05MPa
Ø<10Thép AI có Rsc = Rs = 225 MPa
Trang 39Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 39
Ø≥10Thép AIII có Rsc = Rs = 365 MPa
o b m
bh R
R R
Chọn a = 25 mm (ao =15 mm) → ho =250 - 25 =225 (giữa nhịp) b(mm): bề rộng dải
(Lớp bê tông bảo vệ ao =15mm với sàn dày trên 100mm)(tham khảo [1])
a.Tính toán thép theo phương X cho dải trên cột và dải giữa nhịp
Dải Vị Trí M (kN.m) m ξ
As tính toán (mm2)
Chọn thép
(mm2) a(mm)
As chọn (mm2)
Hàm lượng
(%)
CSA1
Gối -106.548 0.007 0.007 594.4 12a200 678.58 0.032 Nhịp 53.179 0.016 0.016 643.56 10a200 706.86 0.07 Gối -146.702 0.010 0.010 849.14 12a200 1017.88 0.048 Nhịp 60.820 0.018 0.018 724.01 10a200 785.4 0.078 Gối -158.161 0.011 0.011 934.06 12a200 1017.88 0.048 Nhịp 50.163 0.015 0.015 603.34 10a200 706.86 0.07 Gối -158.255 0.011 0.011 934.06 12a200 1017.88 0.048 Nhịp 60.824 0.018 0.018 724.01 10a200 785.4 0.078 Gối -146.737 0.010 0.010 849.14 12a200 1017.88 0.048 Nhịp 53.174 0.016 0.016 643.56 10a200 706.86 0.07 Gối -106.579 0.007 0.007 594.4 12a200 678.58 0.032
MSA1
Gối -305.602 0.021 0.021 1783.2 12a200 1922.65 0.09 Nhịp 165.537 0.050 0.051 2051.4 10a170 2120.58 0.209 Gối -376.942 0.026 0.026 2207.8 12a200 2375.04 0.111 Nhịp 181.497 0.055 0.057 2292.7 10a150 2356.19 0.233 Gối -321.858 0.022 0.022 1868.1 12a200 2035.75 0.095 Nhịp -14.125 0.004 0.004 160.89 10a200 235.62 0.023 Gối -322.380 0.022 0.022 1868.1 12a200 2035.75 0.095 Nhịp 180.452 0.055 0.057 2292.7 10a150 2356.19 0.233 Gối -375.977 0.026 0.026 2207.8 12a200 2375.04 0.111 Nhịp 165.540 0.050 0.051 2051.4 10a170 2120.58 0.209 Gối -305.715 0.021 0.021 1783.2 12a200 1922.65 0.09 CSA2 Gối -305.733 0.021 0.021 1783.2 12a200 1922.65 0.09
Nhịp 165.526 0.050 0.051 2051.4 10a170 2120.58 0.209
Trang 40Phần Kết Cấu SVTH: Nguyễn Tấn Đông_ 0851020074 Trang 40
Gối -320.631 0.022 0.022 1868.1 12a200 2035.75 0.095 Nhịp 181.245 0.055 0.057 2292.7 10a150 2356.19 0.233 Gối -371.726 0.025 0.025 2122.9 12a200 2261.95 0.106 Nhịp 64.319 0.019 0.019 764.23 10a200 863.94 0.085 Gối -305.609 0.021 0.021 1783.2 12a200 1922.65 0.09
MSA2
Gối 168.441 0.011 0.011 934.06 12a200 1017.88 0.048 Nhịp 179.065 0.054 0.056 2252.5 10a150 2356.19 0.233 Gối -188.505 0.013 0.013 1103.9 12a200 1244.07 0.058 Nhịp 179.422 0.054 0.056 2252.5 10a150 2356.19 0.233 Gối -48.183 0.003 0.003 254.74 12a200 339.29 0.016 Nhịp 179.065 0.054 0.056 2252.5 10a150 2356.19 0.233 Gối 168.439 0.011 0.011 934.06 12a200 1017.88 0.048 Nhịp -188.505 0.057 0.059 2373.1 10a150 2434.73 0.24 Gối 187.844 0.013 0.013 1103.9 12a200 1244.07 0.058 Nhịp 179.422 0.054 0.056 2252.5 10a150 2356.19 0.233 Gối 168.439 0.011 0.011 934.06 12a200 1017.88 0.048
CSA3
Gối -305.733 0.021 0.021 1783.2 12a200 1922.65 0.09 Nhịp 165.526 0.050 0.051 2051.4 10a170 2120.58 0.209 Gối -376.125 0.026 0.026 2207.8 12a200 2375.04 0.111 Nhịp 179.976 0.054 0.056 2252.5 10a150 2356.19 0.233 Gối -318.332 0.022 0.022 1868.1 12a200 2035.75 0.095 Nhịp -49.319 0.015 0.015 603.34 10a200 706.86 0.07 Gối -320.631 0.022 0.022 1868.1 12a200 2035.75 0.095 Nhịp 181.245 0.055 0.057 2292.7 10a150 2356.19 0.233 Gối -371.726 0.025 0.025 2122.9 12a200 2261.95 0.106 Nhịp 64.319 0.019 0.019 764.23 10a200 863.94 0.085 Gối -305.609 0.021 0.021 1783.2 12a200 1922.65 0.09
MSA3
Gối -305.602 0.021 0.021 1783.2 12a200 1922.65 0.09 Nhịp 165.537 0.050 0.051 2051.4 10a170 2120.58 0.209 Gối -376.942 0.026 0.026 2207.8 12a200 2375.04 0.111 Nhịp 181.497 0.055 0.057 2292.7 10a150 2356.19 0.233 Gối -321.858 0.022 0.022 1868.1 12a200 2035.75 0.095 Nhịp -14.125 0.004 0.004 160.89 10a200 235.62 0.023 Gối -322.380 0.022 0.022 1868.1 12a200 2035.75 0.095 Nhịp 180.452 0.055 0.057 2292.7 10a150 2356.19 0.233 Gối -375.977 0.026 0.026 2207.8 12a200 2375.04 0.111