1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thiết kế chung cư an phú an khánh b

154 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 7,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 7.3.3. Phân tích động kết cấu đàn hồi tuyến tinh 11 (20)
  • 7.3.4. Các giả thuyết khi tính toán cho mô hình nhà cao tầng 11 (20)
  • 7.3.5. Quan niệm của phần mềm cho từng kết cấu làm việc đúng với giả thuyết 12 (0)
  • 7.4. Kết quả tính toán từ phần mềm 12 (21)
    • 7.4.1. Dao động của công trình 12 (21)
    • 7.4.2. Nội lực 12 (21)
      • 7.4.2.1. Nội lực vách: xem bảng phụ lục 7.4.2.2. Nội lực cột: xem bảng phụ lục 7.4.2.3. Nội lực dầm: xem bảng phụ lục PHẦN 2 THIẾT KẾ KẾT CẤU CHƯƠNG 1 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH ( tầng 29) 1.1. MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 13 (21)
  • 1.2. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH VÀ DẦM PHỤ 14 (23)
    • 1.2.1. Chiều dày bản sàn 14 (23)
    • 1.2.2. Kích thước dầm chính-dầm phụ 14 (23)
  • 1.3. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 15 (24)
    • 1.3.1. Tĩnh tải 15 (24)
    • 1.3.2. Hoạt tải 17 (26)
    • 1.3.3. Tổng tải tác dụng lên các ô bản 18 (0)
      • 1.3.3.1. Đối với bản kê 18 (27)
      • 1.3.3.2. Đối với bản dầm 18 (27)
    • 1.3.4. Sơ đồ tính 18 (27)
  • 1.4. CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN 19 (28)
    • 1.4.1. Sàn bản kê bốn cạnh ngàm 19 (28)
    • 1.4.2. Sàn bản dầm 20 (29)
      • 1.4.2.1. Đối với những bản console có sơ đồ tính 20 (29)
      • 1.4.2.2. Đối với những bản 3 đầu ngàm 1 đầu tựa đơn có sơ đồ tính 20 (29)
      • 1.4.2.3. Đối với những bản ngàm 4 cạnh 21 (30)
      • 1.4.2.4. Đối với những 1 ngàm 3 khớp 21 (30)
  • 1.5. TÍNH CỐT THÉP 22 (31)
  • 1.6. KẾT QUẢ TÍNH THÉP SÀN 23 (0)
  • 1.7. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG CỦA SAN 23 (32)
  • CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI (35)
    • 2.1 TÍNH DUNG TÍCH BỂ 27 (35)
    • 2.2 TÍNH TOÁN NẮP BỂ 28 (36)
      • 2.2.1 Kích thước sơ bộ 28 (36)
      • 2.2.2 Tải trọng tác dụng 28 (36)
      • 2.2.3 Xác định nội lực và tính cốt thép 29 (37)
    • 2.3 TÍNH TOÁN THÀNH HỒ 30 (38)
      • 2.3.1 Tải trọng 30 (38)
        • 2.3.1.1 Tải trọng ngang của nước 30 (38)
        • 2.3.1.2 Tải trọng gió tác động 30 (38)
      • 2.3.2 Xác định nội lực và tính cốt thép 30 (38)
        • 2.3.2.1 Nội lực 30 (38)
        • 2.3.2.2 Tính thép 31 (39)
    • 2.4 TÍNH TOÁN ĐÁY HỒ 32 (0)
      • 2.4.1 Tải trọng tác dụng lên bản đáy 32 (40)
        • 2.4.1.1 Tỉnh tải 32 (40)
        • 2.4.1.2 Hoạt tải 33 (41)
      • 2.4.2 Xác định nội lực và tính thép 33 (41)
    • 2.5 TÍNH TOÁN DẦM NẮP & DẦM ĐÁY HỒ 33 (41)
      • 2.5.1 Kích thước dầm 33 (41)
      • 2.5.2 Tải trọng tác động 34 (42)
        • 2.5.2.1 Dầm nắp DN1 34 (42)
        • 2.5.2.2 Dầm nắp DN2 34 (42)
        • 2.5.2.3 Dầm nắp DN3 34 (42)
        • 2.5.2.4 Dầm nắp DN4 34 (42)
        • 2.5.2.5 Dầm đáy DD1 34 (42)
        • 2.5.2.6 Dầm đáy DD2 35 (43)
        • 2.5.2.7 Dầm đáy DD3 35 (43)
        • 2.5.2.8 Dầm đáy DD4 35 (43)
      • 2.5.3 Xác định nội lực 35 (43)
      • 2.5.4 Tính thép chịu lực cho dầm 40 (48)
      • 2.5.5 Tính thép chịu cắt 41 (49)
      • 2.5.6 Tính cốt treo 42 (50)
      • 2.5.7 Tính độ võng của dầm 43 (51)
    • 2.6 KIỂM TRA BỀ RỘNG KHE NỨT THÀNH VÀ ĐÁY HỒ 43 (51)
      • 2.6.1 Cơ sở lý thuyết 43 (51)
      • 2.6.2 Kết quả tính toán bề rộng khe nứt ở thành và đáy hồ 45 (53)
    • 2.7 TÍNH TOÁN CỘT HỒ NƯỚC MÁI 46 (54)
    • 2.8 MỘT SỐ ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI QUAN NIỆM VÀ TÍNH TOÁN 46 (54)
      • 2.8.1 Lập luận liên kết khớp cho hệ chịu lực của hồ nước với hệ chịu lực ngay dưới 46 (54)
      • 2.8.2 Việc mờ rộng nút cứng cột 46 (0)
      • 2.8.3 Kiểm tra chọc thủng và nén cục bộ cho sàn 46 (54)
  • CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG TRỤC 3 (55)
    • 3.1 SƠ ĐỒ TÍNH 47 (55)
    • 3.2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 48 (56)
      • 3.2.1 Tải trọng đứng 48 (56)
      • 3.2.2 Tải trọng gió (gió tĩnh) tác dụng lên công trình 49 (57)
    • 3.3 TÍNH CỐT THÉP CHO KHUNG TRỤC 3 50 (58)
      • 3.3.1 Kích thước tiết diện các cấu kiện 50 (0)
      • 3.3.2 Các trường hợp tải trọng 52 (0)
      • 3.3.3 Tổ hợp tải trọng tác dụng 52 (0)
      • 3.3.4 Tính toán cho dầm 53 (61)
      • 3.3.5 Tính toán cốt đai 58 (66)
      • 3.3.6 Nội lực côt khung trục 3 60 (0)
      • 3.3.7 Tính thép cột 62 (70)
        • 3.3.7.1 Phương pháp tính toán cốt thép cột 62 (0)
    • 3.4 TÍNH VÁCH CỨNG KHUNG TRỤC 3 69 (77)
      • 3.4.1 Lý thuyết tính vách cứng 69 (77)
      • 3.4.2 Tính toán cốt thép 71 (79)
      • 3.4.3 Bố trí cốt thép 72 (80)
  • CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ MÓNG (83)
    • 4.1 KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 75 (83)
      • 4.1.1 Địa tầng 75 (83)
    • 4.2 THIẾT KẾ MÓNG 77 (85)
      • 4.2.1 Lựa chọn phương án móng 77 (85)
      • 4.2.2 Thiết kế móng M1 dưới chân cột trục A.D 77 (85)
        • 4.2.2.1 Nội lực tính toán 77 (85)
        • 4.2.2.2 Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc 77 (85)
        • 4.2.2.3 Xác định sức chịu tải của cọc 79 (87)
        • 4.2.2.4 Xác định số lượng cọc trong đài 81 (0)
        • 4.2.2.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 82 (90)
        • 4.2.2.6 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài cọc 82 (0)
        • 4.2.2.7 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 83 (0)
        • 4.2.2.8 Tính lún nhóm cọc 84 (0)
        • 4.2.2.9 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 86 (94)
        • 4.2.2.10 Tính toán cốt thép cho đài cọc 87 (0)
    • 4.3 THIẾT KẾ MÓNG M2 DƯỚI CHÂN VÁCH TRỤC BB1,B3C 88 (96)
      • 4.3.1 Chọn loại cọc và chiều sâu đặt mũi cọc 88 (0)
      • 4.3.2 Xác định sức chịu tải của cọc 88 (0)
      • 4.3.3 Xác định số lượng cọc trong đài 88 (0)
      • 4.3.4 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 90 (98)
      • 4.3.5 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng đài cọc 90 (0)
      • 4.3.6 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc 90 (0)
      • 4.3.7 Tính lún nhóm cọc 92 (0)
      • 4.3.8 Kiểm tra cọc khi vận chuyển và cẩu lắp 93 (101)
      • 4.3.9 Tính toán cốt thép cho đài cọc 93 (0)
  • PHẦN 3 (104)
    • I.2. ĐẶC ĐIỂM VỀ KIẾN TRệC, QUY Mễ CễNG TRèNH 96 (104)
    • I.3. ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 96 (0)
    • I.4. NGUỒN NƯỚC THI CÔNG 96 (104)
    • I.5. NGUỒN ĐIỆN THI CÔNG 96 (104)
    • I.6 TÌNH HÌNH CUNG ỨNG VẬT TƢ 96 (104)
    • I.7. NGUỒN NHÂN CÔNG XÂY DỰNG VÀ LÁN TRẠI CÔNG TRÌNH 97 (105)
    • I.8. ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 97 (105)
  • CHƯƠNG II CÔNG TÁC CHUẨN BỊ II.1. CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG 98 (104)
    • II.1.1. Giải phóng mặt bằng 98 (106)
    • II.1.2. Định vị công trình 98 (106)
    • II.2. CHUẨN BỊ NHÂN LỰC, VẬT TƢ THI CÔNG 98 (106)
      • II.2.1. Máy móc, phương tiện thi công 98 (106)
      • II.2.2. Nguồn cung ứng vật tư 98 (106)
      • II.2.3. Nguồn nhân công 98 (106)
    • II.3. CHUẨN BỊ VĂN PHÕNG BCH CÔNG TRƯỜNG, KHO BÃI 99 (107)
  • CHƯƠNG III THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM (106)
    • III.1 VỀ MẶT KIẾN TRệC 99 (107)
    • III.2 VỀ MẶT KẾT CẤU 99 (107)
    • III.3. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG PHẦN NGẦM 99 (107)
      • III.3.1. Yêu cầu 99 (107)
      • III.3.2. Nội dung phương án 99 (107)
    • IV.1. KỸ THUẬT THI CÔNG ÉP CỌC 100 (108)
      • IV.1.1. Ưu và nhược điểm của cọc ép 100 (108)
      • IV.1.2. Các yêu cầu kỹ thuật đối với đoạn cọc ép 100 (108)
      • IV.1.3. Lựa chọn giải pháp thi công cọc 101 (109)
    • IV.2. LỰA CHỌN MÁY MÓC THIẾT BỊ THI CÔNG ÉP CỌC 102 (110)
      • IV.2.1. Tính toán chọn máy ép cọc 102 (110)
        • IV.2.1.1 Các yêu cầu kỹ thuật của máy ép cọc 102 (110)
        • IV.2.1.2 Tính toán lựa chọn máy ép 102 (110)
      • IV.2.2. Tính toán đối trọng 103 (111)
      • IV.2.3. Lựa chọn loại cần trục phục vụ chon công tác ép cọc 104 (112)
      • IV.2.4. Chọn dây cẩu 108 (116)
    • IV.3. BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 109 (117)
      • IV.3.1 Chuẫn bị tài liệu 109 (117)
      • IV.3.2. Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công và cọc 109 (117)
      • IV.3.3. Xác định vị trí cọc 110 (118)
      • IV.3.4. Qui trình ép cọc 110 (118)
  • CHƯƠNG V THIẾT KẾ THI CÔNG ÉP CỪ THÉP V.1. Lựa chọn phương án 112 (120)
    • V.2. Tính toán tường cừ thép Larsen 113 (0)
    • V.3. Tính chọn máy thi công cừ 115 (123)
    • I.4. Kỹ thuật thi công cừ thép Larsen 116 (124)
      • I.4.1. Chuẩn bị mặt bằng 116 (124)
      • I.4.2 Quy trình thi công cừ thép 116 (124)
  • CHƯƠNG VI ĐÀO VÀ THI CÔNG ĐẤT VI.1. ĐÀO ĐẤT 118 (126)
    • VI.1.1. Quy trình thi công 118 (126)
    • VI.1.2. Tính toán khối lượng đào 118 (0)
    • VI.1.3. Chọn máy đào đất 118 (126)
    • VI.1.4. Chọn ô tô vận chuyển đất 119 (127)
  • CHƯƠNG VII THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG VII.1. THI CÔNG CỌC ÉP 121 (129)
    • VII.2. THI CÔNG ĐÀI CỌC 121 (129)
      • VII.2.1 Công tác chuẩn bị 121 (129)
      • VII.2.2. Biện pháp thi công bê tông đài cọc 121 (129)
      • VII.2.3. Công tác cốt thép 122 (130)
      • VII.2.4. Công tác côppha 122 (130)
        • VII.2.4.1 Vật iệu sử dụng 122 (130)
        • VII.2.4.2. Khả năng chịu lực của ván khuôn đài móng 124 (132)
      • VII.2.5. Công tác bê tông đài móng 126 (134)
        • VII.2.5.1. Khối lượng bê tông 126 (0)
        • VII.2.5.2. Tố chức thi công trên mặt bằng 127 (135)
        • VII.2.5.3. Chọn máy phục vụ thi công 127 (135)
  • CHƯƠNG VIII THIẾT KẾ THI CÔNG KHUNG BTCT VIII.1. Chọn cần trục tháp 131 (139)
    • VIII.2. Chọn máy vận thăng 133 (141)
    • VIII.3. Chọn dàn giáo bao xung quanh công trình 133 (141)
    • VIII.4. Phân đợt, phân đoạn đổ bê tông 134 (142)
    • VIII.5. Chọn máy móc & thiết bị cho phương án đổ BT cột 136 (144)
    • VIII.6. Công tác định vị 139 (147)
    • VIII.7. Giải pháp thi công 139 (147)
      • VIII.7.1. Giải pháp thi công ván khuôn 139 (147)
      • VIII.7.2. Giải pháp thi công bê tông 139 (147)
    • VIII.8. Tính toán và cấu tạo côppha cột 140 (148)
      • VIII.8.1. Cấu tạo côppha cột 140 (148)
      • VIII.8.2. Phương pháp đổ bê tông cột 140 (148)
      • VIII.8.3. Tính toán cấu tạo của ván khuôn cột 140 (148)
    • VIII.9. Tính toán và bố trí ti giằng, sườn, cây chống cho tường 2,2m0,3m 142 (150)

Nội dung

Phân tích động kết cấu đàn hồi tuyến tinh 11

Phương trình cân bằng có dạng: {M] {u } + [c]{

u} + [K]{u} = {P} (1.2) Trong đó [M] – ma trận khối lượng tập trung từ các ma trận khối lượng của các phần tử

Ma trận các hệ số cản [c] gây hao tốn năng lượng và làm giảm dần dao động, trong khi ma trận các tải trọng kích thước {P} thường biểu thị các lực có chu kỳ phụ thuộc vào thời gian.

Trường hợp dao động riêng của kết cấu không tính đến ảnh hưởng của lực kích thích và lực cản từ môi trường, phương trình (1.2) có thể được viết lại như sau.

u } + [ K ] { u} = { 0 } (1.3) Giả thiết dao động có dạng tuần hoàn: { u } = { uo } coswt (1.4)

Trong đo: {uo } là ma trận chuyển vị tại thời điểm t = 0

 - tần số riêng của dao động

Từ (1.3) và (1.4) ta rút ra được dạng đặc trưng xác định tần số riêng 

[ K ] -  2 [ M ] {u o } = { 0 } (1.5) vì { u o } khác không nên :det | [ K ] -  2 [ M ] | = 0 (1.6)

Khai triển định thức (1.6) để xác định các tần số riêng i tương ứng với các dạng dao động riêng của kết cấu

Trong những năm gần đây, sự phát triển của máy tính đã mang lại nhiều chương trình tính toán đa dạng với các quan niệm và sơ đồ tính khác nhau Luận án tốt nghiệp này tập trung vào mô hình thứ ba, bao gồm mô hình rời rạc và liên tục, sử dụng phần mềm ETAB và SAP2000 để xác định dao động và nội lực của hệ kết cấu.

Các giả thuyết khi tính toán cho mô hình nhà cao tầng 11

Sàn phải có độ cứng tuyệt đối trong mặt phẳng ngang và được kết nối chắc chắn với các phần tử khung hoặc vách cứng ở cao trình sàn Biến dạng cong không được phép xảy ra trên sàn, đảm bảo rằng sàn luôn giữ được hình dạng phẳng và ổn định.

Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế bên

Tất cả các thành phần chịu lực trên mỗi tầng đều có chuyển vị ngang đồng nhất Các cột và vách cứng được kết nối chắc chắn tại chân cột và chân vách cứng ngay trên mặt đài móng.

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 12

Khi tải trọng ngang tác dụng lên công trình, lực này sẽ được phân bố trên các sàn tại vị trí tâm cứng của từng tầng Nhờ có sàn, các lực này sẽ được truyền sang vách, tạo ra sự ổn định cho toàn bộ cấu trúc.

• Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể

7.3.5 Quan niệm của phần mềm cho từng cấu kiện làm việc đúng với giả thuyết

Khi sử dụng phần mềm PTHH, SAP, ETABS, cần chú ý đến cách hiểu và quan niệm về từng cấu kiện trong phần mềm để đảm bảo chúng hoạt động chính xác và phù hợp với thực tế khi được đưa vào mô hình.

Quan niệm thanh được định nghĩa khi kích thước của hai phương nhỏ hơn nhiều so với phương còn lại Ngược lại, quan niệm tấm, bản, vách xuất hiện khi kích thước của hai phương lớn hơn nhiều so với phương còn lại.

+ Quan niệm solid: khi 3 phương có kích thuớc gần như nhau, và có kích thướt so với các phần tử khác

Quan niệm điểm đề cập đến việc khi ba phương có kích thước gần như nhau và rất nhỏ, việc chia nhỏ các cấu kiện sẽ mang lại kết quả chính xác hơn Điều này xảy ra bởi vì các phần tử hữu hạn truyền lực qua các điểm liên kết giữa chúng.

Khi chia các cấu kiện không đúng theo quan niệm của phần mềm, độ cứng của chúng sẽ tăng đột ngột, gây ra sự sai lệch trong chức năng của các cấu kiện Điều này dẫn đến việc kết quả tính toán của toàn bộ hệ kết cấu sẽ bị thay đổi.

7.4.Kết quả tính toán từ phần mềm

7.4.1.Dao động của công trình: Ở đây ta chỉ phân tích ở 9 mode đầu Xem phần tính dao động

7.4.2.1 Nội lực vách: Xem bảng phụ lục 7.4.2.2 Nội lực cột: Xem bảng phụ lục

7.4.2.3 Nội lực dầm: Xem bảng phụ lục

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 13

PHẦN 2 : THIẾT KẾ KẾT CẤU

CHƯƠNG 1 : TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH(tầng 2  9)

1.1 MẶT BẰNG SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Hình 1 : các ô sàn và kích thước các dầm phục vụ cho tính toán tầng điển hình (lấy ẳ của tổng mặt bằng)

Trong các công trình nhà cao tầng, độ dày sàn thường lớn nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật Việc tính toán không xem xét đến tình trạng yếu của sàn do khoan lỗ để lắp đặt các thiết bị kỹ thuật như ống dẫn điện, ống thông gió, hệ thống cứu hỏa và các ống ngầm trong sàn.

Tường ngăn phòng (không có dầm đở tường) có thể thay đổi vị trí mà không làm tăng độ võng của sàn

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 14

1.2 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH VÀ DẦM PHỤ

Quan niệm về tính chất của sàn cho rằng sàn được xem là hoàn toàn cứng trong khung phẳng ngang, không bị rung động hay dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Đồng thời, chuyển vị tại mọi điểm trên sàn là đồng nhất khi chịu tác động của tải trọng ngang.

Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức h s = DL 1 m

Với: - D = 0,8 ÷ 1,4 : Hệ số phụ thuộc hoạt tải sử dụng

Chọn ô sàn S2 có kích thước ( 8000x7300) lớn nhất làm ô điển hình để tính Khi đó chiều dày sàn được tính như sau: h s = 1 730 18, 25 cm

40  Vậy lấy chiều dày cho tất cả các sàn h = 18 cm

1.2.2 Kích thước dầm chính-dầm phụ :

Với : - m : Là hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải

+ m= 8 ÷ 12 đối với dầm chính khung một nhịp

+ m= 12 ÷ 20 đối với khung nhiều nhịp hoặc dầm nhiều nhịp

Trong đồ án này ta chọn m= 12 ÷ 20 (Vì khung có nhiều nhịp)

Các thiết diện dầm được chọn:

Dầm Chiều dài Chọn Chọn Tiết diện chọn chính nhịp (mm) h d (mm) B d (mm) B d xh d (mm)

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 15

 l và b dầm = (0,250,5) h d Chọn dầm phụ có kích thước tiết diện 250x500 + Các hệ dầm phụ còn lại có kích thước được thể hiện trên hình vẽ MB dầm sàn

(Hình 1) Dầm công son : 300 x 400 Dầm đà môi : 250 x 400 Dầm đà môi xung quanh lam thông gió chọn 200x400 Dầm phụ khác và 200x300

Các số liệu về tải trọng lấy theo theo TCVN 2737 – 1995 : Tải trọng và tác động – tiêu chuẩn thiết kế

Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 – TCVN 2737 - 1995

Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ sổ tay thực hành kết cấu công trình” ( TS Vũ Mạnh Hùng )

Theo yêu cầu sử dụng, các khu vực với chức năng khác nhau sẽ có cấu tạo sàn khác nhau, dẫn đến giá trị tĩnh tải sàn cũng khác nhau Các kiểu cấu tạo sàn tiêu biểu bao gồm sàn khu ở (phòng khách, phòng ăn + bếp, phòng ngủ), sàn ban công, sàn hành lang và sàn vệ sinh Mỗi loại sàn này có cấu tạo riêng biệt phù hợp với mục đích sử dụng.

Sàn khu ở – sàn ban công – sàn hành lang

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 16

Tĩnh tải sàn khu ở hành lang – ban công

Các lớp cấu tạo sàn h ( cm ) γ(daN/ m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n gs tt ( daN/m 2 )

Lớp vữa trát trần 1.5 1800 27 1.3 35.1 Đường ống,thbị 60

Tổng tĩnh tải tính toán 684.9

Tĩnh tải sàn khu vệ sinh

Cấu tạo sàn h( cm ) γ(daN/m 3 ) g tc (daN/m 2 ) n gs tt (daN/m 2 )

Lớp vữa trát trần 1.5 1800 27 1.3 35.1 Đường ống, thbị 70

Tổng tĩnh tải tính toán 745.9

Thông thường, dưới các tường thường có kết cấu dầm đỡ, nhưng để tăng tính linh hoạt trong việc bố trí tường ngăn, một số tường không có dầm đỡ bên dưới Khi xác định tải trọng tác dụng lên ô sàn, cần phải tính thêm trọng lượng của tường ngăn, và tải này được phân bố đều trên toàn bộ ô sàn, được xác định theo công thức.

S Trong đó B T : bề rộng tường (m)

H t : Chiều cao tường (m) lt : chiều dài tường(m)

t : trọng lượng riêng của tường xây (daN/m 3 )

S : diện tích ô sàn có tường(m 2 )

Để đơn giản hóa tính toán, tĩnh tải được xác định là giá trị trung bình trong một ô sàn khu nhà ở và sàn vệ sinh Cụ thể, tĩnh tải sàn khu nhà ở là g s tt = (684,9 + 745,9)/2 = 715,4 daN/m², trong khi tĩnh tải sàn vệ sinh là g s tc = (538 + 622)/2 = 580 daN/m² Tĩnh tải sàn do tường truyền vào cũng cần được xem xét trong quá trình tính toán.

S9 0.1 3.25 1.3 8.25 1800 1.3 119.8 tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn: g = g + g = (daN/ m ) tt tt t tt s 2 Ô sàn g tt s(KG/m 2 ) g tt t(KG/m2) g tt (KG/m2) Ô sàn g tt s(KG/m 2 ) g tt t(KG/m2) g tt (KG/m2)

Giá trị của hoạt tải được xác định dựa trên chức năng sử dụng của các loại phòng Hệ số độ tin cậy n cho tải trọng phân bố đều được quy định theo điều 4.3.3 trang 15.

Chức năng Phòng p tc (daN/m 2 ) n p tt sàn

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 18 hoạt tải trên từng ô sàn Ô sàn P tt (KG/m 2 ) Ô sàn P tt (KG/m 2 )

1.3.3 Tổng tải tác dụng lên các ô bản

BẢN KÊ 4 CẠNH Ô sàn p tc

BẢN LOẠI DẦM Ô sàn p tc

(daN/m 2 ) p tt (daN/m 2 ) l 1 (m) l 2 (m) q s tt (daN/m)

Liên kết của bản sàn với dầm, tường được xem xét theo quy ước sau:

 Liên kết được xem là tựa đơn: o Khi bản kê lên tường o Khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb < 3

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 19 o Khi bản lắp ghép

 Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) mà có hd/hb  3

 Liên kết là tự do khi bản hoàn toàn tự do

Tùy theo tỷ lệ độ dài 2 cạnh của bản, ta phân bản thành 2 loại:

1.4 CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN :

1.4.1.Sàn bản kê bốn cạnh ngàm :

L  2 thì bản được xem là bản kê, lúc này bản làm việc theo hai phương.L2, L 1 : cạnh dài và cạnh ngắn cuả ô bản

Để tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi, cần lựa chọn sơ đồ tính phù hợp dựa trên điều kiện liên kết của bản với các dầm bê tông cốt thép, có thể là tựa đơn hoặc ngàm xung quanh.

- Cắt ô bản theo mỗi phương với bề rộng b = 1m, giải với tải phân bố đều tìm moment nhịp và gối

 Moment dương lớn nhất ở giữa bản (áp dụng công thức tính tính Môment của ô bản liên tục)

Mômen ở nhịp theo phương cạnh ngắn L1

M 1 = m i1 P (daNm/m) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L 2

 Moment âm lớn nhất ở gối:

Mômen ở gối theo phương cạnh ngắn L1

M I = k i1 P(daNm/m) Mômen ở nhịp theo phương cạnh dài L2

MII = ki2P(daNm/m) Trong đó: i : kí hiệu ứng với sơ đồ ô bản đang xét (i=1,2,…11)

1, 2 : chỉ phương đang xét là L 1 hay L 2

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 20

L 1 , L 2 : nhịp tính toán cuả ô bảng là khoảng cách giữa các trục gối tựa

P : tổng tải trọng tác dụng lên ô bản:

Vơí p : hoạt tải tính toán (daN/m 2 ) q : tĩnh tải tính toán (daN/m 2 )

Tra bảng các hệ số: mi1, m i2 , k i1 , k i2 các hệ số phụ thuộc vào tỷ lệ

L tra bảng 1-19 trang 32 sách Sổ tay kết cấu công trình( Vũ Mạnh Hùng)

Khi gối nằm giữa hai ô bản khác nhau, hệ số ki1 và ki2 sẽ được xác định bằng trị số trung bình của hai ô, hoặc để đảm bảo an toàn, ta nên chọn giá trị ki1 và ki2 lớn hơn giữa hai ô bản.

Ta thấy các ô sàn bản kê đều có : h dmin = 500 mm ≥ 3.h b = 3 150 = 150 mm nên liên kết giữa bản và dầm là ngàm do đó i = 9 (sơ đồ số 9)

L > 2 thì bản được xem là bản dầm, lúc này bản làm việc theo một phương (phương cạnh ngắn) Có các trường hợp sau :

1.4.2.1 Đối với những bản console có sơ đồ tính :

 Cách tính: Cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm console

1.4.2.2 Đối với những bản 3 đầu ngàm 1 đầu tựa đơn có sơ đồ tính

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 21

Cách tính: cắt bản theo phương cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm 1 đầu ngàm và 1 đầu tựa đơn

1.4.2.3 Đối với những bản ngàm 4 cạnh

Cách tính: cắt bản theo cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm có 2 đầu ngàm

1.4.2.4.Đối với những 1 ngàm 3 khớp :

Cách tính: cắt bản theo phương cạnh ngắn vơí bề rộng b = 1m để tính như dầm 1 đầu ngàm và 1 đầu tựa đơn

SVTH: PHAN BẢO CHÂU MSSV: 207KH004 Trang 22

Kết quả tính toán từ phần mềm 12

XÁC ĐỊNH SƠ BỘ CHIỀU DÀY BẢN SÀN-KÍCH THƯỚC DẦM CHÍNH VÀ DẦM PHỤ 14

XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 15

CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN CHO TỪNG Ô BẢN SÀN 19

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP KHUNG TRỤC 3

THIẾT KẾ MÓNG

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ II.1 CHUẨN BỊ MẶT BẰNG THI CÔNG 98

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

THIẾT KẾ THI CÔNG ÉP CỪ THÉP V.1 Lựa chọn phương án 112

ĐÀO VÀ THI CÔNG ĐẤT VI.1 ĐÀO ĐẤT 118

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG MÓNG VII.1 THI CÔNG CỌC ÉP 121

THIẾT KẾ THI CÔNG KHUNG BTCT VIII.1 Chọn cần trục tháp 131

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:44