GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Tổng quan về công trình
1.1.1 Điều kiện hình thành dự án
Quá trình đô thị hóa nhanh chóng, cùng với sự gia tăng dân số tự nhiên và lượng lớn người nhập cư từ các tỉnh, đang tạo ra áp lực lớn cho Thành phố Hồ Chí Minh trong việc giải quyết việc làm và nhu cầu chỗ ở Áp lực này sẽ gia tăng trong những năm tới do quỹ đất thổ cư ngày càng thu hẹp, khiến việc tiết kiệm đất xây dựng và khai thác hiệu quả diện tích hiện có trở thành vấn đề cấp bách.
Bất động sản đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của người dân, đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh Với sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế miền Nam, thị trường bất động sản ở quận 6 đang hình thành và phát triển mạnh mẽ Quận 6, một trong những quận nội thành của thành phố, đã ghi nhận tốc độ đô thị hóa nhanh, dẫn đến sự gia tăng dân số đáng kể Nơi đây sở hữu quỹ đất lớn và địa hình bằng phẳng, phù hợp cho việc xây dựng nhà ở, chung cư bình dân và căn hộ cao cấp Những dự án xây dựng quy mô lớn tại quận 6 hứa hẹn sẽ là minh chứng rõ nét cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam.
Các tòa nhà chung cư cao cấp và dự án chung cư cho người có thu nhập thấp đang gia tăng, phản ánh xu hướng xã hội đề cao giá trị con người Công năng của chung cư không chỉ dừng lại ở việc cung cấp chỗ ở, mà còn mở rộng ra các dịch vụ phục vụ cư dân Việc xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầng được xem là giải pháp tối ưu, tiết kiệm và hiệu quả nhất trong việc khai thác quỹ đất so với các phương án khác.
Chung cư An Dương Vương là một dự án nổi bật trong xu hướng phát triển bất động sản tại Khu tái định cư Quận 6, TpHCM Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn mang đến nhiều tiện ích hiện đại cho cư dân.
Chủ đầu tư : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ
Đơn vị thiết kế: CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG_ Chi nhánh tại TpHCM, 64/46L Đinh Tiên Hoàng
Diện tích đất xây dựng là 1500 m 2
Gồm có 10 tầng + 1 tầng sân thượng và 1 tầng hầm
1.1.2 Đặc điều kiện tự nhiện tại Tp.HCM
Khí hậu TpHCM là khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành 2 mùa:
Mùa nắng: từ tháng 12 đến tháng 4
Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam, với vận tốc trung bình 2,5 m/s, thường thổi mạnh nhất trong mùa mưa Bên cạnh đó, vào tháng 12 và tháng 1, có gió Đông Bắc thổi nhẹ.
1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình a Đặc điểm địa hình
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, với địa hình tổng quát thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Khu vực này có thể được chia thành ba tiểu vùng địa hình khác nhau.
Vùng cao ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Đức và quận 9, có địa hình lượn sóng với độ cao trung bình từ 10-25m Nơi đây còn có những đồi gò cao nhất đạt tới 32m, nổi bật nhất là đồi Long Bình tại quận 9.
Vùng thấp trũng phía Nam-Tây Nam và Đông Nam thành phố, bao gồm các quận 7, 8, 9 cùng các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ, có độ cao trung bình khoảng 1m, với độ cao tối đa lên đến 2m và tối thiểu là 0,5m.
Vùng trung bình nằm ở khu vực Trung tâm Thành phố, bao gồm phần lớn nội thành cũ, một phần quận 2, quận Thủ Đức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn, với độ cao trung bình từ 5 đến 10 mét.
Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp nhưng đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển Với địa hình bằng phẳng, thành phố dễ dàng xây dựng các công trình Cấu tạo địa tầng cũng góp phần vào sự phát triển này.
Theo khảo sát, nền đất bao gồm nhiều lớp khác nhau với độ dốc nhỏ Do đó, có thể coi nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu trúc tương tự như mặt cắt địa chất.
Dựa theo quy mô công trình và đặc điểm sơ bộ về tình hình địa chất ta có thể thiết kế móng sâu đặt vào tầng đất sét cứng.
Cơ sở thực hiện các giải pháp kiến trúc kỉ thuật
- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD, ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP
- Căn cứ văn bản thỏa thuận về kiến trúc qui hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh
- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam :
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276-2003, TCXDVN 323-2004)
- Những dữ liệu của kiến trúc sư
- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737-1995
- Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 356-2005
- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5573-1991
- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – TCXD 198 :1997
- Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 205 : 1998
- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - TCXD 45-78
- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất – TCXDVN 375-2006
1.2.3 TIÊU CHUẨN ĐIỆN, CHIẾU SÁNG, CHỐNG SÉT
Việc lắp đặt vật tư và thiết bị sẽ tuân thủ các yêu cầu mới nhất về quy chuẩn và hướng dẫn từ các cơ quan chức năng, viện nghiên cứu, cũng như các tổ chức tham chiếu liên quan.
+ NFPA – Hội chống cháy Quốc gia (National Fire Protection Association) + ICCEC – Tiêu chuẩn điện Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế (International Code Council Electric Code)
+ NEMA – Hội sản xuất vật tư điện (National Electric Manufacturer Association)
+ IEC – Ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electric Technical Commission)
+ IECEE – Tiêu chuẩn IEC về kiển định an toàn và chứng nhận thiết bị điện
- Luật định và tiêu chuẩn áp dụng:
+ 11 TCN 18-84 “Quy phạm trang bị điện”
+ 20 TCN 16-86 “Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng” + 20 TCN 25-91 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
+ 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
+ TCVN 4756-89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện”
+ 20 TCN 46-84 “Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế thi công”.
Giải pháp kiến trúc – kĩ thuật
- Cấp nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33-1955)
- Thoát nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51-1984)
1.2.5 TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
TCVN 2622-1995, được biên soạn bởi Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng và Cục phòng cháy chữa cháy thuộc Bộ Nội vụ, quy định yêu cầu thiết kế về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình, và đã được Bộ Xây dựng chính thức ban hành.
- TCVN 5760-1995 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng”
- TCVN 5738-1996 “Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế”
1.3 GIẢI PHÁP VỀ KIẾN TRÚC –KĨ THUẬT
Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 41.0m, chiều rộng 24.0m chiếm diện tích đất xây dựng khoảng 840.0m 2
Quy mô công trình gồm:
Tầng hầm có độ sâu 3.300m so với cốt +0,000 (tầng trệt), được thiết kế để bố trí các bãi giữ xe cùng với các phòng kỹ thuật như điện-nước, phòng máy biến thế, bể nước sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy, và bể chứa nước thải.
- Tầng trệt: Cho thuê mặt bằng kinh doanh siêu thị và các dịch vụ
- Tầng 1 – 9 :Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu nhà ở Mỗi tầng có 8 căn hộ Diện tích mỗi căn hộ khoảng 74,4 m 2
- Tầng sân thượng: Bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa,thiết bị vệ tinh và hồ nước mái…
Hệ thống giao thông theo phương đứng bao gồm hai cầu thang bộ và ba thang máy, trong đó có hai thang máy chính dành cho hành khách với sức chứa 8 người mỗi chiếc, tốc độ 120 m/phút và cửa rộng 1200 mm, phục vụ khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40 giây Ngoài ra, còn có một thang máy chở hàng và phục vụ y tế Cầu thang bộ rộng 2 m được thiết kế để đảm bảo an toàn thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp Vị trí của cầu thang bộ và thang máy được đặt ở trung tâm để đảm bảo khoảng cách tối đa đến cầu thang nhỏ hơn 20 m, đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
Thang máy được đặt ở trung tâm của căn nhà, với các căn hộ xung quanh lõi phân cách bởi hành lang, tạo ra khoảng di chuyển ngắn nhất, mang lại sự tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng cho không gian sống.
Giải pháp mặt bằng đơn giản tạo ra không gian rộng rãi cho việc bố trí các căn hộ bên trong Việc sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian một cách linh hoạt, phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, đồng thời dễ dàng thay đổi trong tương lai.
1.3.2 Giải pháp kỹ thuật a Hệ thống điện:
Công trình sử dụng điện từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ hệ thống điện được lắp đặt ngầm trong quá trình thi công, đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật, cần tránh khu vực ẩm ướt để dễ dàng sửa chữa Mỗi tầng đều được trang bị hệ thống an toàn điện với chức năng ngắt điện tự động từ 1A đến 80A.
Để đảm bảo an toàn phòng cháy nổ, việc thiết kế cần tuân thủ các quy phạm hiện hành và chú ý đến nguồn dự trữ phục vụ cho việc phát triển và mở rộng Hệ thống nước cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng cháy chữa cháy.
Công trình sử dụng nước từ hệ thống cấp nước thành phố, được lưu trữ trong bể ngầm 70m³ tại tầng hầm Nước trong bể ngầm sẽ được bơm lên hồ nước trên mái, từ đó phân phối đến các tầng qua hệ thống ống dẫn chính Quá trình điều khiển máy bơm hoàn toàn tự động.
Các đường ống đứng giữa các tầng được bảo vệ bởi hộp gaine, trong khi hệ thống cấp nước được lắp đặt ngầm trong các hộp kỹ thuật Ngoài ra, các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng để đảm bảo an toàn.
Nước mưa từ mái công trình và ban công, cùng với nước thải sinh hoạt, được thu gom qua các ống dẫn và chuyển đến bể xử lý nước thải Sau khi xử lý, nước sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố Hệ thống điều hòa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nước thải này.
Hệ thống điều hòa trung tâm được bố trí cho các tầng, trong khi tháp giải nhiệt được lắp đặt trên sân thượng Hơi ẩm từ khu vực vệ sinh được thoát ra bằng quạt hút và hộp gen dẫn lên mái Ngoài ra, hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) và chống sét cũng được tích hợp.
Thiết kế phải tuân thủ các yêu cầu về phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan, bao gồm việc lắp đặt các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn và hệ thống cấp nước chữa cháy Mỗi tầng đều được trang bị bình CO2 và hệ thống đường ống chữa cháy tại các nút giao thông để đảm bảo an toàn tối đa.
Thiết bị phát hiện báo cháy được lắp đặt tại mỗi phòng, mỗi tầng và khu vực công cộng, đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình Mạng lưới báo cháy trang bị đồng hồ và đèn báo, giúp phòng quản lý nhận tín hiệu khi có cháy xảy ra, từ đó kiểm soát và khống chế hoả hoạn hiệu quả.
Rác thải tại mỗi tầng sẽ được thu gom qua ống thu rác và chuyển xuống tầng hầm Hệ thống gaine rác được thiết kế kín đáo nhằm ngăn chặn mùi hôi và ô nhiễm Mỗi ngày, rác thải sẽ được xử lý để đảm bảo môi trường sạch sẽ.
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
1.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép là giai đoạn then chốt trong quá trình thiết kế và thi công xây dựng, tạo nên “bộ xương” của công trình với ba tiêu chí mỹ thuật, kỹ thuật và giá thành Các giải pháp kết cấu phổ biến cho nhà cao tầng bao gồm hệ khung, hệ tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ hình ống và hệ hình hộp (chỉ phù hợp cho công trình trên 40 tầng) Việc lựa chọn kết cấu hợp lý giúp hạ giá thành xây dựng, đồng thời đảm bảo độ cứng, độ bền và chuyển vị tại đỉnh công trình Quyết định này phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao và tải trọng ngang như động đất và gió.
1.1.1 Phân tích các hệ kết cấu chịu lực nhà cao tầng
Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:
+Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống)
+Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp