1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư an dương vương

215 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Chung Cư An Dương Vương
Tác giả Nguyễn Văn Lâm
Người hướng dẫn TS. Dương Hồng Thẩm
Trường học Trường Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Sư Ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 215
Dung lượng 14,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: KIẾN TRÚC (0)
  • Chương I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (128)
    • 1.1 Tổng quan về công trình (9)
      • 1.1.1 Điều kiện hình thành dự án (9)
      • 1.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên tại TP. HCM (0)
      • 1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình (10)
    • 1.2 Cơ sở thực hiện các giải pháp kiến trúc kỉ thuật (10)
      • 1.2.1 Tiêu chuẩn kiến trúc (10)
      • 1.2.2 Tiêu chuẩn kết cấu (11)
      • 1.2.3 Tiêu chuẩn điện chiếu sáng, chống sét (11)
      • 1.2.4 Tiêu chuẩn về cấp thoát nước (0)
      • 1.2.5 Tiêu chuẩn về phòng cháy chửa cháy (12)
    • 1.3 Giải pháp kiến trúc – kĩ thuật (0)
      • 1.3.1 Giải pháp kiến trúc (12)
      • 1.3.2 giải pháp kĩ thuật (0)
  • PHẦN II: KẾT CẤU (0)
    • Chương 1: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH (0)
      • 1.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu công trình (15)
        • 1.1.1 Phân tích các hệ kết cấu chịu lực nhà cao tầng (15)
        • 1.1.2 Lựa chọn giải pháp kết cấu và bố trí hệ chịu lực công trình (0)
        • 1.1.3 Phân tích và lựa chọn hệ sàn chịu lực (16)
      • 1.2 Lựa chọn vật liệu (18)
        • 1.2.1 Yêu cầu về vật liệu trong nhà cao tầng (18)
        • 1.2.2 Chọn vật liệu sử dụng cho công trình (18)
    • Chương 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (20)
      • 2.1 Xác định mặt bằng bố trí dầm sàn (20)
      • 2.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm sàn (20)
      • 2.3 Kích thước và sơ đồ tính bản sàn (21)
        • 2.3.1 Kích thước từng ô sàn (21)
        • 2.3.2 Sơ đồ tính sàn (22)
      • 2.4 Tải trọng tác dụng lên sàn (23)
        • 2.4.1 Tỉnh tải (0)
        • 2.4.2 Hoạt tải (24)
        • 2.4.3 Tổng tải trọng tác dụng lên từng ô sàn (24)
      • 2.5 Xác định nội lực tác dụng lên bản sàn (24)
        • 2.5.1 Xác định nội lực bản kê (24)
      • 2.6 Tính cốt thép (27)
      • 2.7 Độ võng sàn (28)
        • 2.7.1 Tính toán theo trạng thái giới hạn 2 (29)
        • 2.7.2 Tính toán bề rộng khe nứt thẳng góc với trục cấu kiện (32)
    • Chương 3: THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ (34)
      • 3.1 Mặt bằng bố trí cầu thang (34)
      • 3.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cầu thang (34)
      • 3.3 Xác đinh tải trọng (0)
        • 3.3.1 Tỉnh tải (0)
        • 3.3.2 Hoạt tải (36)
        • 3.3.3 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên cầu thang (37)
      • 3.4 Tính toán các bộ phận cầu thang (37)
        • 3.4.1 Tính toán bản thang và bản chiếu nghỉ (37)
        • 3.4.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ (D cn ) (41)
    • Chương 4: THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI (54)
      • 4.1 Chọn sơ bộ hình dạng, kích thước và dung tích bể (54)
        • 4.1.1 Hình dạng và kích thước bể (54)
        • 4.1.2 Dung tích bể nước (54)
      • 4.2 Tính toán kết cấu bể (55)
        • 4.2.1 Tính toán bản nắp (55)
        • 4.2.2 Tính toán bản đáy (58)
        • 4.2.3 Tính đọ võng bản đáy (0)
        • 4.2.4 Tính toán thành bể (64)
        • 4.2.5 Tính toán dầm nắp, dầm đáy (69)
    • Chương 5: TÍNH TOÁN KHUNG KHÔNG GIAN VÀ KHAI TRIỂN KHUNG TRỤC (82)
      • 5.1 Giới thiệu chung (82)
      • 5.2 Chọn sơ bộ tiết diện (82)
        • 5.2.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm (82)
        • 5.2.2 Chọn sơ bộ tiết diện cột (82)
        • 5.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện vách cứng (0)
        • 5.2.4 Mô hình khung không gian trong sap2000 (86)
      • 5.3 Tải trọng tác dụng lên công trình (89)
        • 5.3.1 Tải trọng thẳng đứng (89)
      • 5.4 Phân tích giao động (91)
        • 5.4.1 Trình tự phân tích giao động trong mô hình Sap2000 (0)
        • 5.4.2 Tổ hợp nội lực (98)
      • 5.5 Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình (99)
      • 5.6 Xác định nội lực và tính thép khung (100)
        • 5.6.1 Tính toán cột khung trục 2 (100)
        • 5.6.2 Kiểm tra tiết diện cột (111)
        • 5.6.3 Bố trí cốt thép dọc cho cột (0)
        • 5.6.4 Tính toán và bố trí thép đai cột (0)
        • 5.6.5 Tính toán dầm khung trục 2 (116)
      • 5.7 Tính toán vách cứng (121)
        • 5.7.1 Cơ sở tính toán vách cứng (121)
        • 5.7.2 Tính toán thép vách khung trục 4 (122)
        • 5.7.3 Tính toán cốt ngang (124)
    • Chương 6: ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH- LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG (0)
      • 6.1 Điều kiện địa chất công trình (128)
        • 6.1.1 Cấu tạo địa tầng (128)
      • 6.2 Lựa chọn giải pháp móng (0)
    • Chương 7: THIẾT KẾ MÓNG PHƯƠNG ÁN 1: THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI (133)
      • 7.1 Các giả thiết tính toán (133)
      • 7.2 Chọn kích thước, vật liệu, chiều sâu chôn cọc (133)
      • 7.3 Xác định tải trọng (134)
      • 7.4 Tính sức chịu tải của cọc (135)
        • 7.4.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu (135)
        • 7.4.2 Sức chịu tải của cọc theo đất nền (136)
        • 7.6.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc (146)
        • 7.6.3 Tải trọng tác dụng lên đầu cọc (146)
        • 7.6.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn (0)
        • 7.6.5 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm (148)
        • 7.6.6 Kiểm tra ứng suất tại mũi cọc và tính lún (148)
        • 7.6.7 Tính toán đài cọc (151)
      • 7.7 Lựa chọn vật liệu, kích thước cọc, chiều sâu chôn cọc (153)
        • 7.7.1 Chọn vật liệu làm cọc (0)
        • 7.7.2 Chọn kích thước và thép trong cọc (0)
        • 7.7.3 Chọn chiều sâu chôn móng, cọc (154)
        • 7.7.4 Kiểm tra cấu, lắp cọc (0)
      • 7.8 Xác định tải trọng (155)
      • 7.9 Tính sức chịu tải của cọc (155)
        • 7.9.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu (0)
        • 7.9.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền (156)
      • 7.10 Tính toán móng M1 (158)
        • 7.10.1 Tải trọng tác dụng lên móng M1 (158)
        • 7.10.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc (158)
        • 7.10.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc (159)
        • 7.10.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn (160)
        • 7.10.5 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm (160)
        • 7.10.6 Kiểm tra ứng suất tại mũi cọc và tính lún (161)
        • 7.10.7 Tính toán đài cọc (164)
      • 7.11 Tính toán móng M2: Móng lõi thang (166)
        • 7.11.1 Tải trọng tác dụng lên móng M2 (166)
        • 7.11.2 Chọn sơ bộ số cọc và diện tích đài cọc (166)
        • 7.11.3 Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc (167)
        • 7.11.4 Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn (169)
        • 7.11.5 Kiểm tra sức chịu tải của cọc làm việc trong nhóm (169)
        • 7.11.6 Kiểm tra ứng suất tại mũi cọc và tính lún (170)
        • 7.11.7 Tính toán đài cọc (173)
    • Chương 8: BIỆN PHÁP THI CÔNG (176)
      • 8.1 Đặc điểm công trình (176)
      • 8.2 Biện pháp tổ chức thi công chung (176)
        • 8.2.1 Quản lý chung (176)
        • 8.2.2 Tổ chức thi công ngoài công hiện trường (0)
        • 8.2.3 Bố trí mặt bằng thi công (0)
        • 8.2.4 Biện pháp kiểm soát chất lượng (0)
        • 8.2.5 Biện pháp thi công chi tiết của công trình (181)
      • 8.3 Biện pháp thi công cọc ép (182)
        • 8.3.1 Công tác chuẩn bị (182)
        • 8.3.2 Trình tự thi công (183)
      • 8.4 Biện pháp thi công đào đất, lấp đất hố móng (0)
        • 8.4.1 Công tác đào đất hố móng (0)
        • 8.4.2 Công tác lấp đất hố móng (186)
      • 8.5 Thiết kê và biện pháp thi công cốp pha (0)
        • 8.5.1 Lựa chọn phương án cốp pha dầm, sàn tầng điển hình (0)
        • 8.5.2 Thiết kế ván khuôn dầm (191)
        • 8.5.3 Thiết kế ván khuôn cột tầng điển hình (194)
      • 8.6 Tính toán nhu cầu máy móc và thiết bị phục vụ thi công (0)
        • 8.6.1 Chọn cần trục tháp (197)
        • 8.6.2 Xác định năng xuất cần trục tháp (0)
        • 8.6.3 Chọn máy đầm bê tông (199)
        • 8.6.4 Máy vận thăng và các phương tiện vận chuyển khác (199)
      • 8.7 Biện pháp kỹ thuật thi công (200)
        • 8.7.1 Biện pháp thi công ván khuôn cột (200)
        • 8.7.2 Biện pháp thi công dầm sàn (201)
        • 8.7.3 Biện pháp thi công và yêu cầu kỹ thuật công tác cốt thép (0)
        • 8.7.4 Biện pháp thi công bê tông (203)
        • 8.7.5 Biện pháp thi công xây (206)
        • 8.7.6 Biện pháp thi công lát nền láng (206)
      • 8.8 Biện pháp an toàn kỹ thuật thi công (208)
        • 8.8.1 Công tác an toàn lao động (208)
        • 8.8.2 Biện pháp an ninh bảo vệ (213)
        • 8.8.3 Biện pháp vệ sinh môi trường (213)

Nội dung

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tổng quan về công trình

1.1.1 Điều kiện hình thành dự án

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng, cùng với sự gia tăng dân số tự nhiên và lượng lớn người nhập cư từ các tỉnh, đang tạo ra áp lực lớn cho Thành phố Hồ Chí Minh trong việc giải quyết việc làm và nhu cầu chỗ ở Áp lực này sẽ gia tăng trong những năm tới do quỹ đất thổ cư ngày càng thu hẹp, khiến việc tiết kiệm đất xây dựng và khai thác hiệu quả diện tích hiện có trở thành vấn đề cấp bách.

Bất động sản đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của người dân, đặc biệt là tại thành phố Hồ Chí Minh Với sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế miền Nam, thị trường bất động sản ở quận 6 đang hình thành và phát triển mạnh mẽ Quận 6, một trong những quận nội thành của thành phố, đã ghi nhận tốc độ đô thị hóa nhanh, dẫn đến sự gia tăng dân số đáng kể Nơi đây sở hữu quỹ đất lớn và địa hình bằng phẳng, phù hợp cho việc xây dựng nhà ở, chung cư bình dân và căn hộ cao cấp Những dự án xây dựng quy mô lớn tại quận 6 hứa hẹn sẽ là minh chứng rõ nét cho công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam.

Các tòa nhà chung cư cao cấp và dự án chung cư cho người có thu nhập thấp đang gia tăng, phản ánh xu hướng xã hội đề cao giá trị con người Công năng của chung cư không chỉ dừng lại ở việc cung cấp chỗ ở, mà còn mở rộng ra các dịch vụ phục vụ cư dân Việc xây dựng các tòa nhà chung cư cao tầng được xem là giải pháp tối ưu, tiết kiệm và hiệu quả nhất trong việc khai thác quỹ đất so với các phương án khác.

Chung cư An Dương Vương là một dự án nổi bật trong xu hướng phát triển bất động sản tại Khu tái định cư Quận 6, TpHCM Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn mang đến nhiều tiện ích hiện đại cho cư dân.

 Chủ đầu tư : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÂNG CẤP ĐÔ THỊ

 Đơn vị thiết kế: CÔNG TY TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG_ Chi nhánh tại TpHCM, 64/46L Đinh Tiên Hoàng

 Diện tích đất xây dựng là 1500 m 2

 Gồm có 10 tầng + 1 tầng sân thượng và 1 tầng hầm

1.1.2 Đặc điều kiện tự nhiện tại Tp.HCM

Khí hậu TpHCM là khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành 2 mùa:

Mùa nắng: từ tháng 12 đến tháng 4

Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam, với vận tốc trung bình 2,5 m/s, thường thổi mạnh nhất trong mùa mưa Bên cạnh đó, vào tháng 12 và tháng 1, có gió Đông Bắc thổi nhẹ.

1.1.3 Đặc điểm địa chất công trình a Đặc điểm địa hình

Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, với địa hình tổng quát thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây Khu vực này có thể được chia thành ba tiểu vùng địa hình khác nhau.

Vùng cao ở phía Bắc - Đông Bắc và một phần Tây Bắc của thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm bắc huyện Củ Chi, đông bắc quận Thủ Đức và quận 9, có địa hình lượn sóng với độ cao trung bình từ 10-25m Nơi đây còn có những đồi gò cao nhất đạt tới 32m, nổi bật nhất là đồi Long Bình tại quận 9.

Vùng thấp trũng phía Nam-Tây Nam và Đông Nam thành phố, bao gồm các quận 7, 8, 9 cùng các huyện Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ, có độ cao trung bình khoảng 1m, với độ cao tối đa lên đến 2m và tối thiểu là 0,5m.

Vùng trung bình nằm ở khu vực Trung tâm Thành phố, bao gồm phần lớn nội thành cũ, một phần quận 2, quận Thủ Đức, toàn bộ quận 12 và huyện Hóc Môn, với độ cao trung bình từ 5 đến 10 mét.

Địa hình Thành phố Hồ Chí Minh không phức tạp nhưng đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển Với địa hình bằng phẳng, thành phố dễ dàng xây dựng các công trình Cấu tạo địa tầng cũng góp phần vào sự phát triển này.

Theo khảo sát, nền đất bao gồm nhiều lớp khác nhau với độ dốc nhỏ Do đó, có thể coi nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu trúc tương tự như mặt cắt địa chất.

Dựa theo quy mô công trình và đặc điểm sơ bộ về tình hình địa chất ta có thể thiết kế móng sâu đặt vào tầng đất sét cứng.

Cơ sở thực hiện các giải pháp kiến trúc kỉ thuật

- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

- Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD, ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

- Căn cứ văn bản thỏa thuận về kiến trúc qui hoạch của Sở Quy hoạch Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

- Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam :

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCXDVN 276-2003, TCXDVN 323-2004)

- Những dữ liệu của kiến trúc sư

- Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 2737-1995

- Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 356-2005

- Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế - TCVN 5573-1991

- Nhà cao tầng Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối – TCXD 198 :1997

- Móng cọc Tiêu chuẩn thiết kế - TCXD 205 : 1998

- Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình - TCXD 45-78

- Tiêu chuẩn thiết kế công trình chịu động đất – TCXDVN 375-2006

1.2.3 TIÊU CHUẨN ĐIỆN, CHIẾU SÁNG, CHỐNG SÉT

Việc lắp đặt vật tư và thiết bị sẽ tuân thủ các yêu cầu mới nhất về quy chuẩn và hướng dẫn từ các cơ quan chức năng, viện nghiên cứu, cũng như các tổ chức tham chiếu liên quan.

+ NFPA – Hội chống cháy Quốc gia (National Fire Protection Association) + ICCEC – Tiêu chuẩn điện Hội đồng tiêu chuẩn quốc tế (International Code Council Electric Code)

+ NEMA – Hội sản xuất vật tư điện (National Electric Manufacturer Association)

+ IEC – Ban kỹ thuật điện quốc tế (International Electric Technical Commission)

+ IECEE – Tiêu chuẩn IEC về kiển định an toàn và chứng nhận thiết bị điện

- Luật định và tiêu chuẩn áp dụng:

+ 11 TCN 18-84 “Quy phạm trang bị điện”

+ 20 TCN 16-86 “Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng” + 20 TCN 25-91 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”

+ 20 TCN 27-91 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”

+ TCVN 4756-89 “Quy phạm nối đất và nối trung tính các thiết bị điện”

+ 20 TCN 46-84 “Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế thi công”.

Giải pháp kiến trúc – kĩ thuật

- Cấp nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 33-1955)

- Thoát nước bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế (TCXD 51-1984)

1.2.5 TIÊU CHUẨN VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

TCVN 2622-1995, được biên soạn bởi Viện tiêu chuẩn hóa xây dựng và Cục phòng cháy chữa cháy thuộc Bộ Nội vụ, quy định yêu cầu thiết kế về phòng cháy và chống cháy cho nhà và công trình, và đã được Bộ Xây dựng chính thức ban hành.

- TCVN 5760-1995 “Hệ thống chữa cháy yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng”

- TCVN 5738-1996 “Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu thiết kế”

1.3 GIẢI PHÁP VỀ KIẾN TRÚC –KĨ THUẬT

Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 41.0m, chiều rộng 24.0m chiếm diện tích đất xây dựng khoảng 840.0m 2

Quy mô công trình gồm:

Tầng hầm có độ sâu 3.300m so với cốt +0,000 (tầng trệt), được thiết kế để bố trí các bãi giữ xe cùng với các phòng kỹ thuật như điện-nước, phòng máy biến thế, bể nước sinh hoạt, phòng cháy chữa cháy, và bể chứa nước thải.

- Tầng trệt: Cho thuê mặt bằng kinh doanh siêu thị và các dịch vụ

- Tầng 1 – 9 :Bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu nhà ở Mỗi tầng có 8 căn hộ Diện tích mỗi căn hộ khoảng 74,4 m 2

- Tầng sân thượng: Bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa,thiết bị vệ tinh và hồ nước mái…

Hệ thống giao thông theo phương đứng bao gồm hai cầu thang bộ và ba thang máy, trong đó có hai thang máy chính dành cho hành khách với sức chứa 8 người mỗi chiếc, tốc độ 120 m/phút và cửa rộng 1200 mm, phục vụ khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40 giây Ngoài ra, còn có một thang máy chở hàng và phục vụ y tế Cầu thang bộ rộng 2 m được thiết kế để đảm bảo an toàn thoát hiểm trong trường hợp khẩn cấp Vị trí của cầu thang bộ và thang máy được đặt ở trung tâm để đảm bảo khoảng cách tối đa đến cầu thang nhỏ hơn 20 m, đáp ứng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.

Thang máy được đặt ở trung tâm của căn nhà, với các căn hộ xung quanh lõi phân cách bởi hành lang, tạo ra khoảng di chuyển ngắn nhất, mang lại sự tiện lợi, hợp lý và đảm bảo thông thoáng cho không gian sống.

Giải pháp mặt bằng đơn giản tạo ra không gian rộng rãi cho việc bố trí các căn hộ bên trong Việc sử dụng vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian một cách linh hoạt, phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại, đồng thời dễ dàng thay đổi trong tương lai.

1.3.2 Giải pháp kỹ thuật a Hệ thống điện:

Công trình sử dụng điện từ hai nguồn: lưới điện thành phố và máy phát điện riêng Toàn bộ hệ thống điện được lắp đặt ngầm trong quá trình thi công, đảm bảo tính thẩm mỹ và an toàn Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật, cần tránh khu vực ẩm ướt để dễ dàng sửa chữa Mỗi tầng đều được trang bị hệ thống an toàn điện với chức năng ngắt điện tự động từ 1A đến 80A.

Để đảm bảo an toàn phòng cháy nổ, việc thiết kế cần tuân thủ các quy phạm hiện hành và chú ý đến nguồn dự trữ phục vụ cho việc phát triển và mở rộng Hệ thống nước cũng đóng vai trò quan trọng trong công tác phòng cháy chữa cháy.

Công trình sử dụng nước từ hệ thống cấp nước thành phố, được lưu trữ trong bể ngầm 70m³ tại tầng hầm Nước trong bể ngầm sẽ được bơm lên hồ nước trên mái, từ đó phân phối đến các tầng qua hệ thống ống dẫn chính Quá trình điều khiển máy bơm hoàn toàn tự động.

Các đường ống đứng giữa các tầng được bảo vệ bởi hộp gaine, trong khi hệ thống cấp nước được lắp đặt ngầm trong các hộp kỹ thuật Ngoài ra, các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng để đảm bảo an toàn.

Nước mưa từ mái công trình và ban công, cùng với nước thải sinh hoạt, được thu gom qua các ống dẫn và chuyển đến bể xử lý nước thải Sau khi xử lý, nước sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước của thành phố Hệ thống điều hòa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nước thải này.

Hệ thống điều hòa trung tâm được bố trí cho các tầng, trong khi tháp giải nhiệt được lắp đặt trên sân thượng Hơi ẩm từ khu vực vệ sinh được thoát ra bằng quạt hút và hộp gen dẫn lên mái Ngoài ra, hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) và chống sét cũng được tích hợp.

Thiết kế phải tuân thủ các yêu cầu về phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan, bao gồm việc lắp đặt các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn và hệ thống cấp nước chữa cháy Mỗi tầng đều được trang bị bình CO2 và hệ thống đường ống chữa cháy tại các nút giao thông để đảm bảo an toàn tối đa.

Thiết bị phát hiện báo cháy được lắp đặt tại mỗi phòng, mỗi tầng và khu vực công cộng, đảm bảo an toàn cho toàn bộ công trình Mạng lưới báo cháy trang bị đồng hồ và đèn báo, giúp phòng quản lý nhận tín hiệu khi có cháy xảy ra, từ đó kiểm soát và khống chế hoả hoạn hiệu quả.

Rác thải tại mỗi tầng sẽ được thu gom qua ống thu rác và chuyển xuống tầng hầm Hệ thống gaine rác được thiết kế kín đáo nhằm ngăn chặn mùi hôi và ô nhiễm Mỗi ngày, rác thải sẽ được xử lý để đảm bảo môi trường sạch sẽ.

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

1.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH

Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép là giai đoạn then chốt trong quá trình thiết kế và thi công xây dựng, tạo nên “bộ xương” của công trình với ba tiêu chí mỹ thuật, kỹ thuật và giá thành Các giải pháp kết cấu phổ biến cho nhà cao tầng bao gồm hệ khung, hệ tường chịu lực, hệ khung – vách hỗn hợp, hệ hình ống và hệ hình hộp (chỉ phù hợp cho công trình trên 40 tầng) Việc lựa chọn kết cấu hợp lý giúp hạ giá thành xây dựng, đồng thời đảm bảo độ cứng, độ bền và chuyển vị tại đỉnh công trình Quyết định này phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao và tải trọng ngang như động đất và gió.

1.1.1 Phân tích các hệ kết cấu chịu lực nhà cao tầng

Căn cứ vào sơ đồ làm việc thì kết cấu nhà cao tầng có thể phân loại như sau:

+Các hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng và kết cấu hộp (ống)

+Các hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp

KẾT CẤU

Ngày đăng: 03/06/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w