GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH - Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, gi
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN 1 KIẾN TRÚC 5
1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH 6
1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ 6
1.2.1 Địa chất thủy văn 6
1.2.2 Kỹ thuật hạ tầng 6
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÖC 6
1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng 6
1.3.2 Hình khối 7
1.3.3 Mặt đứng 7
1.3.4 Hệ thống giao thông 7
1.4 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 7
1.4.1 Hệ thống điện 7
1.4.2 Hệ thống nước 8
1.4.3 Thông gió chiếu sáng 8
1.4.4 Phòng cháy thoát hiểm 8
1.4.5 Chống sét và hệ thống thoát rác 8
PHẦN 2 KẾT CẤU 12
CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 13
1.1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC CHÍNH 13
1.2 VẬT LIỆU 13
1.3 SƠ BỘ BỐ TRÍ CỘT VÁCH VÀ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 13
1.3.1 Chọn kích thước sàn 13
1.3.2 Chọn tiết diện dầm 14
1.3.3 Kích thước lõi vách 15
1.3.4 Chọn tiết diện cột 15
1.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 17
1.4.1 Tải trọng thường xuyên 17
1.4.2 Tải trọng tạm thời 19
1.5 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH 32
1.6 TỔ HỢP NỘI LỰC 32
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 33
2.1 TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN 33
2.1.1 Xác định sơ đồ tính toán của bản 33
2.1.2 Xác định nội lực 34
2.1.3 Tính toán cốt thép 34
2.2 KIỂM TRA ĐỘ VÕNG SÀN 39
CHƯƠNG 3: TÍNH KẾT CẤU KHUNG TRỤC 3 41
3.1 MÔ HÌNH CÔNG TRÌNH 41
3.2 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP DẦM KHUNG TRỤC 3 42
Trang 23.2.1 Tính toán dầm cụ thể B30 tầng 2 42
3.3 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CỘT KHUNG TRỤC 3 46
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN MÓNG CHO KHUNG TRỤC 3 50
4.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 50
4.1.1 Địa tầng 50
4.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất 50
4.2 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NỀN MÓNG 51
4.3 CƠ SỞ TÍNH TOÁN 51
4.3.1 Các loại tải trọng dùng tính toán 51
4.4 PHƯƠNG ÁN 1: CỌC BTCT ĐÖC SẴN 52
4.4.1 Tải trọng 52
4.4.2 Sơ bộ chiều sâu đáy đài và các kích thước 55
4.4.3 Cấu tạo cọc 56
4.4.4 Sức chịu tải cọc 57
4.4.5 Xác định số lượng cọc 61
4.4.6 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 63
4.4.7 Kiểm tra ổn định đất nền (Tính toán theo ttgh II) 65
4.4.8 Kiểm tra lún móng cọc (Tính toán theo ttgh I) 68
4.4.5 Tính toán và cấu tạo đài cọc 73
4.4.6 Kiểm tra điều kiện chọc thủng 73
4.4.7 Tính toán thép cho đài móng 74
4.4.8 Kiểm tra cọc trong quá trình vận chuyển và cẩu lắp 78
4.5 PHƯƠNG ÁN 2 CỌC KHOAN NHỒI 80
4.5.1 Cấu tạo cọc 80
4.5.2 Xác định số lượng cọc 85
4.5.3 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 87
4.5.4 Kiểm tra ổn định đất nền 88
4.5.5 Kiểm tra lún móng cọc khoan nhồi 91
4.5.6 Tính toán và cấu tạo đài cọc (Tính toán theo ttgh I) 94
4.6 SO SÁNH VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 99
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO CẦU THANG 100
5.1 KIẾN TRÚC CẦU THANG 100
5.2 THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG DIỂN HINH 100
5.2.1 Phương án chịu lực 100
5.2.2 Tải trọng 101
5.3 TÍNH TOÁN KẾT CẤU BẢN THANG 103
5.3.1 Chọn sơ đồ tính 103
5.3.2 Xác định nội lực 104
5.3.3 Tính cốt thép 105
5.3.4 Tính toán dầm chiếu nghỉ 107
5.3.5 Tính toán dầm chiếu tới 111
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 116
Trang 36.1 KIẾN TRÚC 116
6.2 KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 116
6.3 CẤU TẠO HỒ NƯỚC MAI 118
6.4 VẬT LIỆU SỬ DỤNG 118
6.5 TÍNH TOÁN CÁC BỘ PHẬN HỒ NƯỚC 119
6.5.1 Bản nắp 119
6.5.2 Bản thành 121
6.5.3 Bản đáy 123
6.5.4 Hệ khung hồ nước 126
PHẦN 3 135
THI CÔNG 135
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH 136
1.1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG 136
1.1.1 Tình hình cung ứng vật tư 136
1.1.2 Máy móc và các thiết bị thi công 136
1.1.3 Nguồn nước thi công 136
1.1.4 Nguồn điện thi công 136
1.1.5 Giao thông tới công trình 136
1.1.6 Thiết bị an toàn lao động 136
1.2 NHẬN XÉT 137
CHƯƠNG 2: THI CÔNG ÉP CỌC 138
2.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM 138
2.2 CHỌN PHƯƠNG ÁN ÉP CỌC 138
2.3 TÍNH SỐ LƯỢNG CỌC 138
2.4 CHỌN PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN 139
2.4.1 Chọn máy ép cọc 141
2.4.2 Chọn cẩu phục vụ máy ép 142
2.5 TRÌNH TỰ THI CÔNG CỌC ÉP 143
2.5.1 Các bước thi công cọc ép 143
2.6 THỜI GIAN THI CÔNG CỌC 146
CHƯƠNG III: THI CÔNG ÉP CỪ THÉP VÀ ĐÀO ĐẤT 148
3.1 THI CÔNG TƯỜNG VÂY 148
3.1.1 Lựa chọn phương án 148
3.2 ĐÀO VÀ THI CÔNG ĐẤT 148
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐỔ BÊ TÔNG LÓT MÓNG VÀ ĐÀI MÓNG ĐIỂN HÌNH 153
4.1 CÔNG TÁC ĐẬP ĐẦU CỌC 153
4.1.1 Đổ bê tông lót móng 153
4.2 CÔNG TÁC CỐT THÉP MÓNG 155
4.3 CÔNG TÁC CỐP PHA ĐÀI MÓNG 156
Trang 44.4 CÔNG TÁC BÊ TÔNG MÓNG 158
4.4.1 Lựa chọn phương án thi công 158
4.4.2 Biện pháp kỹ thuật thi công đài giằng móng 159
4.5 CHỌN MÁY THI CÔNG 160
4.5.1 Chọn máy bơm bê tông 160
4.5.2 Chọn xe trộn và xe vận chuyển bê tông 160
4.5.3 Chọn máy đầm bê tông 161
4.6 CÔNG TÁC LẤP ĐẤT HỐ MÓNG 162
4.6.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lấp đất 162
CHƯƠNG 5: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 163
5.1 VAI TRÕ, Ý NGHĨA CỦA LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ: 163
5.2 NỘI DUNG CỦA LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ ………163
5.3 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 163
5.3.1 Phân chia phân đoạn phân đợt thi công 163
5.3.2 Mối liên hệ giữa các công tác thi công: 163
CHƯƠNG 6: AN TOÀN LAO ĐỘNG 165
6.1 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG ÉP CỌC 165
6.2 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 165
6.2.1 Đào đất bằng máy đào gầu nghịch 165
6.2.2 Đào đất bằng thủ công 165
6.3 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC BÊ TÔNG 165
6.3.1 Công tác gia công, lắp dựng cốp pha 165
6.3.2 Công tác gia công lắp dựng cốt thép 166
6.3.3 Đổ và đầm bê tông 166
6.3.4 Tháo dỡ cốp pha 166
TÀI LIỆU THAM KHẢO 168
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 170
Trang 5
PHẦN 1 KIẾN TRÖC
Trang 61.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
- Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, mức sống và nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao kéo theo nhiều nhu cầu ăn ở, nghỉ ngơi, giải trí ở một mức cao hơn, tiện nghi hơn
- Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết
- Vì vậy, chung cư An Dương Vương ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên đà phát triển
1.2 KỸ THUẬT HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.2.1 ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
- Thành Phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chia phối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không gian Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc
- Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật
tư và giao thông ngoài công trình
- Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu
cho công tác xây dựng
- Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và
bố trí tổng bình đồ
1.3 GIẢI PHÁP KIẾN TRÖC
1.3.1 MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
- Mặt bằng công trình hình chữ nhật có khoét lõm, chiều dài 56,6m chiều rộng 28,8m chiếm diện tích đất xây dựng là 1290,24m2
Trang 7- Công trình gồm 16 tầng (kể cả 1 tầng bán hầm), chưa kể tầng mái, cốt 0.00m được chọn đặt tại cốt chuẩn trùng với cốt mặt đất tự nhiên (thấp hơn cốt sàn tầng trệt 1,50m) Cốt tầng hầm tại cốt -1,50m Chiều cao công trình là 56,6m tính từ cốt
0.00m đến cốt sàn nắp hồ nước mái
- Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô và xe máy xung quanh Các hệ thống kỹ thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được
bố trí hợp lý giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn, có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật
về điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió
- Tầng trệt: dùng làm khu công cộng nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ
vui chơi giải trí cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực
- Tầng 2 – 14: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở
- Tầng sân thượng: bố trí các phòng kỹ thuật, máy móc, điều hòa, thiết bị vệ tinh,
- Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang
- Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Thang bộ gồm 2 thang, một thang đi lại chính và một thang thoát hiểm Thang máy có 2 thang máy chính và 1 thang máy chở hàng và phục vụ y tế có kích thước lớn hơn Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng
đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
Trang 81.4.2 HỆ THỐNG NƯỚC
- Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước khu vực và dẫn vào bể chứa nước ở tầng hầm rồi bằng hệ bơm nước tự động nước được bơm đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính ở gần phòng phục vụ
- Sau khi được xử lý nước thải được đưa vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
1.4.3 THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG
- Bốn mặt của công trình điều có ban công thông gió chiếu sáng cho các phòng Ở giữa công trình bố trí 2 lỗ thông tầng diện tích 18,2 m2 để thông gió Ngoài ra còn
bố trí máy điều hòa ở các phòng
1.4.4 PHÕNG CHÁY THOÁT HIỂM
- Công trình bê tông cốt thép (BTCT) bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách
âm vừa cách nhiệt
- Rác thải ở mỗi tầng được đổ vào gen rác, được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận đưa rác ra ngoài Gen rác được thiết kế kín đáo, kỹ càng để tránh làm bốc mùi gây
ô nhiễm môi trường
Trang 9Hình: Mặt đứng bên trục 1-8
44800
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
+ 1.500 TẦNG TRỆT TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9
± 0.000 -1.500
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
+ 6.500
+ 28.100
+ 10.100 + 13.700
+ 24.500
+ 17.300 + 20.900
+ 31.700
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
TẦNG 10 TẦNG 11 TẦNG 12 TẦNG 13 TẦNG 14 SÂN THƯỢNG
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
SÀN MÁI SÀN HN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
+ 53.300 + 56.600
+ 46.100 + 59.400
+ 42.500
+ 35.300 + 38.900 + 49.700
Trang 10Hình: Mặt cắt ngang B-B
TẦNG TRỆT
TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9
+ 1.500
± 0.000 -1.500
+ 6.500 + 10.100 + 13.700 + 17.300 + 20.900 + 24.500 + 28.100 + 31.700
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
CAO ĐỘ SÀN HOÀN THIỆN
SÂN THƯỢNG SÀN MÁI SÀN HN
Trang 12PHẦN 2 KẾT CẤU
Trang 13CHƯƠNG 1: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
+ Cường đội tính toán: R b 14,5MPa
+ Cường độ chịu kéo tính toán: R bt 1, 05MPa
+ Mô đun đàn hồi: 3
+ Cường độ chịu nén tính toán:R s' 365MPa
+ Cường độ chịu kéo tính toán: R sc 365MPa
- Cốt thép trơn <10 dùng loại AI với các chỉ tiêu:
+ Cường độ chịu nén tính toán: R s 225MPa
+ Cường độ chịu nén tính toán: R sc 225MPa
Trang 14- Chiều dày ô sàn đƣợc tính theo bảng sau:
TỶ SỐ
2 1
l l
LOẠI SÀN HỆ SỐ
s m
DIỆN TÍCH
2
l m
CHIỀU DÀY
l h m
Trang 15+ m d 18 20 đối với dầm giao
- Chiều dày vách của lõi cứng được lựa chọn dựa vào chiều cao toà nhà,số tầng…
Đồng thời đảm bảo các quy định theo điều 3.4.1 TCXD 198:1997 như sau:
- Cột giữa ký hiệu cột là giao của 2 trục cột.Xét 1/4 hệ do hệ cột đối xứng 2 trục
Để tiết kiệm và giảm tải trọng cho công trình thì từ 35tầng thay đổi tiết diện
cột 1 lần
- Tiết diện cột chọn không dưới 300x300mm
- Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức: 1
Trang 16- Với: k là hệ số xét đến ảnh hưởng khác như momen uốn, hàm lượng cốt thép, độ
mảnh của cột, k 1,3 1,5 khi ảnh hưởng của momen lớn, độ mảnh của cột là lớn
BIÊN
N1
1632 146320 500 500 250000 GIỮA 3264 292630 600 600 360000 TẦNG 10-
9
8-7-6
Từ +38,9m đến +20,9m
BIÊN
N2
2264 292630 500 500 250000 GIỮA 5875 436740 700 700 490000 TẦNG 5-4
3-2-TRỆT
- HẦM
Từ +20,9m đến +0,00m
BIÊN
N3
4569 409690 600 600 360000 GIỮA 8486 560850 800 800 640000
Trang 17- Kết quả tính toán đƣợc trình bày theo bảng sau:
SÀN VĂN PHÕNG – CĂN HỘ - HÀNH LANG – BAN CÔNG
Cấu tạo các lớp sàn Chiều dày
(mm)
Trọng lƣợng riêng (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán
(kN/m2) Lớp gạch lót nền 10 20 0,20 1,1 0,220
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán
(kN/m2) Lớp gạch lót nền 10 20 0,20 1,1 0,220
Trang 18 SÀN VỆ SINH
Cấu tạo các lớp sàn Chiều dày
(mm)
Trọng lượng riêng (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2) Lớp gạch lót nền 20 20 0,40 1,1 0,440
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán
(kN/m2) Lớp gạch 30 22 0,66 1,1 0,726
- Trọng lượng tường ngăn trên sàn được quy đổi thành tải trọng phân bố đều trên sàn
(mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đén sự giảm tải ( Trừ 30%
diện tích lỗ cửa) tính theo công thức sau: qd t t t t
Trang 19Kết quả tính được trình bày theo bảng trọng lượng tường ngăn:
KÍ
HIỆU
SÀN
DIỆN TÍCH
m2
CHIỀU DÀI TƯỜNG
t
CHIỀU CAO TƯỜNG
p :Giá trị hoạt tải được chọn dựa theo chức năng sử dụng của các loại phòng
- Hệ số độ tin cậy n đối với tải trong phân bố đều xác định theo điều 4.3.3 trang 15
TCVN 2737- 1995:
Trang 20BẢNG: HOẠT TẢI SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
KÍ HIỆU
SÀN
CÔNG NĂNG
DIỆN TÍCH
THÀNH PHẦN TĨNH CỦA TẢI TRỌNG GIÓ
- Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió W có độ cao Z so với mốc chuẩn đƣợc xác định theo công thức:
Trang 21- Giá trị tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió Wt đƣợc xác định theo công thức:
Trong đó:
- n là hệ số vƣợt tải (hay hệ số độ tin cậy): n = 1,2
- W là giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió (kN/m 2
Trang 22BẢNG TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN GIÓ TĨNH THEO PHƯƠNG OY
kN/m2
W kN/m2
THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA TẢI TRỌNG GIÓ
- Giá trị giới hạn của tần số dao động riêng f L ứng với vùng II và độ giảm loga
của 0,3 ứng với công trình bê tông cốt thép f L1,3(Hz)
- Xét 3 Mode dao động đầu tiên f10,5368;f2 0,5473;f3 0,5877ta nhận thấy
Mode 1 công trình dao động theo phương Y, Mode 2 công trình dao động xoắn,
Mode 3 công trình dao động theo phương X Gió động gây ra nhiều đối với công
trình dao động theo một phương và ảnh hưởng ít đối với công trình chịu xoắn Vì
vậy ta chỉ cần xét đến Mode 1 và Mode 3
Trang 23- Gió động được tính Mode 1 có f10,5368(Hz) công trình dao động theo phương
Y Mode 3 có f30,5877(Hz) công trình dao động theo phương X
- Giá trị thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j ứng với dạng dao
động thứ i được xác định theo công thức :
Wp ji M ji i y ji
i
: Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, phụ thuộc vào thông số ivà độ
giảm loga của dao động :
0
W940
i
i f
+ Hệ số tương quan không gian được xác định từ kết quả nội suy Bảng 4
trong TCXD 229-1999 qua các tham số và Xác định các tham số và theo bề mặt tính toán của công trình
Mặt phẳng tính toán ρ χ
- y ji: Dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần công trình thứ j ứng với dạng
dao động riêng thứ i được xác định theo công thức :
Trang 24Với h jlà khoảng cách từ điểm đặt khối lƣợng thứ j đến mặt móng của công trình
- i: Hệ số đƣợc xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi
mỗi phần tải trọng gió có thể coi nhƣ là không đổi :
1 2 1
W
n
ji Fj j
i n
ji j j
- Biên độ của 2 dạng dao động đầu tiên là
BẢNG: BIÊN ĐỘ CỦA DAO ĐỘNG
Trang 26SVTH: NGUYỄN TƯ KHOA MSSV: 5051101073 Trang 26
KẾT QUẢ TÍNH GIÓ ĐỘNG THEO PHƯƠNG OX (MODE 3)
-ST 3,6 1,558 0,270 43,559 -1,495 -65,111 3769,531 0,0063 1687,03 0,047 1,5
-23,820
28,584
-SM 3.3 1.610 0.268 41.062 -2.066 -84.820 2715.318 0.0063 636.368 0.047 1.5
-12.417
14.900
Trang 27-KẾT QUẢ TÍNH GIÓ ĐỘNG THEO PHƯƠNG OY (MODE 1)
Trang 281.4.2.3 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
a Tính toán kết cấu chịu tác động của động đất
- Tính toán động đất tác dụng lên công trình theo phương pháp phân tích lực tĩnh
ngang tương đương
Nhận dạng điều kiện đất nền theo tác động của động đất
- Từ loại đất nền loại D ta tra bảng chọn được các giá trị tham số :
1,35; B 0, 2 ; C 0,8 ; D 2
S T s T s T s
Mức độ và hệ số tầm quan trọng
- Công trình thuộc công trình nhà cao tầng có số tầng là 17 tầng nên theo “TCXD
375-2006” công trình có mức độ quan trọng loại II, nên hệ số tầm quan trọng lúc
c Xác định hệ số ứng xử q của kết cấu bê tông cốt thép
- Hệ hỗn hợp khung – vách BTCT thì lấy q 3,9 cho nhà nhiều tầng, khung nhiều
nhịp
PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỰC TĨNH NGANG TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều kiện áp dụng
- Phương pháp này có thể áp dụng nếu nhà và công trình đáp ứng được cả hai điều
kiện cho chu kì dao động cơ bản đầu tiên :
+ Theo phương X : T31, 7015(s) thỏa mãn điều kiện
+ Theo phương Y : T11,863(s) thỏa mãn điều kiện
Xác định lực cắt đáy
- Theo mỗi hướng ngang được phân tích, lực cắt đáy động đất F b được xác định
theo biểu thức sau : F b S Td( ).W.
- Trong đó : Tlà chu kì dao động cơ bản của công trình theo hướng đang xét
Trang 29W là tổng trọng lượng của công trình 0,85
nếu T 2T C còn trường hợp khác 1( )
Với hệ số 0, 2 là hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương ngang
a Phân bố lực động đất theo phương ngang
- Khi dao động cơ bản được lấy gần đúng bằng các chuyển vị ngang tăng tuyến tính
dọc theo chiều cao, lực ngang F i đặt tại cao trình tập trung của trọng lượng Witính
bằng :
W.W
Trang 30SVTH: NGUYỄN TƯ KHOA MSSV: 5051101073 Trang 30
LỚP: XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP I – K50
KẾT QUẢ TÍNH ĐỘNG ĐẤT THEO PHƯƠNG OX (MODE 3)
Theo phương X (mode 3)
4750,17
Trang 31KẾT QUẢ TÍNH ĐỘNG ĐẤT THEO PHƯƠNG OY (MODE 1)
Trang 321.5 KIỂM TRA CHUYỂN VỊ NGANG TẠI ĐỈNH CÔNG TRÌNH
Giải mô hình nhờ sự hỗ trợ của phần mềm Etabs để kiểm tra chuyển vị ngang theo
phương X, phương Y), ta có bảng sau:
- Chuyển vị theo phương X (fx = 5mm)
- Chuyển vị theo phương Y (fy = 1mm)
+ So sánh chuyển vị ngang tương đối
Trong đó H là chiều cao từ đỉnh kết cấu của công trình đến mặt sàn tầng hầm
KẾT LUẬN: Chuyển vị ngang lớn nhất của công trình nằm trong giới hạn
cho phép (hay nói cách khác là độ cứng của khung đạt yêu cầu)
1.6 TỔ HỢP NỘI LỰC
- Tổ hợp nội lực là một phép cộng có lựa chọn nhằm tìm ra những giá trị nội lực
bất lợi nhất để tính toán cốt thép hoặc để kiểm tra khả năng chịu lực Việc tổ hợp
nội lực (hoặc tổ hợp tải trọng) được tiến hành theo các tiêu chuẩn thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động qui định hai tổ
hợp cơ bản:
- Tổ hợp cơ bản 1: Tĩnh tải và một loại hoạt tải
- Tổ hợp cơ bản 2: Tĩnh tải và nhiều loại hoạt tải nếu chúng có thể đồng thời xảy
ra, các hoạt tải này lấy hệ số 0,9
- Tổ hợp đặc biệt : Tĩnh tải và 50% hoạt tải sử dụng, 1 tải trọng động đất theo một
phương và 30% tải trọng động đất theo phương vuông góc
Trang 33CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
2.1 TÍNH TOÁN CÁC Ô SÀN
2.1.1 XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN CỦA BẢN
- Dựa vào mặt bằng bố trí hệ dầm, sàn ta xác định được loại ô bản:
d b
h h
+ Chiều cao dầm phụ trực giao h d 400mm
400 3,33 3 120
d b
h h
Kết luận: Các ô sàn từ 1 đến 21 (Trừ ô sàn S9 là sàn cầu thang) là bản chịu lực 2
phương (bản kê), ngàm 4 cạnh, tính ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi Sơ đồ tính số 9
Trang 34+ Bê tông B25 có khả năng chịu nén:
Rb = 14,5 MPa, chịu kéo: Rbt = 1,05 MPa + Thép: A-I có khả năng chịu kéo, nén: Rs = Rsc = 225 MPa
A-III có khả năng chịu kéo, nén: Rs = Rsc = 365 MPa
+ Các công thức sử dụng để tính toán thép ( theo TCXD 356 : 2005)
a) Tính cốt thép ô sàn S1 có kích thước 3,2 x 3,4 (m)
Trang 35- Giả thiết tính toán
+ a1 15mm- Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến
mép bê tông chịu kéo + a2 20mm- Khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến
mép bê tông chịu kéo + h0- Chiều cao làm việc của tiết diện:
Trang 36+ Tính giá trị m theo công thức
m
s
R R
s
A bh
Trang 370,604 0,145
0,3650,1%
m
s
R R
s
A bh
II b m
M
Trang 38+ Tra bảng phụ lục E.2 TCXDVN 356: 2005 ứng với bê tông cấp B25, cốt
thép nhóm A-III: R0, 425 + Vì m 0, 029R0, 425 không cần đặt cốt thép chịu nén (đặt cốt đơn)
min
0,604 0,145
0,3650,1%
m
s
R R
s
A bh
I m
Trang 390,604 0,145
0,3650,1%
m
s
R R
s
A bh
Trang 40- Xem mỗi dải nhƣ một dầm đơn giản, độ võng tại chính giữa nhịp là :
112(1 )
E
: độ cứng của ô bản
+ E: mô đun đàn hồi của bê tông
+ : chiều dày của sàn