Đáp án: (viết đúng và cân bằng đúng mỗi phương trình được 0,5đ , cân bằng sai mỗi phương trình trừ 0,25đ ,viết công thức sai không tính điểm).. - Dán nhãn cho từng hóa chất đã nhận biết[r]
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN: HÓA HỌC KHỐI: 9 Tiết 1:
Câu 1: ( kiến thức hóa 8,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 7 p)(1,5 đ)
Lập các phương trình hóa học theo sơ đồ sau:
a, Al + O2 > Al2O3
b, Zn + HCl -> ZnCl2 + H2
c, Fe + O2 -> Fe3O4
Đáp án: Mỗi phương trình viết đúng và cân bằng đúng được 0,5 đ
a, 4 Al +3 O2 > 2 Al2O3
b, Zn + 2 HCl -> ZnCl2 + H2
c, 3 Fe + 2 O2 -> Fe3O4
Tiết 2: (Kiến thức đến hết tuần 1,thông hiểu, thời gian làm bài 5 phút )
Câu 1: Oxit bazo có tính chất hóa học khác với oxit axit là:
A, Tác dụng được với nước
B, Tác dụng được với dd bazo
C, Tác dụng được với dd axit
Đáp án: C
Câu hỏi 2: (2 điểm) Bài tập vận dụng, thời gian làm bài 10 phút
CaO là ô xít bazơ, P205 là ô xít a xít Chúng đều là những chất rắn màu trắng Bằng những phương pháp hoá học nào có thể giúp ta nhận biết được những chất trên?
Đáp án:
- Lấy mỗi màu thử trên, lần lượt cho tác dụng với nước Sau đó thử dung dịch bằng quỳ tím
( 0,5 điểm)
+ Trường hợp nào quỳ tím chuyển màu xanh, chất rắn ban đầu là CaO vì có phản ứng:
CaO+H2O->Ca()H)2 là kiềm nên làm quỳ tím ngả màu xanh ( 0,75 điểm)
+ Trường hợp quỳ tím chuyển màu đỏ, chất rắn ban đầu là P205
Vì có phản ứng: P205+ 3 H20-> 2 H3P04->d.dH3P04 là a xít nên làm quỳ tím ngả màu đỏ
(0,75đ)
Tiết 3: (Kiến thức đến tuần 2,nhận biết- vận dụng, thời gian làm bài 5 phút )
Câu 1: (0,5 đ) CaO thuộc loại oxit nào?
A, Oxit bazo
B, Oxit axit
C, Oxit trung tính
D, Oxit lưỡng tính
Đáp án: A
Câu hỏi 2: (1,5đ) Bài tập vận dụng, thời gian làm bài 10 phút
Có những ô xít sau: CaO, Fe203, S03 Ô xít nào có thể tác dụng được với:
a, HCL?
b, NaOH?
Viết các phương trình hoá học
Đáp án:
a Những ô xít tác dụng được với HCL là Ca0, Fe203
b, Ô xít tác dụng được với NaOH là: SO3
Tiết 4:
Trang 2Câu 1:(Kiến thức đến tuần 2,nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )(0,5 đ)
Khí Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau đây?
A, Na2SO4 và CuSO4 B, Na2SO3 và NaOH
C, K2SO3 và HCl D, Na2SO3 và NaCl
Đáp án: C
Câu hỏi 2: (1,5đ)Bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút
Sắt tác dụng với a xít clo hyđric: Fe + 2 HCL -> FeCl2+H2
Nếu có 2,8 g sắt tham gia phản ứng, em hãy tìm:
a Thể tích khí hydrô thu được ở ĐKTC
b Khối lượng a xít clohydric cần dùng
Đáp án: Có nhiều cách giải khác nhau.
VD:
PTHH: Fe + 2 HCL -> FeCL2 +H2 Theo PT: 1 mol 2 mol 1 mol (0,25 đ)
Theo bài: 0,05 mol 0,1 mol 0,05 mol (0,5 đ)
a Thể tích khí H2 thu được ở đktc là: VH2 = nH2 22,4 = 0,05.22,4 = 1,12 L H2 (đktc) (0,5đ)
b Khối lượng a xít HCL cần dùng là: mHCl = nHCL.MHCL = 0,1.36,5 = 3,65 g HCL (0,5 đ)
Tiết 5:
Câu 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 3,nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Axit HCl tác dụng được với những chất nào sau đây?
A, Mg, CuO, NaOH, NaCl B, Mg, CuO, NaOH, Na2CO3
C, Mg, CuO, NaOH, Na2SO4 D, Mg, CuO, NaOH, H2O
Đáp án: B
Câu hỏi 2: ( 1 điểm) Bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 7 phút
Canxi ôxít tiếp xúc lâu ngày với không khí sẽ bị giảm chất lượng Hãy giải thích hiện tượng này
và minh hoạ bằng phương trình hoá học
Đáp án:
- CaO là ô xít ba zơ tác dụng với ô xít a xít CO2 trong không khí tạo ra CaC03 (đá vôi) (0,5 đ)
- PTHH: CO2+CaO-> CaC03 ( 0,5đ)
Tiết 6:
Câu 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 3,thông hiểu, thời gian làm bài 5 phút )
Axit HCl và H2SO4 loãng tác dụng được với những chất nào sau đây?
A, Mg, CuO, NaOH, NaCl B, Mg, CuO, NaOH, Na2CO3
C, Mg, CuO, NaOH, Na2SO4 D, Mg, CuO, NaOH, H2O
Đáp án: B
Câu hỏi 2: (2 đ) Bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút
Cho m gam kim loại kẽm tác dụng hết với 500ml dung dịch HCl 1M
a/ Hãy tính khối lượng kẽm đã dùng b/ Tính thể tích hiđro sinh ra (đktc) (Biết H=1, cl = 35,5, Zn = 65)
Đáp án:
- Tính nHCL = 1.0,5 mol (0,5đ)
- Viết đúng PTphản ứng: Zn + 2HCL ->ZnCl2 + H2 (0,5đ)
- Tính đúng và có lập luận chạt chẽ
a mZn = 16,25g (0,5đ)
b VH2 = 5,6 l (0,5 đ)
Trang 3Tiết 7+ 8:
Câu 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 4,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 5 phút )
Bằng cách nào có thể nhận biết được dd Na2SO4 và dd H2SO4?
A, Quỳ tím B, dd BaCl2
Đáp án: A
Câu hỏi 2: (1,5 đ) Bài tập nhận biết, thời gian làm bài 10 phút
Có 3 lọ mất nhãn đựng một trong các dung dịch sau: H2S04, K2S04, KCL Bằng phương pháp hoá học hãy nêu cách nhận biết ra mỗi chất
Đáp án: Nhận biết đúng 1 chất (0,5đ)
- Dùng quỳ tím cho vào cả ba lọ
+ Nếu lọ nào làm quỳ tím hoa đỏ => H2S04
+ Hai lọ không làm đổi màu quỳ tím là: K2S04 vì có phản ứng sau:
K2S04+ BaCL2 -> KCl + BaS04
màu trắng + Lọ còn lại không có phản ứng xảy ra là KCL
Tiết 9:
Câu 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 5,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 5 phút )
SO2 tác dụng được với:
A, Nước, dd axit, oxit axit
B, Nước, dd bazo, oxit bazo
C, dd bazo, oxit bazo, oxit axit
D, dd axit, oxit bazo, oxit axit
Đáp án: B
Câu hỏi 2 : ( 2 điểm) Bài tập nhận biết và vận dụng, thời gian làm bài 7 phút
Em hãy chứng minh H2SO4 đặc có tính chất hóa học riêng?
Đáp án:
* Yêu cầu học sinh chứng minh được:
- Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối nhưng không giải phóng khí hiđrô
VD: 2 H2SO4 đ + Cu CuSO4 + SO2 + 2 H2O ( 1đ)
- Tính háo nước:
VD : C12H22O11 H2SO4 đặc 12C + 11 H2O ( 1đ)
Tiết 11:
câu 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 5,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 5 phút )
Tính chất hóa học của bazơ là:
a,Làm quỳ tím chuyển màu xanh, tác dụng với: Oxit bazơ, Axit, muối
b, Làm quỳ tím chuyển màu xanh, tác dụng với: Oxit axit, Axit, muối
c, Làm quỳ tím chuyển màu xanh, tác dụng với: Oxit bazơ, Oxit axit, Axit, muối
d, Làm quỳ tím chuyển màu xanh,phenolphtalein chuyên đỏ, tác dụng với: Oxit axit, Axit, Bị nhiệt phân hủy và Muối
Đáp án: D
Câu hỏi 2:( 2 điểm) Bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút
Có những bazơ sau: Cu(OH)2 ; NaOH Hãy cho biết bazơ nào:
a, Đổi màu quỳ tím thành xanh?
b, Tác dụng được với CO2?
c, Tác dụng được với dung dịch HCl?
d, Bị nhiệt phân hủy?
Trang 4Viết các phương trình hóa học.
Đáp án
- Làm đổi màu quỳ tím thành xanh là dung dịch NaOH ( 0,25 đ)
- Tác dụng được với CO2 là dung dịch NaOH
CO2 + 2 NaOH Na2CO3 + H2O ( 0, 25 đ)
- Tác dụng với dung dịch HCl là : Cu(OH)2 và NaOH
NaOH + HCl NaCl + H2O ( 0,5 đ)
Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O ( 0,5 đ)
- Bị nhiệt phân hủy: Cu(OH)2
Cu(OH)2 ⃗t o CuO + H2O ( 0,5 đ)
Tiết 12:
Câu hỏi 1: ( 2 điểm) (Kiến thức đến tuần 6,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 10 phút )
Hãy chứng minh NaOH có đầy đủ tính chất hóa học của một bazơ tan?
Đáp án:
* Yêu cầu học sinh chứng minh được:
- Dung dịch NaOH làm quỳ tim,s chuyển màu xanh, phênolphtalêin( không màu) chuyển sang màu đỏ ( 0,25 đ)
- Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
NaOH + HCl NaCl + H2O ( 0,75 đ)
- Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
2 NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O ( 0,75 đ)
- Tác dụng với dung dịch muối ( 0,25 đ)
Tiết 13:
Câu hỏi1 (2 điểm) (Kiến thức đến tuần 7, bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút )
Nêu phương pháp điều chế Canxi hiđôxit từ Canxi oxit Phương pháp này có áp dụng để điều chế Đồng (II) hiđroxit từ Đồng (II) oxit được không? Tại sao?
Đáp án:
- Nêu được phương pháp điều chế Canxi Hiđrôxit :
+ cho CaO tác dụng với nước (0,25đ)
+ Viết được PT: CaO + H2O Ca(OH)2 ( 0,5đ)
- Nêu được không sử dụng phương pháp này để đ/c Cu(OH)2 được vì CuO không tác dụng với nước (0,25đ)
Tiết 14:
Câu hỏi 1: (2 đ): (Kiến thức đến tuần 7, bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút )
Trong các cặp chất sau, cặp nào có thể phản ứng với nhau Viết phương trình phản ứng?
a, KCl và NaNO3 c, CuSO4 và HCl e, K2SO3 và H2SO4
b, H2SO4 và BaCl2 d, NaOH và FeCl3 g, NaCl và AgNO3
Đáp án:
Chọn và viết phương trình đúng cho mỗi cặp được 0,5đ (0,5 x 4 = 2 đ)
Nếu chọn đúng và viết PT chưa cân bằng hoặc cân bằng sai được 0,25 điểm một phương trình
Cụ thể:
1, H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2 HCl
2, 3 NaOH + FeCl3 -> Fe(OH)3 + 3 NaCl
3, K2SO3 + H2SO4 -> K2SO4 + H2O + SO2
4, NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3
Trang 5Tiết 15:
Câu hỏi 1: (1 đ) (Kiến thức đến tuần 8,bài tập nhận biết, thời gian làm bài 7 phút )
Nêu phương pháp hoá học nhận biết hai lọ mất nhãn đựng hai dung dịch riêng biệt là: NaCl, Na2CO3
Đáp án:
* Lấy hai dung dịch ra 2 ống nghiệm riêng biệt đánh số 1, 2 tương ứng với mỗi lọ 0,25 điểm
* Nhỏ dd axit HCl vào thấy ống nào có chất khí sinh ra là Na2CO3 Còn lại là NaCl 0,25 điểm
PT: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O 0,5 điểm
Tiết 16:
Câu hỏi 1: (1 đ) (Kiến thức đến tuần 8,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 7 phút )
Phân bón hoá học là gì? Có mấy loại phân bón hoá học? Cho ví dụ minh hoạ?
Đáp án:
* Nêu đúng khái niệm 0,25 điểm
* Phân loại: 3 loại ( phân bón đơn, phân bón kép, phân vi lượng) 0,25 điểm
* Ví dụ đúng: Phân bón đơn: đạm, lân, Kali, 0,25 điểm
Tiết 17:
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 9,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 10 phút )
Viết PTHH thể hiện dãy chuyển đổi sau Ghi điều kiện phản ứng ( nếu có)
Fe2O3 Fe2(SO4)3 FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3
Đáp án
- Viết đúng PT và ghi đủ điều kiện cho mỗi phản ứng được 0,5 đ (0,5 x 4 = 2 đ)
- Nếu viết được PT mà khôg cân bằng hoặc cân bằng sai, hoặc thiếu điều kiện được 0,25đ mỗi phương trình
Tiết 18:
Câu hỏi 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 9,bài tập dạng nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Cho các cặp chất: A, F203 và dd HCl
B, CuO và dd Ca(OH)2
C, CuO và H2O
D, CO2 và CaCO3
Cặp chất nào tác dụng được với nhau?
Đáp án: A (0,5đ)
Tiết 21 :
Câu hỏi 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 11,bài tập dạng nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Cho các sơ đồ phản ứng sau:
A, Cu + H2SO4(loãng) -> CuSO4 + H2
B, Ag + CuSO4 -> Ag2SO4 + Cu
C, Mg + FeSO4 -> MgSO4 + Fe
D, Fe + Al2(SO4)3 -> FeSO4 + Al
Sơ đồ nào có phản ứng xảy ra?
Đáp án: C (0,5điểm)
Tiết 22 :
Câu hỏi 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 11,bài tập dạng nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Dãy các kim loại nào sau đây, được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần:
Trang 6A, K ; Mg ; Al ; Zn ; Fe.
B, Fe ; Cu ; K ; Zn ; Mg
C, Cu ; Ag ; Fe ; Mg ; Al
D, Fe ; Zn ; Al ; Mg ; Na
Đáp án: D (0,5điểm)
Tiết 23 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 12,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 7 phút )
Viết các PTHH biểu diễn các chuyển đổi sau:
1, Mg -> Mg(NO3)2
2, Fe -> FeSO4
3, Cu -> CuCl2
4, Al -> Al2O3
Đáp án: Mỗi PTHH đúng được: 0,5 điểm
Có thể viết như sau:
1, Mg + 2HNO3 -> Mg(NO3)2 + H2 (0,5điểm)
2, Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (0,5 điểm)
3, Cu + Cl2 to > CuCl2 (0,5điểm)
4, 4Al + 3O2 -> 2Al2O3 (0,5điểm)
Tiết 24 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 12,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút )
Cho1,35gam nhôm nguyên chất vào dung dịch axitsunfuric loãng dư
a, Viết PTHH của phản ứng xảy ra?
b, Tính thể tích khí sinh ra (đktc)?
c , Tính khối lượng muối nhôm tạo thành sau phản ứng?
Đáp án:
Đổi : mAl = 1,35gam ==> nAl = 1,35 : 27 = 0,05 (mol)
a, PTHH: 2Al + 3H2 SO4 -> Al2( SO4)3 + 3H2 (0,5điểm)
b,c, Tính đúng: 2(mol) 3(mol) 1(mol) 3(mol)
0,05(mol) 0,025(mol) 0,075(mol) (0,5điểm
mAl2(SO4)3 = 0,025 342 = 8,55(gam) (0,5điểm)
VH = 0,075 22,4
= 1,68(lít) (0,5điểm)
Tiết 25 :
Câu hỏi 1.(2 đ) (Kiến thức đến tuần 13,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 15 phút )
Từ sắt và các hoá chất cần thiết hãy viết các phương trình hoá học để thu được các oxit riêng biệt Fe3O4, Fe2O3 và ghi ró điều kiện phản ứng nếu có
Đáp án:
-Điều chế Fe3O4
0
t
3Fe 2O Fe O (0,5 điểm)
-Điều chế Fe2O3
0
t
2Fe 3Cl 2FeCl (0,5 điểm)
FeCl 3KOH Fe(OH) 3KCl (0,5 điểm)
0
t
2Fe(OH) Fe O 3H O (0,5 điểm)
Trang 7Tiết 26 :
Câu hỏi 1.(0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 13,bài tập dạng nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Quặng nào giàu sắt nhất?
A/ Hematit chứa 60% Fe2O3
B/ Hematit nâu chứa 62% Fe2O3.H2O
C/ Xiderit chứa 50% FeCO3
D/ Manhetit chứa 69,6% Fe3O4
Đáp án: D (0,5 điểm)
Tiết 27 :
Câu hỏi 1 (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 14,bài tập dạng nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Sự ăn mòn kim loại phụ thuộc vào?
A/ Môi trường mà nó tiếp xúc
B/ Nhiệt độ
C/ Bản chất của kim loại
D/ Cả A, B, C
Đáp án: D (0,5 điểm)
Tiết 29 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 15,bài tập dạng vận dụng, thời gian làm bài 15 phút )
Thực hiện dãy biến hoá sau:
Al (1) Al O2 3 (2) AlCl3 (3) Al(OH)3 (4) Al O2 3
Đáp án : Viết đúng mỗi phương trình 0,25 điểm, cân bằng đúng 0,25 điểm.
1/ 4Al 3O 2 2Al O2 3
2/ Al O 6HCl2 3 2AlCl 3H O3 2
3/ AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaCl
4/
0
t
2Al(OH) Al O 3H O
Tiết 30 :
Câu hỏi 1:(2 đ) (Kiến thức đến tuần 15,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 7 phút ) Viêt phương trình hoá học giữa các cặp chất sau đây (ghi rõ điều kiện nếu có?)
a/ Flo và hidro
b/ Cacbon và oxi
c/ Khí hidro và lưu huỳnh
d/ Lưu huỳnh và oxi
Đáp án: Viết đúng 1 PTPƯ (0,5đ)
a/ Fe + H2 2HF
b/ C + 02 C02
c/ H2 + S H2S
d/ S + 02 S02
Tiết 31 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 16,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 10 phút ) Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của Clo.
Đáp án: Viết đúng 1 PTPƯ (0,5đ)
Trang 8- Clo tác dụng với kim loại:
3Cl2 + 2Fe 2FeCl3
- Clo tác dụng với hiđro
Cl2 + H2 2HCl
- Clo tác dụng với nước
Cl2 + H20 HCl + HCl0
- Clo tác dụng với dung dịch Na0H
Cl2 + 2Na0H NaCl + NaCl0 + H20
Tiết 32 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 16,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 7 phút )
Nêu phương pháp điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm?
Viết phương trình phản ứng hoá học minh hoạ?
Đáp án: Viết đúng 1 PTPƯ (1đ)
* Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế khí Clo bằng cách cho axít HCL tác dụng với Mn02 hoặc KMn04
Mn02 + 4 HCl Cl2 + MnCl2 + 2H20
Hoặc 2KMn04 + 16 HCl 5Cl2+ 2MnCl2 + 8H20
Tiết 33 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 17,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 7 phút )
Viết phương trình hoá học của Cacbon với các oxit sau:
Đáp án: ( Mỗi PTPƯ đúng 0,5đ)
C + 2Cu0 C02 + 2Cu
C + 2Pb0 C02 + 2Pb
C + Fe0 C02 + Fe
C + C02 2C0
Tiết 34 :
Câu hỏi 1: (1 đ) (Kiến thức đến tuần 17,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 7 phút )
X là nguyên tố phi kim có hoá trị (III) trong hợp chất khí với hiđro Biết thành phần phần trăm khối lượng của hiđro trong hợp chất là: 17,65% Nguyên tố X là nguyên tố nào sau đây?
A: Clo.B: Phốt pho C: Nitơ D: Cacbon
Đáp án:C
Tiết 35 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 18,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút )
Có 2 lá kẽm có khối lượng như nhau Một lá cho vào dung dịch đồng (II) nitrat, lá kia cho vào dung dịch (II) nitrat Sau cùng một thơi gian phản ứng, khối lượng lá kẽm thứ nhất giảm 0,05 gam
a, Viết PTPƯ xảy ra
b, Khối lượng lá kẽm thứ hai tăng hay giảm, là bao nhiêu gam Biết rằng trong cả 2 phản ứng trên, khối lượng kẽm hoà tan bằng nhau
Đáp án:
Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu ↓ (0,5 đ)
Theo đàu bài ta có: 65x – 64x = 0,05, Vậy x = 0,05 mol
mZnO= 0,05.65 = 3,25% (0,5 đ)
Zn + Pb(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Cu ↓ (0,5 đ)
Khối lượng lá kẽm thứ hai tăng: (0,05 207) – 3,25 = 7,1gam (0,5 đ)
Trang 9Tiết 37 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 19,bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 10 phút )
Viết phương trình hoá học thực hiện những chuyển đổi hoá học sau:
CaO → Ca(OH)2 → CaCO3 → CO2 → NaHCO3
Đáp án: Mỗi PTPƯ viết đúng cho 0,5đ, viết được sơ đồ phản ứng cân bằng sai cho 0,25đ.
- CaO + H2O > Ca(OH)2
- Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O
to
- CaCO3 -> CO2 + CaO
- CO2 + NaOH -> NaHCO3
Tiết 38 :
Câu hỏi 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 19,bài tập nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Công nghiệp Silicat là ngành công nghiệp chuyên:
A, Sản xuất đồ gốm sứ
B, Sản xuất xi măng
C, Sản xuất thủy tinh
D, Cả A, B, C
Đáp án: D (0,5 đ)
Tiết 40 :
Câu hỏi 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 20,bài tập nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Dãy các kim loại nào sau đây, được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần:
A, K ; Mg ; Al ; Zn ; Fe
B, Fe ; Cu ; K ; Zn ; Mg
C, Cu ; Ag ; Fe ; Mg ; Al
D, Fe ; Zn ; Al ; Mg ; Na
Đáp án: D (0,5điểm)
Tiết 41 :
Câu hỏi 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 21,bài tập nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Có dung dịch muối AlCl3 lẫn tạp chất CuCl2 Có thể dùng chất nào sau đây để làm sạch muối nhôm?
A, Fe(NO3)2
B, dd HCl
C, Al
D, Mg
Đáp án: C (0,5điểm)
Tiết 42 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 21,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 15 phút )
Có 2 lá kẽm có khối lượng như nhau Một lá cho vào dung dịch đồng (II) nitrat, lá kia cho vào dung dịch Chì (II) nitrat Sau cùng một thơi gian phản ứng, khối lượng lá kẽm thứ nhất giảm 0,05 gam
a Viết PTPƯ xảy ra
b Khối lượng lá kẽm thứ hai tăng hay giảm, là bao nhiêu gam Biết rằng trong cả 2 phản ứng trên, khối lượng kẽm hoà tan bằng nhau
Đáp án: (2 đ):
Trang 10Zn + Cu(NO3)2 → Zn(NO3)2 + Cu ↓ (0,5 đ)
Theo đàu bài ta có: 65x – 64x = 0,05, Vậy x = 0,05 mol
mZnO= 0,05.65 = 3,25% (0,5 đ)
Zn + Pb(NO3)2 → Pb(NO3)2 + Cu ↓ (0,5 đ)
Khối lượng lá kẽm thứ hai tăng: (0,05 207) – 3,25 = 7,1gam (0,5 đ)
Tiết 43 :
Câu hỏi 1: (2 đ) (Kiến thức đến tuần 22, bài tập nhận biết, thời gian làm bài 7 phút )
Phân loại các hợp chất sau, hợp chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất nào hợp chất hữu cơ C6H6; CaCO3 ; C2H6O ; C4H10; NaNO3 ; NaHCO3 ; C2H3O2Na
Đáp án: ( Mỗi ý đúng 1đ)
+ Các hợp chất vô cơ gồm: CaCO3 ; NaNO3; NaHCO3
+ Các hợp chất hữu cơ: C6H6 ; C4H10 ; C2H6O ; CH3NO2 ; C2H3O2Na
Tiết 44 :
Câu hỏi 1: (0,5 đ) (Kiến thức đến tuần 22, bài tập nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Trong hợp chất hữu cơ nguyên tử C luôn mang hóa trị là:
A, 4 B, 3 C, 2 D, 1
Đáp án: A (0,5 đ)
Tiết 45 :
Câu hỏi 1: (1 đ) (Kiến thức đến tuần 23, bài tập thông hiểu, thời gian làm bài 5 phút )
Trình bầy công thức phân tử, công thức cấu tạo của mê tan
Đáp án:
+ Công thức phân tử: CH4 ( 0,5đ)
+ Công thức cấu tạo: ( 0,5đ)
H
H - C - H H
Tiết 46 :
Câu 1 (0,5đ): (Kiến thức đến tuần 23, bài tập nhận biết, thời gian làm bài 5 phút )
Dùng dung dịch Br2 có thể phân biệt được cặp chất nào?
A CH4 và C2H4 B CH4 và C6H6 C CH4 và CO2 D CH4 và O2
Đáp án : A ( 0,5 đ)
Tiết 47 :
Câu hỏi 1 (2đ): (Kiến thức đến tuần 24,bài tập vận dụng, thời gian làm bài 7 phút )
Cần bao nhiêu ml dung dịch Br2 0,1M để tác dụng hết với 2,24 lít C2H2 (đktc)
Đáp án :
PTHH: C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (0,5 đ)