Kiến thức : Giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ thể hiện đại đã học trong chương trình lớp 9 ( Nội dung – nghệ thuật). Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ về [r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA VĂN 9
- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây cà phê với con người Tây Nguyên
- Miêu tả các bộ phận của cây cà phê (hình dáng, thân, gốc, lá, hoa, quả )
3 Kết bài :
- Nêu cảm nghĩ của mình về cây cà phê : cà phê là bạn của người nông dân Tây Nguyên , lànguồn thu nhập đem lại hiệi quả kinh tế cao cho người nông dân
Biểu điểm
Trang 2* Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, sai ít lỗi chính tả, lời văn chân thành, có cảm xúc đạt
9-10 điểm
* Bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, sai dưới 10 lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 7- 8 điểm
* Bài viết thiếu 1, 2 ý, diễn đạt rõ ràng, sai dưới 15 lỗi chính tả, câu đạt 5- 6 điểm
* Bài viết sơ sài, thiếu nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả, câu, diễn đạt: đạt 3- 4 điểm
* Bài viết không xác định được yêu cầu, lạc đề, sai quá nhiều lỗi : đạt 1- 2 điểm
* Bài viết để trắng : 0 điểm
HS: Ôn tập văn thuyết minh
- Gv - thu bài, nhận xét giờ làm bài
Tiết :35+36 Ngày soạn :4/10/2011 Tập làm văn ND : (3/10->8/10/2011
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 – VĂN TỰ SỰ
Trang 3ĐỀ BÀI
Tưởng tượng hai mươi năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học Hãyviết thư cho bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó
YÊU CẦU CHUNG
- Giới thiệu được buổi thăm trường đầy xúc động
- Diễn biến của câu chuyện
- Sử dụng các yếu tố miêu tả làm cho chuyện thêm sinh động
- Có thể dùng đoạn văn đối thoại
- Nêu suy nghĩ miêu tả nội tâm
- Tình cảm và suy nghĩ của mình
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM 1- Mở bài :
+ Những điều gợi những kỷ niệm buồn vuicủa tuổi học trò, hình ảnh bạn bè cũ
3- Kết bài :
+Kết thúc buổi thăm trường, cảm nghĩ khi ra về
+Phần cuối của bức thư
* Bài viết đảm bảo các yêu cầu trên, sai ít lỗi chính tả, lời văn chân thành, có cảm xúc đạt
9-10 điểm
* Bài viết đủ ý, bố cục rõ ràng, sai dưới 10 lỗi chính tả, câu, diễn đạt đạt 7- 8 điểm
* Bài viết thiếu 1, 2 ý, diễn đạt rõ ràng, sai dưới 15 lỗi chính tả, câu đạt 5- 6 điểm
* Bài viết sơ sài, thiếu nhiều ý, sai nhiều lỗi chính tả, câu, diễn đạt đạt 3- 4 điểm
* Bài viết không xác định được yêu cầu, lạc đề, sai quá nhiều lỗi đạt 1- 2 điểm
* Bài viết để trắng : 0 điểm
Ngày soan: 22/10/2011 KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
ND:24/10-> 29/10/2011 Môn: Ngữ văn lớp 9 (Truyện trung đại Việt Nam)
Tiết:46 Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Trang 4A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
1 Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của học sinh về các văn bản truyện trung đại
Việt nam đã học ở học kỳ I: Những thể loại chủ yếu giá trị , nội dung, nghệ thuật của các văn bảntiêu biểu Biết cách vận dụng các kiến thức đã học ở các phân môn để làm tốt bài kiểm tra
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra dưới hình thức tự luận.
Qua bài kiểm tra đánh giá được trình độ kiến thức của mình và năng lực diễn đạt, cảm thụ Từ đó
có hướng phấn đấu hơn cho bài viết tiếp theo
B Hình thức kiểm tra: Tự luận
C Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
sự thật lịch sửcủa các tác giả
Du trong đọantrích- Viếtđọan vănhòan chỉnh
Tỉ lệ:30 %
Trang 54,Truyện
Lục Vân Tiên
Giới thiệu tácgiả
Hiểu nội dungcâu thơ- quanđiểm của tácgiả gửi gắm
D Biên soạn câu hỏi theo ma trận
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ Môn: Ngữ văn lớp 9 (Truyện Trung đại Việt Nam
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
a Giới thiệu những nét chính về tác giả Nguyễn Đình Chiểu
b ” Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”
( Truyện Lục Vân Tiên- Nguyễn Đình Chiểu)
Em hiểu nghĩa của hai câu trên như thế nào? Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua 2 câu thơ đó?
Câu 2: (3 điểm)Phần cuối tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” được tác giả xây dựng
bằng những hàng lọat chi tiết kỳ ảo Em hãy chỉ ra và phân tích ý nghĩa các chi tiết đó?
Câu 3: (2 điểm)
a,Giải thích nhan đề tác phẩm” Hoàng Lê nhất thống chí”
b, Tại sao các tác giả Ngô Gia Văn Phái là những cựu thần của nhà Lê nhưng lại viết rất thực và hay về anh hùng Nguyễn Huệ?
Câu 4: (3 điểm)Viết đọan văn 8->10 câu nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn
trích” Chị em Thúy Kiều” (trích “Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
E Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
ĐỀ CH NH TH Í ỨC
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI NĂM HỌC 2011-2012
Môn: Ngữ văn lớp 9 Câu 1: a, Nêu được
- Hai câu thơ trong đọan trích:” Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” Trích Lục Vân Tiên.(0,5)
- Tác Gỉa Nguyễn Đình Chiểu.(0,5 đ)
b,Giới thiệu được những nét chính về Nguyễn Đình Chiểu:
- Nguyễn Đình Chiểu(1822-1888), quê nội Thừa Thiên Huế, quê ngọai Gia Định
- Đỗ tú tài ở Gia Định năm 1843, học giỏi, chưa kịp thi tiếp thì mẹ mất, ốm nặng, bị mù, bị bội hôn
- Về quê mẹ làm nghề thầy thuốc, dạy học
- Cùng nhân dân Nam bộ kháng chiến
- Sáng tác nhiều thơ văn yêu nước
- Trung thành với dân , với nước, ốm nặng qua đời trong sự tiếc thương của nhân dân Nam bộ
* Từ đó ta có thể hiểu nghĩa của 2 câu thơ là thấy việc hợp với lẽ phải mà không làm thì không phải là anh hùng
* Qua 2 câu thơ, tác giả muốn thể hiện một quan niệm đạo lý: người anh hùng là người sẵn sàng làm việ nghĩa một cách vô tư, không tính tóan Làm việc nghĩa là bổn phận, là lẽ tự nhiên Đó là cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp của các bậc anh hùng hảo hán
Câu 2: - Cần chỉ ra được chi tiết kỳ ảo:
+Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa
+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu gíup; gặp lại Vũ Nương, được sứ giả của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thể
+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan trên bến Hoàng Giang giữa lung linh, huyền ảo rồi lại biến mất
-Ý nghĩa của các chi tiết huyền ảo:
+ Làm hòan chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương: nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, khất khao được phục hồi danh dự
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện
+ Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân
+ Tăng thêm ý nghĩa tố cáo hiện thực xã hội
Câu 3:
a, Nhan đề Hoàng Lê Nhất Thống chí: Ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê:
b,Các tác giả Ngô Gia Văn Phái là những cựu thần của nhà Lê nhưng lại viết rất thực và hay về anhhùng Nguyễn Huệ vì: Họ tôn trọng sự thực lích sử và ý thức dân tộc Họ không thể bỏ qua sự thực
là ông vua nhà Lê hèn yếu” Cõng rắn cắn gà nhà”, họ không thể không thấy chiến công lẫy lừng của vua Quang Trung là niềm tự hào lớn lao của dân tộc
Câu 4:
-Yêu cầu về nội dung:
+ Tả chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ, tượng trưng, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để so sánh với vẻ đẹp của con người
+ Thúy Vân: Đoan trang, phúc hậu, quý phái( hoa cười, ngọc thốt, mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da)
+ Thúy Kiều: Sắc sảo, mặn mà( Làn thu thủy, nét xuân sơn, hoa ghen liễu hờn)
Trang 7+ Dùng lối ẩn dụ để ví von so sánh, nhằm làm nổi bật vẻ đẹp đài các của hai cô gái Qua đó, nhà thơ muốn đề cao vẻ đẹp của con người.
+ Thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy: Tả Vân trước, tả Kiều sau cũng là một búut pháp tài hoa của Nguyễn Du để nhấn vào nhân vật trung tâm- Thúy Kiều
Tiết 68 + 69 Ngày soạn:10/11/2011
- Biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự có sử dụng các yếu
tố miêu tả nội tâm và nghị luận
2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trình bày.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận và thái độ nghiêm túc trong khi làm bài
II Hướng dẫn HS làm bài
1 Xác định thể loại của đề bài:
Đây là bài viết thuộc thể loại văn tự sự có sửdụng các yếu tố miêu tả nội tâm và kết hợp vớivăn nghị luận
2 Hãy xác định nội dung của đề:
+ Nhân vật trong bài thơ về tiểu đội xe khôngkính là người chiến sĩ lái xe trong cuộc chiếntranh khốc liệt
+ Tình huống mà đề bài giả định là gặp lại ngườichiến sĩ lái xe năm xưa trong bài thơ đã học
Trang 8HĐ3:
- GV Hướng dẫn HS lập dàn bài trước khi viết
thành bài văn hoàn chỉnh
=> Do hướng đi đạt yêu cầu trên
HS phải xác định+ Nắm được hình tượng người chiến sĩ lái xetrong bài thơ
* Suy nghĩ , tình cảm của họ
* Đặc điểm, phẩm chất của họ -> trong chiến tranh
+ Kể lại câu chuyện gặp gỡ
* Tình huống gặp : gặp các anh buổi nói chuyệntại trường nhân dịp ngày 22 / 12
* Miêu tả lại người lính năm xưa ấy hiện naynhư thế nào? Giọng nói nụ cười, khuôn mặt ,trang phục
* Tình cảm của em khi gặp họ như thế nào?
* Những suy nghĩ của em về chiến tranh và tráchnhiệm của thế hệ trẻ đối với quá khứ lịch sử củacha anh cũng như đối với hiện tại
III Học sinh làm bài:
Dàn bài- Biểu điểm
- Địa điểm: ở trường em
2 Phần thân bài: (7 điểm)
- Những người lính lái xe trường sơn năm xưalúc ấy các anh là những anh thanh niên vui tính,xông pha Không sợ bom đạn mặc dù lái nhữngchiếc xe không có kính Bụi, mưa Họ vẫn vượtkhó khăn
Họ vui vẻ “ Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha” Chung bát đũa là gia đình đấy
- Em nghe cô giáo giảng về họ mà em khâmphục
- Nay chúng em gặp trực tiếp các anh nay đã lànhững ông lão thành cách mạng
Da mặt nhăn nheo, những nụ cười không thayđổi
- Những anh chiến sĩ năm xưa ấy mặc bộ trangphục của người lính, trên ngực họ đầy huân huychương chiến công
- Các anh kể cho chúng em nghe về những giankhổ ở trường sơn ngày ấy
Trang 9HĐ4:
- GV thu bài về chấm điểm
- Nghe các anh kể chúng em háo hức lắng nghe
và tưởng như mình đang lái xe cùng họ trên conđường đầy bom đạn của Mĩ Chiến tranh tàn bạo
và khốc liệt Chúng em căm thù chiến tranh Xácđịnh các tư tưởng học tập để tỏ ơn với các anh
- Trách nhiệm của chúng em trước đất nước hiệntại
- Chia tay các anh
3 Kết bài: (1.5 điểm)
- ấn tượng về buổi nói chuyện của các anh
- Bài thơ về các anh em vẫn thuộc lòng
KIỂM TRA
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: - Kiểm tra sự nhận thức của HS về TV lớp 9 đã học ở học kì I Về phần từ vựng đã
tổng kết, phần phương châm hội thoại, phần xưng hô trong hội thoại
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trả lời trúng ý, biết cách sử dụng từ tiếng Việt trong nói
viết giao tiếp chuẩn mực
3 Thái độ: Tính tự giác, trung thực.
B CHUẨN BỊ :
GV: Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Tự luận.
Phương tiên: Giáo án, Chuẩn bị đề, đáp án, thang điểm.
HS: Ôn tập kiến thức cơ bản
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số tham gia học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
Rút ra bài họctrong giao tiếp nóingắn gọn, rànhmạch
Trang 10Tỉ lệ:30 %
2/ Phép tu từ từ
vựng
Chỉ ra phép tutừ: ẩn dụ, nhânhóa, nói quá
Hiểu và phân tíchbiện pháp nghệthuật độc đáo củaNguyễn Du khimiêu tả vẻ đẹpcủa Thúy Kiều
Chỉ ra được haiphương thứcchủ yếu phát triển nghĩa của
từ ngữ: ẩn dụ,hoán dụ
Tỉ lệ:20 %
4/Cách pháp
triển từ vựng Nắm được cấp độphát triển của từ
vựng, sử dụng cóhiệu quả, làm giàuđẹp, phong phúcho tiếng việt
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: (2 điểm):Trong tiếng Việt có những thành ngữ như :
a.Dây cà ra dây muống ; b.Lúng búng như ngậm hột thị
Hai thành ngữ trên dùng để chỉ cách nói như thế nào?Những cách nói đó có ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao? Qua đó em có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp
Câu 2 (3 điểm): Vận dụng những kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng Em hãy cho biết
những câu thơ sau đây sử dụng phép tu từ gì? Phân tích tác dụng nghệ thuật của phép tu từ đó
Làn thu thủy nét xuân sơn,
Trang 11Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành, Sắc đành đòi một tài đành họa hai
(Trích truyện Kiều – Nguyễn Du)
Câu 3 (3 điểm):Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi.
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá Chân không giầy Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo
(Chính Hữu – Đồng Chí)
Trong các từ : Vai, Miệng, Chân, Tay, Đầu ở đoạn thơ trên, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Nếu được dùng theo nghiã chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
Câu 4 (2 điểm): Hoàn tất sơ đồ về sự phát triển của từ vựng.
ĐÁP ÁN
Câu 1 (3 điểm):
a.Dùng chỉ cách nó dài dòng, rườm rà
b.Chỉ cách nói ấp úng không thành lời, không mạch lạc
Trang 12-Cách nói đó làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung được truyền đạt
-Khi giao tiếp cần chú ý cách nói ngắn gọn, rnạch mạch
Câu 2 (3 điểm):
Câu thơ 1: Ẩn dụ
-Gợi tả đôi mắt đẹp, trong sáng như nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú như dáng núi mùa xuânCâu thơ 2: Nhân hóa:
-Vẻ đẹp của Thúy Kiều khiến cho tạo hóa phải ghen tị, đố kị
Câu thơ 3: Nói quá:
-Sắc đẹp tuyệt vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say mê đến nỗi, mất thành, mất nước
Câu 3 (2 điểm):
-Những từ được dùng theo nghĩa gốc: Miệng, Chân, Tay
-Những từ được dùng theo nghĩa chuyển : Vai, Đầu
- Vai => Phương thức hoán dụ
-Đầu => phương thức ẩn dụ
Câu 4 (2 điểm):
KIỂM TRA THƠ VÀ TRYỆN HIỆN ĐẠI
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức: Kiểm tra HS nắm các bài thơ, truyện hiện đại đã học ở mức độ như thế nào?
- Qua bài kiểm tra, giáo viên đánh giá được kết quả học tập của HS về tri thức, kĩ năng, thái độ để
có thái độ khắc phục những điểm còn yếu
2 Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng phân tích thơ, phân tích truyện
3.Thái độ: Tính tự giác, trung thực.
B CHUẨN BỊ :
GV: Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Tự luận
Phương tiện: Giáo án, Chuẩn bị đề, đáp án, thang điểm.
HD Tạo từ ngữ mới Mượn từ ngữ
tiếng nước ngo ià
Trang 13HS: Ôn tập kiến thức cơ bản
C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số tham gia học tập.
2 Kiểm tra bài cũ:
Chỉ ra hình ảnhđộc đáo, biệnpháp nghệ thuật:
So sánh, ẩn dụ,nhân hóa
Phân tích ngắngọn các ý cơ bảnlàm nổi bật khíthế, lòng nhiệttình lao động củangười dân đi biển
Làng, Lặng lẽ
Sa pa, Chiếclược ngà mộtcách ngắ gọn,
rõ ràng
Trang 14ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu 1: ( 3 điểm) Người lính trong bài thơ “Đồng chí” (Chính Hữu) và “Bài thơ về tiểu đội xe
không kính” ( Phạm Tiến Duật) có những nét gì chung và những nét gì riêng?
Câu 2: (3 điểm)
a.Chép lại khổ thơ đầu trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.
b Vẻ đẹp của hình ảnh thơ và sự sags taojcuar tác giả trong khổ thơ là gì?
Câu 3: (4 điểm) Nêu tìh huống truyện “ Làng” của Kim Lân, “Lăng lẽ SA PA “ của Nguyễn
Thành Long, “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1: (3 điểm)
+ Những nét chung:
- Chịu đựng những khó khăn gian khổ trong hoàn cảnh chiến tranh (0.5)
- Có lí tưởng và mục đích chiến đấu cao cả (0.5)
- Có tình đồng chí, đồng đội keo sơn gắn bó (0.5)
+ Những nét riêng:
- Người lính trong “ Đồng chí” của Chính Hữu xuất thân trong những làng quê nghèo khó, hoàn thành chiến đấu thời chống Pháp còn thiếu thốn, khắc nghiệt, mặt khác bài thơ tập trung làm nổi bật vẻ đẹp của tình đồng đội trong những người lính (0.5)
- Người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật lại được nhấn mạnh ở nét trẻ trung, tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm, coi thường mọi nguy hiểm, thiếu thốn (0.5)
- Đây là hai hình ảnh tiêu biểu cho hai thời kì kháng chiến: Pháp, Mĩ (0.5)
Câu 2: (3 điểm)
a Chép chính xác khổ thơ (1 điểm)
b Nêu được các ý cơ bản sau:
+ Cảnh biển đêm trong cảm quan của Huy cận thật độc đáo vad thú vị:
- Hình ảnh so sánh: “ Mặt trời như hòn lửa” vừa độc đáo vừa gây ấn tượng mạnh
- Hình ảnh ẩn dụ kết hợp nhân hóa “ Sóng ài then”, “đêm sập cửa” gợi khung cảnh vừa rộnglớn, vừa gần gủi với con người.(1điểm)
+ Trong khung cảnh vừa bí ẩn, vừa kì vĩ ấy đoàn thuyền đánh cá ra khơi trong khí thế đầy phấn khởi: “ câu hát căng buồm”
+ Cách viết khoa trương diễn tả khí thế của cả một tập thể và lòng nhiệt tình lao động của người đánh cá trên biển (1 điểm)
Câu 3: (4điểm)