1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

GA dia ly 10

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 49,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sãng biÓn lµ h×nh thøc dao ®éng cña níc biÓn theo chiÒu th¼ng ®øng. Sãng biÓn lµ h×nh thøc dao ®éng cña níc biÓn theo chiÒu ngang[r]

Trang 1

PHẦN MỘT: ĐỊA LÍ TỰ NHIấN.

CHƯƠNG I: BẢN Đễ

Tiết 1

Soạn 15/ 08

Bài 2 một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ

trong SGK cho biết phơng pháp đờng

chuyển động biểu hiện đợc những đặc

điểm nào của đối tợng địa lí trên bản

đồ?

+ Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.1, 2.4

trong SGK cho biết phơng pháp các

đối tợng địa lí đợc biểu hiện bằng

những phơng pháp nào? Mỗi điểm

chấm trên bản đồ tơng ứng bao nhiêu

ngời?

Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.1, 2.5

1 Ph ơng pháp kí hiệu

- Biểu hiện các đối tợng địa lí theo điểm

- Kí hiệu đặt chính xác vào vị trí đói tợng

địa lí trên bản đồ

- Có 3 dạng kí hiệu: Hình học, chữ, tợng hình

* PP kí hiệu:

+ Xác định vị trí của đối tợng + Thể hiện số lợng của đối tợng -> kích thớc đối tợng

+ Chất lợng đối tợng -> hình dạng, màu sắc của kí hiệu

2 Ph ơng pháp kí hiệu đ ợc chuyển động.

- Thể hiện sự di chuyển của các hiện tợng

tự nhiên, kinh tế-xã hội trên bản đồ: dòngbiển, hớng gió, luồng di dân, luồng hàng hóa

* PP kí hiệu đờng chuyển động:

+ Hớng di chuyển -> hớng mũi tên

+ thể hiện số lợng, tốc độ -> kích thớc

+ Chất lợng -> màu sắc

3 Ph ơng pháp chấm điểm

- Biểu hiện sự phân bố không đều của các

đối tợng địa lí: Phân bố dân c, cây trồng

Trang 2

trong SGK cho biết phơng pháp bản

đồ biểu đồ đợc thể hiện nh thế nào?

- Biểu hiện đặc điểm, số lợng, cơ cấu của

đối tợng địa lí bằng cách dùng biểu đồ đặtvào phạm vi các đơn vị lãnh thổ

IV Đánh giá

Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng sau:

Phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu

hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu hiện Phơng pháp kí hiệu

- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống

- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và At lát trong học tập

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Bản đồ kinh tế Việt Nam

- At lát địa lí Việt Nam

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

III Hoạt động dạy và học

* Mở bài: GV yêu mcầu HS trả lời: Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ?

Hoạt động của giáo

Trang 3

- Tìm ra đợc mối quan hệ giữa các đối tợng địa lí.

- Giải tních đợc mối quan hệ nhân quả của các đối tợng

các đối tợng địa lí trên bản đồ

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ

- Nhận biết đợc các đối tợng địa lí đợc biểu hiện trên bản đồ

Trang 4

- GV nêu yêu cầu bài thực hành cho cả lớp rõ.

- Phân công và giao bản đồ đã chuẩn bị trớc cho cả nhóm

* Đối tợng biểu hiện của phơng pháp

* Khả năng biểu hiện của phơng pháp

V Hoạt động tiếp nối

HS làm bài thực hành ở nhà nếu cha xong

vũ trụ Hệ mặt trời và trái đất.

hệ quả chuyển động tự quay quanh trục

của trái đất.

- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Giải thích đợc các hiện tợng : Sự luân phiên ngày và đêm Giờ trên Trái Đất, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất

2 Kĩ năng

- Biết xác định hớng chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

Trang 5

- Xác định các múi giờ, hớng lệch của các vật thể trên bề mặt đất.

- Mô hình vận động của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

III Hoạt động dạy và học

* Mở bài: Em biết gì về hệ Mặt Trời về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thờngnghe nói về Vũ Trụ vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ đợc hình thành nh thế nào? Hôm nay

- Phân biệt Thiên Hà với dải Ngân Hà?

* Chuyển: Hệ Mặt Trời của chúng ta có

GV gọi HS trả lời và chuẩn kiến thức

* Chuyển: Trái đất nằm ở vị trí nào

trong hệ Mặt Trời? Trái Đất có những

chuyển động nào?

HĐ3: Cặp/ nhóm

B

ớc 1 :

Quan sát hình 5.2 và kiến thức trong

SGK trả lời câu hỏi:

- Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong hệ

Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa nh thế nào

đối với sự sống?

- Trái Đất có mấy chuyển động chính,

đó là các chuyển động nào?

- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong

khi tự quay có điểm nào trên bề mặt Trái

Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái

- Dựa vào kiến thức đã học cho biết tại

sao có hiện tợng ngày và đêm trên Trái

I Khái quát về Vũ Trụ Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời

1 Vũ Trụ

- Là khoảng không gian vô tận, chứa hàng trăm tỉ thiên hà

- Thiên Hà gồm nhiều Thiên thể

- Thiên Hà chứa Hệ Mặt Trời gọi là Dãi Ngân Hà

2 Hệ mặt trời

- Khái niệm: Nằm trong Dải Ngân Hà Mặt Trời là định tinh và là trung tâm

- 8 hành tinh: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái

Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vơng Tinh, Hải Vơng Tinh

3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời

-Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149.5 triệu km, khoảng cách này cùng với sự tự quay giúp trái đất nhạn đợc lợng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống

-Trái đất vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọng

II Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

Trang 6

- Vì sao phải chia các khu vực giờ cà

thống nhất cách tính giờ trên thế giới?

- Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách

đánh số múi giờ? Việt Nam ở múi giờ

số mấy?

- Vì sao danh giới múi giờ không hoàn

toànm thẳng theo kinh tuyến?

- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế?

- Tìm trên hình 5.3 vị trí đờng đổi ngày

quốc tế và quy ớc quốc tế về đờng đổi

Trái Đất bị lệch hớng nh thế nào so hớng

chuyển động ban đầu?

HS trình bày GV chuẩn kiến thức

1 Sự luân phiên ngày đêm

Do Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tợng luân phiên ngày đêm

2 Giờ trên Trái Đất và đ ờng chuyển ngày quốc tế

- Giờ địa phơng (giờ Mặt Trời): Các địa

điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ

có giờ khác nhau

Giờ quốc tế: Giờ ở muối giờ số 0( đi qua

đài thiên văn Grymuyt) đợc lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT

- Phía Đông múi giờ gốc là múi 1-23

* Chọn kinh tuyến 1800 đi qua múi giờ số

12 ở giữa TBD làm kinh tuyến đổi ngày: + Nếu đi từ phía Đông->Tây qua kinh tuyến đổi ngày thì tăng lên 1 ngày lịch + Nếu đi từ Tây -> Đông qua kinh tuyến

đổi ngày thì lùi lại 1 ngày lịch

3 Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể

h-* Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển

động của các khối khí, dòng biển, dòng sông, đờng đạn bay …

IV Đánh giá

1.Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có hiểu biết gì về hành tinh Trái Đất?

V Hoạt động tiếp nối

HS làm các bài tập trong SGK

Tiết 5 Soạn 22/8

Bài 6

Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời

của trái đất

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh cần:

1 Kiến thức

Trang 7

Trình bày và giải thích đợc các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái

Đất: chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

- Quả địa cầu, ngọn nến (hoặc 1 chiếc đèn)

- Các hình vẽ phóng to trong bài 6

- Băng hình, dĩa VCD về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

III Hoạt động dạy học

* Mở bài:GV yêu cầu HS trình bày các hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất.Sau đó hỏi: Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất tọ ra các hệ quả nào? Chúng

ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay

- Xác định khu vực nào trên Trái Đất có

hiện tợng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi

năm 2 lần? Nơi nào chỉ có 1 lần? Khu

vực nào không có hiện tợng Mặt Trời

lên thiên đỉnh? Tại sao?

- Giải thích vì sao mùa xuân ấm áp,

mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ,

hiểu biết thảo luận:

I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời

- Mặt Trời lên thiên đỉnh lúc 12 giờ tra Lần lợt từ chí tuyền Bắc-> chí tuyến Nam

- Chuyển động giả của Mặt Trời hàng năm giữa 2 chí tuyến (Mặt Trời không

di chuyển mà do Trái Đất chuyển động chung quanh Mặt Trời nên ta ảo giáo Mặt Trời chuyển động)

- Do trục Trái Đất nghiêng không đổi phơng khi chuyển động quanh Mặt Trời

II Các mùa trong năm.

- Mùa là khoảng thời gian trong một năm có đặc điểm riêng về thời tíêt, khí hậu

- Năm có 4 mùa: Xuân- hạ- thu- đông.ởhai bán cầu có sự đối ngợc nhau về mùa:

+ Xuân phân: 21/ 3 Mặt Trời vuông gócvới xích đạo

+ Hạ chí: 22/ 6 Mặt Trời vuông góc với chí tuyến Bắc

+ Thu phân: 23/ 9 Mặt Trời vuông góc với xích đạo

+ Đông chí: 22/ 12 Trời vuông góc với chí tuyến Nam

- Do trục Trái Đất nghiêng và không

đổi phơng nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lợt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo

III Ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Do trục Trái Đất nghiêng và không

đổi hớng trong khi chuyển động quanh

Trang 8

- Thời gian nào,mùa nào của nữa cầu

Bắc có ngày dài hơn đêm, nữa cầu Nam

- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác

nhau có thay đổi nh thế nào theo vĩ độ?

Tại sao?

Bớc 2: GV gọi HS trả lời và chuẩn kiến

thức

Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ

đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Mùa xuân- hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu- đông có ngày ngắn, đêm dài

- 21/3 và 23/9 có ngày bằng đêm, 22/12ngày ngắn nhất Xích đạo độ dài ngày -đêm bằng nhau Càng xa xích đạo về 2cực độ dài ngày, đêm càng chênh lệch

- Từ 2 vòng cực về 2 cực có hiện tợng ngày, đêm bằng 24 giờ ở 2 cực thời gian ngày hoặc đêm dài 6 tháng

IV Đánh giá

1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:

Đêm tháng năm, cha nằm đã sáng Ngày tháng mời, cha cời đã tối!

2 Sự thay đổi mùa có tác động nh thế nào đến cảnh quan thiên nhiên và hoạt động sản xuất, đời sống con ngời?

V Hoạt động tiếp nối : HS làm các bài tập trong SGK.

Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng

- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng

- Mô hình cấu tạo Trái Đất

- Hình ảnh, sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo

III Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên

HĐ1:Cá nhân/ cặp

Bớc 1:

HS đọc SGK, hình 7.1, 7.2

cho biết:

- Cấu tạo bên trong của Trái

I Cấu trúc Trái Đất

- Không đồng nhất

- Ba lớp chính:Vỏ, Man ti, Nhân có đặc điểm khác nhau về: cấu tạo, thể tích, độ dày

Trang 9

- Trình bày đặc điểm của

từng lớp?

- Trình bày vai trò quan

trọng của lớp vỏ Trái Đất,

mảng Kiến tạo và kết quả

của mỗi cách tiếp xúc?

2 Lớp Man ti

Dày 2900Km tính từ vỏ trái đất chiếm 80% thể tích, 68.5% khối lợng Trái Đất.Tầng trên quánh và dẻo, tầng dới rắn

3 Nhân

- Dày 3470Km, từ 2900- 5100Km là nhân ngoài với áp suất từ 1.3-3.1 atm vật chất rắn.Từ 5100-6370Km là nhân trong áp suất 3.0- 3.5 atm, vật chất rắn

* chủ yếu là kim loại nặng nh Fe, Ni -> nhân Ni Fe

4 Thạch quyển

Lớp vỏ và phần trên bao Man ti ở độ sâu 100Km

đ-ợc cấu tạo bởi các lớp đá khác nhau tạo thành lớp

vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất -> thạch quyển

II Thuyết kiến tạo mảng

Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vịkiến tạo Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi là mảng kiến tạo

- Các mảng bao gồm cả lục địa hoặc đáy đại dơng

- Mảng nhẹ nổi lên trên lớp vật chất quỏnh dẻo thuộc phần trên của bao Man ti và dịch chuyển trênlớp quánh dẻo

- Trong khi dịch chuyển các mảng sẽ tiếp xúc va chạm vào nhau:

+ Khi 2 mảng tách dãn ra nhau Mác ma trào ra tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo động đất núi lửa

+ Khi 2 mảng chuyển dịch xô vào nhau nơi tiếp xúc bị dồn ép nhô cao tạo thành núi, kèm theo

động đất, núi lửa

* Vùng tiếp xúc giữa 2 mảng là vùng địa chất thiếu

ổn định thờng diễn ra các hoạt động kiến tạo, động

đất, núi lửa

IV Đánh giá

1 Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và bao Man ti?

2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng?

V Hoạt động tiếp nối

HS làm bài tập trong SGK

Tiết 7 Soạn 25/8

Bài 8

Trang 10

- Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực

- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng nằm ngang và phơng thẳng đứng

đến địa hình bề mặt Trái Đất

2 Kiến thức

Quan sát và nhận biết đợc kết quả các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái

Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình

II Thiết bị

Một số tranh ảnh và băng hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất

III Hoạt động dạy và học

* Mở bài: Trái Đất có hình khối cầu nhng thực tế bề mặt Trái Đất gồ ghề, nguyên

nhân nào làm cho bề mặt địa cầu bị biến đổi

- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết cho

biết tác động của nội lực đến địa hình bề

mặt Trái Đất thông qua những vận động

trong SGK và bản đồ tự nhiên thế giới,

Việt Nam cho biết:

- Thế nào là vận động theo phơng nằm

ngang, hiện tợng uốn nếp, đứt gẫy?

- Lực tác động đến quá trình uốn nép và

đứt gẫy?

- Phân biệt địa hình, địa hào, địa lũy?

- Xác định khu vực núi uốn nếp, đứt gẫy,

địa hào, địa lũy trên bản đồ?

Bớc 2:

GV gọi HS trả lời và chuẩn kiến thức

I Nội lực

- Lực phát sinh bên trong Trái Đất

- Nguồn năng lợng sinh ra nội lực chủ yếu là năng lợng trong lòng đất

II Tác động của nội lực

Thông qua các hoạt động kiến tạo,

động đất, núi lửa

1 Vận động theo phơng thẳng

đứng

Là vận động nâng lên và hạ xuống của lớp vỏ Trái Đất theo phơng thẳng đứng

- Diễn ra trên diện tích rộng

- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài

2 Vận động theo phơng nằm ngang.

Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép, tách dãn… gây ra các hiện tợng uốn nếp,

đứt gẫy

- Uốn nếp do tác động của lực nằm ngang

Xáy ra ở vùng đất, đá có độ dẻo cao -> đá bị dồn ép, uốn cong thành nếp.Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp

- Đứt gẫy do tác động của lực nằm ngang xáy ra ở vùng đá cứng Đá bị gẫy, vở , chuyển dịch -> tạo ra các

địa hào, địa lũy

IV Đánh giá

Dựa vào kiến thức đã học trong bài hoàn thành bảng sau:

Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động

Trang 11

đến địa hình bề mặt trái đất

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh cần :

1 Kiến thức

- Hiểu khái niện ngoại lực, nguyên nhân sinh ra ngoại lực

- Khái niệm phong hóa Phân biệt phong hóa vật lí, phong hóa hóa học, sinh học

- Phân biệt đợc khái niệm bóc mòn, thỏi mòn, vận chuyển và bồi tụ

- Phân tích mối quan hệ bóc mòn, bồi tụ, vận chuyển

2 Kĩ năng

- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình

- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ

đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình

II Thiết bị

- Tranh ảnh, hình vẽ, băng hình…

III Hoạt động dạy và học

* Mở bài: GV có thể nêu hình dạng gồ ghề của vỏ Trái Đất Nnguyên nhân dẫn đến

hiện tợng đó ngoài nội lực còn có cả ngoại lực vậy ngoại lực là gì? Ngoại lực khác

nội lực ở điểm nào?

Hoạt động của giáo viên và

HĐ1: Cả lớp

HS đọc mục I trong SGK:

- Nêu khái niệm ngoại lực?

- Nguyên nhân sinh ra ngoại

- Khi có sự thay đổi đột ngột về

nhiệt độ tại sao đá lại bị vỡ ra?

- Sự lớn lên của rễ cây có ảnh

l-địa hình mới

II Tác động của ngoại lực

1 Phong hóa

- Là quá trình làm phá hủy, biến đổi các loại đá

và khoáng vật dới tác động của nhiệt độ, nớc, sinh vật, oxy, cacbonic, axit

a Phong hóa lí học

- Phân hủy đá thành tảng, mãnh vụn có kích

th-ớc khác nhau nhng không làm thay đổi tính

Trang 12

hoác lí học lại phát triển?

- Một vài phản ứng hóa họa sẽ

xẫy ra với một số loại khoáng

vật?

- Nêu ví dụ về tác động của nớc

làm biến đổi thành phần của đá

và khoáng vật tạo nên dạng địa

hình Caxtơ độc đáo ở nớc ta?

- Đặc điểm chính của mỗi loại?

- Kết quả tạo thành địa hình

của mỗi quá trình?

Đại diện nhóm trình bày, cả

lớp bổ xung.GV chuẩn kiến

chất của đá và khoáng vật

- Xảy ra mạnh hay yếu phụ thuộc điều kiện khí hậu, tính chất cấu trúc của đá

b Phong hóa hóa học

Phá hủy, làm biến đổi tính chất của đá và khoáng vật bằng tác động của nớc, khí và chất hòa tan trong nớc thông qua các phản ứng hóa học

- Nhiệt độ càng cao sự hòa tan của nớc càng mạnh

- Những nơi có chất đá dễ hòa tan dới tác động hòa tan của nớc ngầm, nớc chảy tạo nên dạng

địa hình hang động độc đáo -> Caxtơ

- Điều kiện khí hậu nóng, ẩm -> diễn ra mạnh

c Phong hóa sinh học

- Sự phân hủy đá và khoáng vật dới tác động của sinh vật làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ giới vừa bị phá hủy về mặt hóa học

2 Quá trình bóc mòn

Là quá trình các tác nhân ngoại lực phá hủy lớp

đất đá trên bề mặt đất và vận chuyển các sản phẩm phong hóa làm cho địa hình bị biến dạng

đốc

4 Quá trình bồi tụ

Là quá trình tích lũy các vật liệu phá hủy -> quá trình trầm tích

- Quá trình bồi tụ phụ thuộc động năng của các nhân tố ngoại lực

Trang 13

HĐ 7: Cá nhân/ lớp

-Phân tích tranh ảnh nêu ví dụ

về quá trình bồi tụ?

- Nêu mối quan hệ giữa nội lực

và ngoại lực?

- Kết quả tạo nên các dạng địa hình nh:

+Sa mạc -> cồn cát+ Hạ lu sông -> Đồng bằng châu thổ+ Băng hà -> các đồi thấp

+ Dòng biển -> bán đảo, Mũi tên đất, địa hình

đầm phá

* Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ đối

nghịch nhau Quá trình nội lực làm cho bề mặt đất gồ ghề hơn, còn ngoại lực làm san bằng những chỗ gồ ghề đó Chúng luôn tác

động đồng thời và tạo nên các dạng địa hình trên bề mặtmTrái Đất.

IV Đánh giá

1 So sánh quá trình phong hóa và bóc mòn?

2 Phân biệt quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ?

V Hoạt động tiếp nối

HS làm bài tập trong SGK

Tiết 10 Soạn 25/ 09

Bài 10 Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai

núi lửa động đất

Bản đồ các mảng kiến tạo, các vùng động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ

III Hoạt động dạy và học

* Mở bài: GV khái quát yêu cầu bài thực hành.

Hoạt động của giáo viên

và học sinh Nội dung chính

Ngày đăng: 03/06/2021, 07:12

w