Sãng biÓn lµ h×nh thøc dao ®éng cña níc biÓn theo chiÒu th¼ng ®øng. Sãng biÓn lµ h×nh thøc dao ®éng cña níc biÓn theo chiÒu ngang[r]
Trang 1PHẦN MỘT: ĐỊA LÍ TỰ NHIấN.
CHƯƠNG I: BẢN Đễ
Tiết 1
Soạn 15/ 08
Bài 2 một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
trong SGK cho biết phơng pháp đờng
chuyển động biểu hiện đợc những đặc
điểm nào của đối tợng địa lí trên bản
đồ?
+ Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.1, 2.4
trong SGK cho biết phơng pháp các
đối tợng địa lí đợc biểu hiện bằng
những phơng pháp nào? Mỗi điểm
chấm trên bản đồ tơng ứng bao nhiêu
ngời?
Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.1, 2.5
1 Ph ơng pháp kí hiệu
- Biểu hiện các đối tợng địa lí theo điểm
- Kí hiệu đặt chính xác vào vị trí đói tợng
địa lí trên bản đồ
- Có 3 dạng kí hiệu: Hình học, chữ, tợng hình
* PP kí hiệu:
+ Xác định vị trí của đối tợng + Thể hiện số lợng của đối tợng -> kích thớc đối tợng
+ Chất lợng đối tợng -> hình dạng, màu sắc của kí hiệu
2 Ph ơng pháp kí hiệu đ ợc chuyển động.
- Thể hiện sự di chuyển của các hiện tợng
tự nhiên, kinh tế-xã hội trên bản đồ: dòngbiển, hớng gió, luồng di dân, luồng hàng hóa
* PP kí hiệu đờng chuyển động:
+ Hớng di chuyển -> hớng mũi tên
+ thể hiện số lợng, tốc độ -> kích thớc
+ Chất lợng -> màu sắc
3 Ph ơng pháp chấm điểm
- Biểu hiện sự phân bố không đều của các
đối tợng địa lí: Phân bố dân c, cây trồng
Trang 2trong SGK cho biết phơng pháp bản
đồ biểu đồ đợc thể hiện nh thế nào?
- Biểu hiện đặc điểm, số lợng, cơ cấu của
đối tợng địa lí bằng cách dùng biểu đồ đặtvào phạm vi các đơn vị lãnh thổ
IV Đánh giá
Hãy điền nội dung thích hợp vào bảng sau:
Phơng pháp biểu hiện Đối tợng biểu
hiện Cách thức tiến hành Khả năng biểu hiện Phơng pháp kí hiệu
- Thấy đợc sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
- Hiểu rõ một số nguyên tắc cơ bản khi sử dụng bản đồ và At lát trong học tập
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ kinh tế Việt Nam
- At lát địa lí Việt Nam
- Tập bản đồ thế giới và các châu lục
III Hoạt động dạy và học
* Mở bài: GV yêu mcầu HS trả lời: Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ?
Hoạt động của giáo
Trang 3- Tìm ra đợc mối quan hệ giữa các đối tợng địa lí.
- Giải tních đợc mối quan hệ nhân quả của các đối tợng
các đối tợng địa lí trên bản đồ
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức
- Hiểu rõ một số phơng pháp biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
- Nhận biết đợc các đối tợng địa lí đợc biểu hiện trên bản đồ
Trang 4- GV nêu yêu cầu bài thực hành cho cả lớp rõ.
- Phân công và giao bản đồ đã chuẩn bị trớc cho cả nhóm
* Đối tợng biểu hiện của phơng pháp
* Khả năng biểu hiện của phơng pháp
V Hoạt động tiếp nối
HS làm bài thực hành ở nhà nếu cha xong
vũ trụ Hệ mặt trời và trái đất.
hệ quả chuyển động tự quay quanh trục
của trái đất.
- Hiểu khái quát về hệ Mặt Trời Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Giải thích đợc các hiện tợng : Sự luân phiên ngày và đêm Giờ trên Trái Đất, sự lệch hớng chuyển động của các vật thể trên bề mặt Trái Đất
2 Kĩ năng
- Biết xác định hớng chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời, vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Trang 5- Xác định các múi giờ, hớng lệch của các vật thể trên bề mặt đất.
- Mô hình vận động của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
III Hoạt động dạy và học
* Mở bài: Em biết gì về hệ Mặt Trời về Trái Đất trong hệ Mặt Trời? Chúng ta thờngnghe nói về Vũ Trụ vậy Vũ Trụ là gì? Vũ Trụ đợc hình thành nh thế nào? Hôm nay
- Phân biệt Thiên Hà với dải Ngân Hà?
* Chuyển: Hệ Mặt Trời của chúng ta có
GV gọi HS trả lời và chuẩn kiến thức
* Chuyển: Trái đất nằm ở vị trí nào
trong hệ Mặt Trời? Trái Đất có những
chuyển động nào?
HĐ3: Cặp/ nhóm
B
ớc 1 :
Quan sát hình 5.2 và kiến thức trong
SGK trả lời câu hỏi:
- Trái Đất là hành tinh thứ mấy trong hệ
Mặt Trời? Vị trí đó có ý nghĩa nh thế nào
đối với sự sống?
- Trái Đất có mấy chuyển động chính,
đó là các chuyển động nào?
- Trái Đất tự quay theo hớng nào? Trong
khi tự quay có điểm nào trên bề mặt Trái
Đất không thay đổi vị trí? Thời gian Trái
- Dựa vào kiến thức đã học cho biết tại
sao có hiện tợng ngày và đêm trên Trái
I Khái quát về Vũ Trụ Hệ Mặt Trời, Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1 Vũ Trụ
- Là khoảng không gian vô tận, chứa hàng trăm tỉ thiên hà
- Thiên Hà gồm nhiều Thiên thể
- Thiên Hà chứa Hệ Mặt Trời gọi là Dãi Ngân Hà
2 Hệ mặt trời
- Khái niệm: Nằm trong Dải Ngân Hà Mặt Trời là định tinh và là trung tâm
- 8 hành tinh: Thủy Tinh, Kim Tinh, Trái
Đất, Hỏa Tinh, Mộc Tinh, Thổ Tinh, Thiên Vơng Tinh, Hải Vơng Tinh
3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời
-Vị trí thứ 3, khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là 149.5 triệu km, khoảng cách này cùng với sự tự quay giúp trái đất nhạn đợc lợng nhiệt và ánh sáng phù hợp với sự sống
-Trái đất vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, tạo ra nhiều hệ quả địa lí quan trọng
II Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất
Trang 6- Vì sao phải chia các khu vực giờ cà
thống nhất cách tính giờ trên thế giới?
- Trái Đất có bao nhiêu múi giờ? Cách
đánh số múi giờ? Việt Nam ở múi giờ
số mấy?
- Vì sao danh giới múi giờ không hoàn
toànm thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế?
- Tìm trên hình 5.3 vị trí đờng đổi ngày
quốc tế và quy ớc quốc tế về đờng đổi
Trái Đất bị lệch hớng nh thế nào so hớng
chuyển động ban đầu?
HS trình bày GV chuẩn kiến thức
1 Sự luân phiên ngày đêm
Do Trái Đất có hình khối cầu và tự quay quanh trục nên có hiện tợng luân phiên ngày đêm
2 Giờ trên Trái Đất và đ ờng chuyển ngày quốc tế
- Giờ địa phơng (giờ Mặt Trời): Các địa
điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ
có giờ khác nhau
Giờ quốc tế: Giờ ở muối giờ số 0( đi qua
đài thiên văn Grymuyt) đợc lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT
- Phía Đông múi giờ gốc là múi 1-23
* Chọn kinh tuyến 1800 đi qua múi giờ số
12 ở giữa TBD làm kinh tuyến đổi ngày: + Nếu đi từ phía Đông->Tây qua kinh tuyến đổi ngày thì tăng lên 1 ngày lịch + Nếu đi từ Tây -> Đông qua kinh tuyến
đổi ngày thì lùi lại 1 ngày lịch
3 Sự lệch hớng chuyển động của các vật thể
h-* Lực Côriôlit tác động đến sự chuyển
động của các khối khí, dòng biển, dòng sông, đờng đạn bay …
IV Đánh giá
1.Vũ Trụ là gì? Hệ Mặt Trời là gì? Em có hiểu biết gì về hành tinh Trái Đất?
V Hoạt động tiếp nối
HS làm các bài tập trong SGK
Tiết 5 Soạn 22/8
Bài 6
Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời
của trái đất
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh cần:
1 Kiến thức
Trang 7Trình bày và giải thích đợc các hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái
Đất: chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Mô hình chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Quả địa cầu, ngọn nến (hoặc 1 chiếc đèn)
- Các hình vẽ phóng to trong bài 6
- Băng hình, dĩa VCD về chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
III Hoạt động dạy học
* Mở bài:GV yêu cầu HS trình bày các hệ quả chuyển động tự quay của Trái Đất.Sau đó hỏi: Chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất tọ ra các hệ quả nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay
- Xác định khu vực nào trên Trái Đất có
hiện tợng Mặt Trời lên thiên đỉnh mỗi
năm 2 lần? Nơi nào chỉ có 1 lần? Khu
vực nào không có hiện tợng Mặt Trời
lên thiên đỉnh? Tại sao?
- Giải thích vì sao mùa xuân ấm áp,
mùa hạ nóng bức, mùa thu mát mẻ,
hiểu biết thảo luận:
I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
- Mặt Trời lên thiên đỉnh lúc 12 giờ tra Lần lợt từ chí tuyền Bắc-> chí tuyến Nam
- Chuyển động giả của Mặt Trời hàng năm giữa 2 chí tuyến (Mặt Trời không
di chuyển mà do Trái Đất chuyển động chung quanh Mặt Trời nên ta ảo giáo Mặt Trời chuyển động)
- Do trục Trái Đất nghiêng không đổi phơng khi chuyển động quanh Mặt Trời
II Các mùa trong năm.
- Mùa là khoảng thời gian trong một năm có đặc điểm riêng về thời tíêt, khí hậu
- Năm có 4 mùa: Xuân- hạ- thu- đông.ởhai bán cầu có sự đối ngợc nhau về mùa:
+ Xuân phân: 21/ 3 Mặt Trời vuông gócvới xích đạo
+ Hạ chí: 22/ 6 Mặt Trời vuông góc với chí tuyến Bắc
+ Thu phân: 23/ 9 Mặt Trời vuông góc với xích đạo
+ Đông chí: 22/ 12 Trời vuông góc với chí tuyến Nam
- Do trục Trái Đất nghiêng và không
đổi phơng nên bán cầu Nam và bán cầu Bắc lần lợt ngả về phía Mặt Trời khi Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo
III Ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Do trục Trái Đất nghiêng và không
đổi hớng trong khi chuyển động quanh
Trang 8- Thời gian nào,mùa nào của nữa cầu
Bắc có ngày dài hơn đêm, nữa cầu Nam
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác
nhau có thay đổi nh thế nào theo vĩ độ?
Tại sao?
Bớc 2: GV gọi HS trả lời và chuẩn kiến
thức
Mặt Trời nên tùy vị trí Trái Đất trên quỹ
đạo mà ngày đêm dài ngắn theo mùa
- Mùa xuân- hạ có ngày dài đêm ngắn, mùa thu- đông có ngày ngắn, đêm dài
- 21/3 và 23/9 có ngày bằng đêm, 22/12ngày ngắn nhất Xích đạo độ dài ngày -đêm bằng nhau Càng xa xích đạo về 2cực độ dài ngày, đêm càng chênh lệch
- Từ 2 vòng cực về 2 cực có hiện tợng ngày, đêm bằng 24 giờ ở 2 cực thời gian ngày hoặc đêm dài 6 tháng
IV Đánh giá
1.Giải thích câu ca dao Việt Nam:
Đêm tháng năm, cha nằm đã sáng Ngày tháng mời, cha cời đã tối!
2 Sự thay đổi mùa có tác động nh thế nào đến cảnh quan thiên nhiên và hoạt động sản xuất, đời sống con ngời?
V Hoạt động tiếp nối : HS làm các bài tập trong SGK.
Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng
- Trình bày đợc nội dung cơ bản của thuyết Kiến tạo mảng
- Mô hình cấu tạo Trái Đất
- Hình ảnh, sơ đồ về các cách tiếp xúc của các mảng kiến tạo
III Hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên
HĐ1:Cá nhân/ cặp
Bớc 1:
HS đọc SGK, hình 7.1, 7.2
cho biết:
- Cấu tạo bên trong của Trái
I Cấu trúc Trái Đất
- Không đồng nhất
- Ba lớp chính:Vỏ, Man ti, Nhân có đặc điểm khác nhau về: cấu tạo, thể tích, độ dày
Trang 9- Trình bày đặc điểm của
từng lớp?
- Trình bày vai trò quan
trọng của lớp vỏ Trái Đất,
mảng Kiến tạo và kết quả
của mỗi cách tiếp xúc?
2 Lớp Man ti
Dày 2900Km tính từ vỏ trái đất chiếm 80% thể tích, 68.5% khối lợng Trái Đất.Tầng trên quánh và dẻo, tầng dới rắn
3 Nhân
- Dày 3470Km, từ 2900- 5100Km là nhân ngoài với áp suất từ 1.3-3.1 atm vật chất rắn.Từ 5100-6370Km là nhân trong áp suất 3.0- 3.5 atm, vật chất rắn
* chủ yếu là kim loại nặng nh Fe, Ni -> nhân Ni Fe
4 Thạch quyển
Lớp vỏ và phần trên bao Man ti ở độ sâu 100Km
đ-ợc cấu tạo bởi các lớp đá khác nhau tạo thành lớp
vỏ cứng ở ngoài cùng của Trái Đất -> thạch quyển
II Thuyết kiến tạo mảng
Vỏ Trái Đất trong quá trình hình thành đã bị biến dạng do các đứt gẫy và tách ra thành một số đơn vịkiến tạo Mỗi đơn vị là một mảng cứng gọi là mảng kiến tạo
- Các mảng bao gồm cả lục địa hoặc đáy đại dơng
- Mảng nhẹ nổi lên trên lớp vật chất quỏnh dẻo thuộc phần trên của bao Man ti và dịch chuyển trênlớp quánh dẻo
- Trong khi dịch chuyển các mảng sẽ tiếp xúc va chạm vào nhau:
+ Khi 2 mảng tách dãn ra nhau Mác ma trào ra tạo thành các dãy núi ngầm, kèm theo động đất núi lửa
+ Khi 2 mảng chuyển dịch xô vào nhau nơi tiếp xúc bị dồn ép nhô cao tạo thành núi, kèm theo
động đất, núi lửa
* Vùng tiếp xúc giữa 2 mảng là vùng địa chất thiếu
ổn định thờng diễn ra các hoạt động kiến tạo, động
đất, núi lửa
IV Đánh giá
1 Nêu vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất và bao Man ti?
2 Trình bày nội dung chính của thuyết kiến tạo mảng?
V Hoạt động tiếp nối
HS làm bài tập trong SGK
Tiết 7 Soạn 25/8
Bài 8
Trang 10- Hiểu khái niệm nội lực và nguyên nhân sinh ra nội lực
- Phân tích đợc tác động của vận động theo phơng nằm ngang và phơng thẳng đứng
đến địa hình bề mặt Trái Đất
2 Kiến thức
Quan sát và nhận biết đợc kết quả các vận động kiến tạo đến địa hình bề mặt Trái
Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình
II Thiết bị
Một số tranh ảnh và băng hình thể hiện tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất
III Hoạt động dạy và học
* Mở bài: Trái Đất có hình khối cầu nhng thực tế bề mặt Trái Đất gồ ghề, nguyên
nhân nào làm cho bề mặt địa cầu bị biến đổi
- HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết cho
biết tác động của nội lực đến địa hình bề
mặt Trái Đất thông qua những vận động
trong SGK và bản đồ tự nhiên thế giới,
Việt Nam cho biết:
- Thế nào là vận động theo phơng nằm
ngang, hiện tợng uốn nếp, đứt gẫy?
- Lực tác động đến quá trình uốn nép và
đứt gẫy?
- Phân biệt địa hình, địa hào, địa lũy?
- Xác định khu vực núi uốn nếp, đứt gẫy,
địa hào, địa lũy trên bản đồ?
Bớc 2:
GV gọi HS trả lời và chuẩn kiến thức
I Nội lực
- Lực phát sinh bên trong Trái Đất
- Nguồn năng lợng sinh ra nội lực chủ yếu là năng lợng trong lòng đất
II Tác động của nội lực
Thông qua các hoạt động kiến tạo,
động đất, núi lửa
1 Vận động theo phơng thẳng
đứng
Là vận động nâng lên và hạ xuống của lớp vỏ Trái Đất theo phơng thẳng đứng
- Diễn ra trên diện tích rộng
- Thu hẹp, mở rộng diện tích lục địa một cách chậm chạp và lâu dài
2 Vận động theo phơng nằm ngang.
Làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép, tách dãn… gây ra các hiện tợng uốn nếp,
đứt gẫy
- Uốn nếp do tác động của lực nằm ngang
Xáy ra ở vùng đất, đá có độ dẻo cao -> đá bị dồn ép, uốn cong thành nếp.Tạo thành các nếp uốn, các dãy núi uốn nếp
- Đứt gẫy do tác động của lực nằm ngang xáy ra ở vùng đá cứng Đá bị gẫy, vở , chuyển dịch -> tạo ra các
địa hào, địa lũy
IV Đánh giá
Dựa vào kiến thức đã học trong bài hoàn thành bảng sau:
Vận động kiến tạo Khái niệm Tác động của vận động
Trang 11đến địa hình bề mặt trái đất
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh cần :
1 Kiến thức
- Hiểu khái niện ngoại lực, nguyên nhân sinh ra ngoại lực
- Khái niệm phong hóa Phân biệt phong hóa vật lí, phong hóa hóa học, sinh học
- Phân biệt đợc khái niệm bóc mòn, thỏi mòn, vận chuyển và bồi tụ
- Phân tích mối quan hệ bóc mòn, bồi tụ, vận chuyển
2 Kĩ năng
- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình phong hóa đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình
- Quan sát và nhận xét tác động của các quá trình bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
đến địa hình bề mặt Trái Đất qua tranh ảnh, hình vẽ, băng hình
II Thiết bị
- Tranh ảnh, hình vẽ, băng hình…
III Hoạt động dạy và học
* Mở bài: GV có thể nêu hình dạng gồ ghề của vỏ Trái Đất Nnguyên nhân dẫn đến
hiện tợng đó ngoài nội lực còn có cả ngoại lực vậy ngoại lực là gì? Ngoại lực khác
nội lực ở điểm nào?
Hoạt động của giáo viên và
HĐ1: Cả lớp
HS đọc mục I trong SGK:
- Nêu khái niệm ngoại lực?
- Nguyên nhân sinh ra ngoại
- Khi có sự thay đổi đột ngột về
nhiệt độ tại sao đá lại bị vỡ ra?
- Sự lớn lên của rễ cây có ảnh
l-địa hình mới
II Tác động của ngoại lực
1 Phong hóa
- Là quá trình làm phá hủy, biến đổi các loại đá
và khoáng vật dới tác động của nhiệt độ, nớc, sinh vật, oxy, cacbonic, axit
a Phong hóa lí học
- Phân hủy đá thành tảng, mãnh vụn có kích
th-ớc khác nhau nhng không làm thay đổi tính
Trang 12hoác lí học lại phát triển?
- Một vài phản ứng hóa họa sẽ
xẫy ra với một số loại khoáng
vật?
- Nêu ví dụ về tác động của nớc
làm biến đổi thành phần của đá
và khoáng vật tạo nên dạng địa
hình Caxtơ độc đáo ở nớc ta?
- Đặc điểm chính của mỗi loại?
- Kết quả tạo thành địa hình
của mỗi quá trình?
Đại diện nhóm trình bày, cả
lớp bổ xung.GV chuẩn kiến
chất của đá và khoáng vật
- Xảy ra mạnh hay yếu phụ thuộc điều kiện khí hậu, tính chất cấu trúc của đá
b Phong hóa hóa học
Phá hủy, làm biến đổi tính chất của đá và khoáng vật bằng tác động của nớc, khí và chất hòa tan trong nớc thông qua các phản ứng hóa học
- Nhiệt độ càng cao sự hòa tan của nớc càng mạnh
- Những nơi có chất đá dễ hòa tan dới tác động hòa tan của nớc ngầm, nớc chảy tạo nên dạng
địa hình hang động độc đáo -> Caxtơ
- Điều kiện khí hậu nóng, ẩm -> diễn ra mạnh
c Phong hóa sinh học
- Sự phân hủy đá và khoáng vật dới tác động của sinh vật làm cho đá và khoáng vật vừa bị phá hủy về mặt cơ giới vừa bị phá hủy về mặt hóa học
2 Quá trình bóc mòn
Là quá trình các tác nhân ngoại lực phá hủy lớp
đất đá trên bề mặt đất và vận chuyển các sản phẩm phong hóa làm cho địa hình bị biến dạng
đốc
4 Quá trình bồi tụ
Là quá trình tích lũy các vật liệu phá hủy -> quá trình trầm tích
- Quá trình bồi tụ phụ thuộc động năng của các nhân tố ngoại lực
Trang 13HĐ 7: Cá nhân/ lớp
-Phân tích tranh ảnh nêu ví dụ
về quá trình bồi tụ?
- Nêu mối quan hệ giữa nội lực
và ngoại lực?
- Kết quả tạo nên các dạng địa hình nh:
+Sa mạc -> cồn cát+ Hạ lu sông -> Đồng bằng châu thổ+ Băng hà -> các đồi thấp
+ Dòng biển -> bán đảo, Mũi tên đất, địa hình
đầm phá
* Nội lực và ngoại lực có mối quan hệ đối
nghịch nhau Quá trình nội lực làm cho bề mặt đất gồ ghề hơn, còn ngoại lực làm san bằng những chỗ gồ ghề đó Chúng luôn tác
động đồng thời và tạo nên các dạng địa hình trên bề mặtmTrái Đất.
IV Đánh giá
1 So sánh quá trình phong hóa và bóc mòn?
2 Phân biệt quá trình bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ?
V Hoạt động tiếp nối
HS làm bài tập trong SGK
Tiết 10 Soạn 25/ 09
Bài 10 Thực hành Nhận xét về sự phân bố các vành đai
núi lửa động đất
Bản đồ các mảng kiến tạo, các vùng động đất, núi lửa và các vùng núi trẻ
III Hoạt động dạy và học
* Mở bài: GV khái quát yêu cầu bài thực hành.
Hoạt động của giáo viên
và học sinh Nội dung chính